Vai trò của nhân viên công tác xã hội đối với lồng ghép giới trong dự án xóa đói giảm nghèo (nghiên cứu trường hợp tại 3 xã bãi ngang của huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình) - Pdf 39

đại học quốc gia hà nội
trờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
-------------------------

Lê thị thu hằng

VAI TRề CA NHN VIấN CễNG TC X HI I VI
LNG GHẫP GII TRONG D N XO ểI GIM NGHẩO

(Nghiờn cu trng hp ti 3 xó bói ngang, huyn
Qung Trch, tnh Qung Bỡnh)

LUN VN THC S
Chuyờn ngnh: Cụng tỏc xó hi

H NI 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
========

LÊ THỊ THU HẰNG

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI
LỒNG GHÉP GIỚI TRONG DỰ ÁN XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO

(Nghiên cứu trường hợp tại 3 xã bãi ngang, huyện
Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình)

Chuyên ngành: Công tác xã hội

huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình)” được hoàn thành sau một thời gian làm việc
khẩn trương và nghiêm túc.
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Nhà trường cùng
các thầy, cô giáo Khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân vănĐại học Quốc gia Hà Nội đã quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành luận văn thạc sỹ này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - TS. Nguyễn Đức Mạnh,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho tôi những lời khuyên quý báu trong
suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình.
Xin cảm ơn tập thể các cô, chú, anh, chị làm việc tại phòng Lao độngThương binh và Xã hội huyện Quảng Trạch đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thu
thập số liệu, thông tin phục vụ cho luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị, các bạn lớp cao học QH1-2012 đã động
viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
Cuối cùng, xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt tới gia đình và bạn bè đã luôn
động viên, khích lệ giúp tôi hoàn thành tốt khóa học.

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Học viên thực hiện

Lê Thị Thu Hằng


MỤC LỤC
MỤC LỤC ………………………………………………………………………… 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... 4
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 5
1. Lý do lựa chọn đề tài. .......................................................................................... 5
2. Tổng quan nghiên cứu. ........................................................................................ 7
3. Ý nghĩa của nghiên cứu. .................................................................................... 12

1.4.2. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. ..................................................................... 31
Chương 2. Thực trạng nhận thức về bình đẳng giới và hoạt động lồng ghép
giới trong dự án xóa đói giảm nghèo tại ba xã bãi ngang .................................. 37
2.1. Thực trạng nhận thức về lồng ghép giới, bình đẳng giới của người dân tại địa
phương .................................................................................................................. 37
2.1.1. Nhận thức về bình đẳng giới, lồng ghép giới ................................................ 37
2.1.2. Thực trạng về sự phân công lao động theo giới tại địa phương .................... 40
2.2. Một số chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo đã triển khai lồng ghép giới . 43
2.2.1. Thực trạng triển khai lồng ghép giới ở địa phương. ..................................... 43
2.2.2. Kết quả lồng ghép yếu tố giới trong các chương trình, dự án ....................... 47
2.3. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế khi triển khai lồng ghép giới trong dự án xóa đói
giảm nghèo ............................................................................................................ 49
Tiểu kết chương 2 .................................................................................................. 54
Chương 3. Thực trạng vai trò của nhân viên ông tác xã hội đối với lồng ghép
giới trong dự án xóa đói giảm nghèo .................................................................. 55
3.1. Vài nét về nhân viên công tác xã hội tại ba xã bãi ngang ................................ 55
3.2. Sự tham gia của nhân viên công tác xã hội trong quá trình lồng ghép giới vào
dự án xóa đói giảm nghèo ...................................................................................... 56
3.3. Mức độ ảnh hưởng của nhân viên công tác xã hội đến hoạt động lồng ghép giới
.............................................................................................................................. 58
3.4. Vai trò của nhân viên công tác xã hội khi lồng ghép giới trong dự án xóa đói
giảm nghèo ............................................................................................................ 60
3.4.1. Nhà tuyên truyền (tuyên truyền viên)............................................................ 61
3.4.2. Nhà giáo dục................................................................................................ 69
3.4.3. Vai trò là người tư vấn, tham vấn ................................................................ 75
3.4.4. Vai trò là người vận động nguồn lực và cầu nối liên kết nguồn lực .............. 77
3.5. Một số nhân tố cản trở nhân viên công tác xã hội phát huy vai trò lồng ghép
giới ........................................................................................................................ 83
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................ 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................... 85

: Food and Agriculture Organization
(Tổ chức Nông nghiệp - Lương thực Liên Hợp Quốc)

ILO

: International Labour Organization
Tổ chức Lao động quốc tế

LGG

: Lồng ghép giới

LĐ-TB&XH

: Lao động- Thương binh và xã hội

N

: Người

NH

: Người hỏi

NTL

: Người trả lời

NVCTXH


33

2010-2013
Bảng 1.2

Tình trạng kinh tế hộ gia đình tại xã Quảng Văn giai đoạn

34

2010-2013
Bảng 1.3

Tình trạng kinh tế hộ gia đình tại xã Quảng Phú giai đoạn

35

2010-2013
Bảng 2.1

Kết quả khảo sát quan điểm về bình đẳng giới

37

Bảng 2.2

Kết quả khảo sát nhận thức về tầm quan trọng của lồng ghép

39

giới vào dự án XĐGN


án
Bảng 3.3

Đánh giá của người dân về năng lực tuyên truyền LGG

62

Bảng 3.4

Kết quả khảo sát mức độ truyền thông của NVCTXH

64

Bảng 3.5

Đánh giá về các hình thức tuyên truyền LGG trong dự án

67

XĐGN
Bảng 3.6

Thời gian làm việc của nữ giới nếu được nam giới chia sẻ

72

công việc gia đình
Biểu đồ 1.1 Tháp nhu cầu của Abraham Maslow


Quyết định này đánh dấu một bước phát triển quan trọng của ngành CTXH
để CTXH trở thành một nghề hoạt động chuyên nghiệp và khoa học hơn. Vị thế của
Nhân viên CTXH được công nhận để họ thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ của mình.
Một trong những vai trò, nhiệm vụ mà nhân viên CTXH đảm nhận đó chính là lĩnh
vực bình đẳng giới và xóa đói giảm nghèo. Hai vấn đề này liên quan mật thiết với
nhau, đây vừa là hai mục tiêu mà Đảng và Chính phủ ta luôn hướng đến, vừa là đối
tượng của ngành CTXH. Để XĐGN thành công và đạt kết quả bền vững đòi hỏi
phải xét đến yếu tố giới, lồng ghép giới vào các chương trình, dự án. Lồng ghép
giới được xem là biện pháp chiến lược trong tất cả mọi lĩnh vực kinh tế- xã hội mà
đặc biệt là trong XĐGN. Chính vì vậy mà trong những năm qua, Đảng và Chính
phủ ta đã nỗ lực tiến hành lồng ghép giới vào các văn bản pháp luật, vào các
chương trình, mục tiêu quốc gia, chính sách XĐGN như Chiến lược toàn diện về


tăng trưởng và giảm nghèo (CPRGS), chương trình mục tiêu quốc gia về giảm
nghèo; ban hành chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam đến năm
2010; chiến lược quốc gia về bình đẳng giới ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và
nhiều chính sách khác.
Với những nỗ lực đó, Việt Nam đã đạt được những kết quả tốt đẹp về bình
đẳng giới và XĐGN. Tỷ lệ hộ nghèo đói đã giảm đáng kể từ 11,76% năm 2011
xuống còn 9,6% năm 2012 và còn khoảng 7,8% năm 2013 [9]; chỉ số phát triển giới
(GDI) đứng ở vị trí thứ 87 trong tổng số 144 quốc gia trên thế giới [26]. Cùng với
đó, Liên Hợp quốc đánh giá Việt Nam là điểm sáng về 3 mục tiêu: Xoá mù chữ; xoá
đói giảm nghèo; bình đẳng giới. Ngân hàng Thế giới cho biết “Việt Nam là một
trong những nước dẫn đầu thế giới về tỷ lệ phụ nữ tham gia các hoạt động kinh tế,
là một trong những nước tiến bộ hàng đầu về bình đẳng giới… là quốc gia đạt được
sự thay đổi nhanh chóng nhất về xóa bỏ khoảng cách giới trong 20 năm qua ở khu
vực Đông Á” [7].
Lồng ghép giới trong dự án XĐGN hiệu quả không những thúc đẩy bình
đẳng giới mà còn tăng tính bền vững cho sự phát triển của một quốc gia. Mặc dù,

nghèo hiện nay.
2. Tổng quan nghiên cứu.
Đã có khá nhiều bài viết, bài nghiên cứu, bài tham luận tại các hội thảo về
vai trò của công tác xã hội và nhân viên CTXH trong phát triển kinh tế - xã hội.
Cũng có một số đề tài luận văn đã viết về đề tài này trong đời sống xã hội, hay trong
việc tư vấn, can thiệp giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh trong cộng đồng. Có thể
giới thiệu một số bài nghiên cứu, bài viết chẳng hạn như:
Tham luận Vai trò của công tác xã hội chuyên nghiệp của tiến sĩ Đàm Hữu
Đắc (2008) trong hội thảo Đào tạo và phát triển CTXH ở Việt Nam- thách thức và
triển vọng, được tổ chức tại trường đại học Lao động – xã hội Hà Nội đã chỉ rõ sự
cần thiết một đội ngũ nhân viên CTXH được đào tạo bài bản và khoa học. Tác giả
nhấn mạnh đến tính chuyên nghiệp của nhân viên CTXH các nước trên thế giới
“Công tác xã hội thể hiện rất rõ nét trong huy động nguồn lực, phát huy tiềm năng


của mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng và của cả quốc gia. Do vậy, hoạt động này
không chỉ tạo ra sự phát triển bền vững mà còn góp phần đáng kể cho việc giảm tải
ngân sách nhà nước trong việc giải quyết các vấn đề lao động, việc làm và các vấn
đề an sinh xã hội khác”. Tác giả chỉ ra những vai trò và nhiệm vụ mà nhân viên
CTXH đảm nhận trong 10 lĩnh vực khác nhau, đồng thời tham luận cũng chỉ ra một
số thách thức to lớn đối với CTXH ở nước ta trong bối cảnh hội nhập [16].
Đề tài Vai trò của công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo (Nghiên cứu
trường hợp tại xã Hải Phong, huyện Hải hậu, tỉnh Nam Định). Đây là đề tài luận văn
thạc sỹ ngành CTXH của Bùi Văn Dương, luận văn đi sâu nghiên cứu vai trò của
Nhân viên CTXH trong XĐGN. Nghiên cứu của tác giả cho thấy, từ khi có nhân viên
CTXH về địa phương làm việc thì công tác XĐGN đã có bước phát triển mới. Tác
giả đề cập tới 7 vai trò của nhân viên CTXH trong lĩnh vực này gồm: Vai trò là người
vận động nguồn lực; vai trò là người kết nối - còn gọi là trung gian; vai trò là người
biện hộ; vai trò là người giáo dục; vai trò người tạo sự thay đổi; vai trò là người tư
vấn; vai trò là người tham vấn; vai trò là người trợ giúp xây dựng và thực hiện kế

Nam do FAO và UNDP phối hợp thực hiện đã đánh giá những khác biệt giới trên cơ
sở thực tế trong nền kinh tế chuyển đổi ở Việt Nam. Báo cáo thu thập những dữ liệu
phân chia theo giới ở nhiều lĩnh vực về mức sống, thu nhập, lao động, việc làm,
giáo dục, sức khỏe, dinh dưỡng, tình trạng nghèo đói, điều kiện sống và phân tích
các dữ liệu đó dưới góc độ giới. Khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo đói,
báo cáo đã có những kết quả phân tích giới nhằm đưa ra các đổi mới chính sách xóa
đói giảm nghèo căn cứ vào kết quả phân tích đó. Qua những đánh giá của báo cáo
cho thấy, những gia đình ở nông thôn có chủ hộ hay những hộ độc thân là phụ nữ có
nguy cơ bị nghèo đói cao hơn đáng kể so với hộ nghèo hay độc thân nam giới. Do
đó việc tập trung các nỗ lực xóa đói giảm nghèo vào cả hai giới ở vùng nông thôn là
rất quan trọng và có thể sẽ cần phải có những nỗ lực đặc biệt dành cho các hộ gia
đình nữ làm chủ hộ [18].
Trong báo cáo của Ngân hàng quốc tế về tái thiết và phát triển/Ngân hàng thế
giới, Báo cáo phát triển thế giới 2012, bình đẳng giới và phát triển, Chủ tịch nhóm
Ngân hàng Thế giới Robert B.Zoellick đã khẳng định rằng “Bình đẳng giới chính là


nội dung trọng tâm của quá trình phát triển và việc lồng ghép những ưu tiên bình
đẳng giới vào các chương trình, chính sách là một biện pháp khôn ngoan cho sự
phát triển kinh tế” [35,tr8]. Báo cáo đã phân tích rất rõ vai trò của bình đẳng giới
đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia, đồng thời khẳng định sự tồn tại dai
dẳng của việc bất bình đẳng giới trên mọi lĩnh vực, mọi phương diện và mọi quốc
gia đòi hỏi chúng ta luôn nỗ lực không ngừng cho một xã hội công bằng và bình
đẳng. Báo cáo sử dụng lý thuyết kinh tế để hiểu và xác định sự khác biệt trong
những lĩnh vực về kinh tế, xã hội, văn hóa, học hành, các cơ hội tiếp cận kinh tế và
nguồn lực sản xuất, khả năng thực hiện lựa chọn hiệu quả và hành động. Báo cáo
đưa ra những phân tích về sự chênh lệch, khác biệt trong lĩnh vực hoạt động và
năng suất của nam giới và nữ giới. Báo cáo cũng đưa ra các nguyên nhân về hiện
tượng phân biệt giới trong hoạt động kinh tế. Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm
rút ngắn những khoảng cách khác biệt trong tiếp cận cơ hội kinh tế của nam giới và

thấu đáo; Do bình đẳng nam nữ được nhắc đến như một khẩu hiệu, mặc dù đã có
những tiến bộ nhất định về bình đẳng, tuy nhiên vẫn còn một khoảng cách đáng kể
để tiến tới sự thường trực lồng ghép giới trong các chương trình dự án XĐGN; Do
thiếu cán bộ có kiến thức/ kỹ năng lồng ghép giới tại các cấp cơ sở và quan trọng
hơn là vẫn không có kiểm tra, giám sát đánh giá hoạt động lồng ghép giới trong
từng giai đoạn [47].
Trong báo cáo Tổng quan về Bình đẳng giới ở Việt Nam và những vấn đề đặt
ra trong thực hiện triển khai bình đẳng giới của Bộ LĐTB&XH đã đề cập tới xung
quanh những hạn chế trong công tác lồng ghép giới, đó là những hạn chế về công
tác thu thập thông tin, số liệu và phân tích giới. Số liệu về giới không đủ dữ liệu
hoặc không đồng bộ, không toàn diện nên rất khó để đánh giá chính xác những vấn
đề liên quan tới bình đẳng giới cũng như đưa ra các giải pháp hiệu quả [8].
Nhìn chung, các nghiên cứu đã đề cập nhiều đến vai trò của bình đẳng giới,
nhấn mạnh lồng ghép giới là chiến lược hữu hiệu trong phát triển kinh tế- xã hội.
Tuy nhiên, cho đến nay, các công trình nghiên cứu về vai trò của cán bộ cơ sở trong
thực hành lồng ghép giới ở địa phương chưa nhiều. Các báo cáo kết quả lồng ghép
giới chung chung, mang tính thành tích còn phổ biến. Do đó, với đề tài luận văn


thạc sỹ này tôi mong muốn đi sâu nghiên cứu vai trò của nhân viên công tác xã hội
trong việc lồng ghép giới hiệu quả vào dự án xóa đói giảm nghèo. Làm rõ những tác
động tích cực của nhân viên CTXH đến đời sống người dân tại những địa phương
còn gặp nhiều khó khăn.
3. Ý nghĩa của nghiên cứu.
3.1. Ý nghĩa lý luận.
Thông qua việc vận dụng vào nghiên cứu các quan điểm, chính sách của
Đảng và Nhà nước về bình đẳng giới, lồng ghép giới và một số lý thuyết như lý
thuyết hệ thống, lý thuyết nhu cầu, những khái niệm công cụ liên quan đến vai trò
của công tác xã hội. Đề tài đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công tác xã hội,
vai trò của nhân viên công tác xã hội trong đời sống xã hội, đặc biệt là việc lồng

Vai trò của Nhân viên công tác xã hội đối với lồng ghép giới trong dự án
XĐGN.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Người dân thuộc hộ gia đình nghèo đã từng được thụ hưởng dự án XĐGN.
(Trong đó có 15 người là nữ chủ hộ nghèo, 6 người là nữ đơn thân thuộc hộ nghèo).
Cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền, đoàn thể tại địa phương.
Cán bộ dự án xóa đói, giảm nghèo.
Cán bộ làm công tác xã hội tại địa phương (gồm cán bộ phụ nữ, hội viên hội
nông dân, cán bộ tín dụng, cán bộ dự án, cán bộ văn hóa, dân số…).
5.3. Phạm vi nghiên cứu.
Không gian: 3 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang thuộc huyện Quảng Trạch,
tỉnh Quảng Bình. 3 xã có nhân viên CTXH về làm việc và hoạt động tích cực từ
năm 2010.


Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3 năm 2014 đến tháng 7
năm 2014.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào tìm hiểu thực trạng
lồng ghép giới trong XĐGN và vai trò của nhân viên CTXH nhằm lồng ghép giới
có hiệu quả.
6. Câu hỏi nghiên cứu.
Thực trạng đói nghèo và bình đẳng giới ở địa phương như thế nào?
Chính sách lồng ghép giới được thực hiện ở địa phương như thế nào? Hiệu
quả ra sao?
Nhân viên CTXH đóng những vai trò gì trong việc lồng ghép giới và ảnh
hưởng như thế nào đến kết quả lồng ghép giới trong dự án XĐGN?
7. Giả thuyết nghiên cứu.
Ba xã có tỷ lệ hộ nghèo cao và tình trạng bất bình đẳng giới ở địa phương
còn tồn tại phổ biến, ảnh hưởng nặng nề tới đời sống của người dân.
Lồng ghép giới đã được triển khai trong nhiều chương trình, dự án XĐGN ở


Độ tuổi (độ tuổi lao động chính và đã 40% độ tuổi từ 30- 40 tuổi.
có gia đình ổn định)
60% độ tuổi từ 40- 55 tuổi
8.3. Phương pháp định tính.
Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp 15 người. Trong đó có: 07 người là các
đối tượng tác động trực tiếp của các dự án, chương trình XĐGN; 06 người là cán bộ
địa phương (chủ tịch xã, hội trưởng hội phụ nữ, hội nông dân, cán bộ văn hóa xã
hội); 02 người là cán bộ thực hiện dự án XĐGN.
Mục đích của các cuộc phỏng vấn trên nhằm tìm hiểu thêm những nội dung
mà trong phiếu hỏi khó thực hiện thu thập được đầy đủ thông tin. Chẳng hạn đối với
người thụ hưởng dự án XĐGN cần hỏi xem họ bị những rào cản, khó khăn gì khi
thực hiện bình đẳng giới trong gia đình và xã hội? Đối với cán bộ dự án hỏi xem kỹ
năng của họ trong lồng ghép giới như thế nào và các đánh giá, nhận xét của họ về
các đối tượng thụ hưởng cũng như việc thực hiện các chính sách tại địa phương…
8.4.

Phương pháp thảo luận nhóm

Trong nghiên cứu này, nhà nghiên cứu tiến hành 3 cuộc thảo luận nhóm, mỗi
nhóm 7 người. Bao gồm: nhóm các nữ chủ hộ nghèo; nhóm các hộ gia đình nghèo


(nhằm khuyến khích các thành viên tranh luận, đưa ra ý kiến và những suy nghĩ
của mình liên quan đến vấn đề bình đẳng giới và lồng ghép giới); nhóm cán bộ
chính quyền, ban ngành, đoàn thể cấp xã.
8.5.

Phương pháp quan sát


chúng ta hiểu sâu hơn bản chất của vấn đề, giúp phân tích giới, xác định được vấn
đề giới và căn nguyên sâu xa của vấn đề bất bình đẳng giới nhằm LGG, giải quyết
vấn đề hiệu quả.
Giới: (gender) chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các
mối quan hệ xã hội [38, Khoản 1, điều 5]. Nói cách khác, nói đến giới là nói đến các
quan niệm, thái độ, hành vi, các mối quan hệ và tương quan về địa vị xã hội của nữ
giới và nam giới trong một bối cảnh cụ thể. Những điều này có được do học hỏi qua
quá trình xã hội hóa, có thể thay đổi theo thời gian và có sự khác nhau giữa các nền
văn hóa và xã hội khác.
Giới tính: chỉ sự khác biệt giữa nữ giới và nam giới xét về mặt sinh học [38,
Khoản 2, điều 5] (cấu tạo hoocmon, nhiễm sắc thể, các cơ quan sinh dục…). Những
khác biệt sinh lý phổ biến giữa nam và nữ giới thường được xác định ngay từ khi
sinh ra, đó là những đặc trưng về thể chất của cơ thể. Là những đặc trưng không
thay đổi được. ví dụ: chỉ phụ nữ mới sinh con, nam giới thì có tinh trùng.
Định kiến giới: là nhận thức, thái độ đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc
điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ [38, Khoản 4, Điều 5].
Vai trò giới: thể hiện những công việc và hoạt động cụ thể mà nữ giới hoặc
nam giới thực tế đang làm. Nó bị chi phối bởi độ tuổi, giai cấp, chủng tộc, dân tộc,
tín ngưỡng, môi trường địa lý, kinh tế và chính trị. Có ba loại vai trò:
Vai trò sản xuất: là những công việc do nữ giới hoặc nam giới làm nhằm tạo ra thu
nhập bằng tiền hoặc hiện vật. Ví dụ: vai trò sản xuất của nữ giới là trồng trọt, chăn


nuôi, làm vườn… còn vai trò sản xuất của nam giới thường thể hiện ở các công việc
như cày bừa, khai thác gỗ… [44, tr16].
Vai trò tái SXSLĐ hay còn gọi là vai trò sinh sản và nuôi dưỡng, là những
hoạt động tạo ra nòi giống, duy trì và tái tạo sức lao động. Ở Việt Nam đặc biệt là
vùng nông thôn thì vai trò này chủ yếu là do phụ nữ đảm nhận (sinh con, chăm sóc,
nuôi dưỡng con cái).
Vai trò cộng đồng: là những công việc do nữ giới hoặc nam giới thực hiện ở

lợi ích.
Phân biệt đối xử về giới: là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc
không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ
trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình [38, Khoản 5, Điều 5].
Trong Công ước của Liên hợp quốc về Xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối
xử chống lại phụ nữ (CEDAW), thuật ngữ “phân biệt đối xử đối với phụ nữ” có
nghĩa là bất kỳ sự phân biệt, loại trừ hay hạn chế nào dựa trên cơ sở giới tính làm
ảnh hưởng hoặc tổn hại, vô hiệu hóa việc phụ nữ được công nhận, thụ hưởng, hay
thực hiện các quyền con người và những tự do cơ bản trong lĩnh vực chính trị, kinh
tế, xã hội, văn hóa, dân sự và các lĩnh vực khác trên cơ sở bình đẳng nam nữ bất kể
tình trạng hôn nhân của họ như thế nào.
Lồng ghép giới: Ủy ban Kinh tế và xã hội ( ECOSOC) cho rằng: Lồng ghép
giới là quá trình đánh giá những ngụ ý có thể có cho cả nam và nữ trong việc thực
hiện các hành động: từ việc xây dựng pháp luật đến chính sách, chương trình ở mọi
cấp độ [44, tr109].
Theo Ủy ban Quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam: Lồng ghép giới
là phương pháp tiếp cận và là một biện pháp mang tính chiến lược nhằm đạt được
bình đẳng giới trên diện rộng trong xã hội bằng cách đưa yếu tố giới vào mọi thiết
chế cũng như các lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia
đình [58].
Hội đồng Kinh tế và Xã hội của Liên hợp quốc (1997) đã đưa ra định nghĩa
lồng ghép giới là quá trình đánh giá những vấn đề liên quan đến phụ nữ và nam giới


của bất kỳ hành động nào đã được lên kế hoạch, bao gồm pháp luật, các chính sách
hoặc các chương trình trong tất cả các lĩnh vực và tất cả mọi cấp độ. Lồng ghép giới
là một chiến lược để làm cho các mối quan tâm và kinh nghiệm của phụ nữ cũng như
nam giới là một phần không thể tách rời trong thiết kế, giám sát và đánh giá các
chính sách và chương trình trong tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội. Như
vậy phụ nữ và nam giới hưởng lợi như nhau và bất bình đẳng không tồn tại lâu dài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status