ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN TÂN SƠN
THỐNG NHẤT HÓA BIỂU MẪU KẾ HOẠCH
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TỔNG CỤC
DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60 34 04 12
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Văn Luân
Hà Nội, 2014
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS. Hoàng Văn Luân
đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tại Tổng cục
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập tài liệu,
văn bản, cung cấp số liệu. Đó chính là những căn cứ quan trọng để tôi hoàn thiện
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các giảng viên Khoa sau Đại học - Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức khoa học và kinh
nghiệm thực tiễn cho tôi trong quá trình học tập.
1.1. Nghiên cứu khoa học ................................................................................. 8
1.1.1. Một số khái niệm về nghiên cứu khoa học ..................................... 8
1.1.2. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học............................................... 9
1.1.3. Phân loại nghiên cứu khoa học ................................................... 12
1.2. Kế hoạch và đề cương nghiên cứu khoa học........................................... 15
1.2.1. Khái niệm kế hoạch nghiên cứu khoa học ................................... 15
1.2.3.Vai trò của đề cương nghiên cứu khoa học .................................. 16
1.2.4. Nội dung cần có của một đề cương nghiên cứu khoa học ............ 16
1.2.5. Đánh giá chất lượng đề cương nghiên cứu khoa học .................. 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. ................................................................................ 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG CÁC MẪU ĐỀ CƯƠNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ VIỆC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỀ
CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI TỔNG CỤC DS-KHHGĐ . 22
2.1. Công tác xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học .................................... 22
2.1.1. Quy định về việc xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học của
Tổng cục ............................................................................................... 22
2.1.2. Những hạn chế của việc xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học25
2.2. Công tác đánh giá đề cương nghiên cứu khoa học ................................. 26
2.2.1. Hội đồng khoa học và các quy định về việc đánh giá, xét duyệt đề
tài nghiên cứu khoa học ........................................................................ 26
2.2.2. Công tác đánh giá, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học ............ 29
2.2.3. Các hạn chế trong việc đánh giá đề cương: ................................ 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................. 33
3.3. Tiêu chí, thang điểm đánh giá đề cương ................................................. 44
3.3.1. Đánh giá đạt hoặc không đạt. ..................................................... 44
3.3.2. Cho điểm đối với các đề cương được đánh giá “đạt”. ................ 44
3.4. Thử nghiệm mẫu đề cương ...................................................................... 48
3.4.1. Xin ý kiến chuyên gia về mẫu đề cương....................................... 49
3.4.2. Xin ý kiến chuyên gia về việc đánh giá, cho điểm đề cương (được
viết theo mẫu đề cương đề xuất) ........................................................... 53
3.4.3. Hoàn thiện lại mẫu đề cương và đề xuất áp dụng thực tế ............ 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. ............................................................................ 6768
KẾT LUẬN ................................................................................................. 68
KHUYẾN NGHỊ......................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 71
DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1.: Phiếu đánh giá đề tài thực hiện năm .................................................... 36
Biểu 2.2.: Biên bản kiểm phiếu đánh giá đề tài thực hiện năm ............................... 37
Biểu 3.1.: Kế hoạch nghiên cứu ............................................................................. 44
Bảng 3.2.: Bảng điểm đánh giá đề cương đề tài nghiên cứu khoa học .................... 45
Bảng 3.3.: Bảng tổng hợp điểm đánh giá với từng đề cương đề tài nghiên cứu khoa học ...... 47
Bảng 3.4.: Bảng tổng hợp điểm đánh giá với toàn bộ các đề cương đề tài nghiên cứu
khoa học ................................................................................................................ 48
Bảng 3.5.: Bảng xin ý kiến mẫu đề cương đề tài nghiên cứu khoa học ................... 49
Bảng 3.6.: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ hài lòng với mẫu đề cương đề tài
nghiên cứu khoa học .............................................................................................. 51
Bảng 3.7.: Bảng tổng hợp điểm điểm đánh giá đề cương đề tài nghiên cứu khoa học
(đề tài 1) ................................................................................................................ 54
Khoa học và công nghệ
NCKH
Nghiên cứu khoa học
MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (sau đây gọi tắt là Tổng cục DSKHHGĐ) là tổ chức thuộc Bộ Y tế, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng
Bộ Y tế quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về dân số - kế hoạch hóa gia
đình trong phạm vi cả nước, bao gồm các lĩnh vực: Quy mô dân số, cơ cấu dân số,
chất lượng dân số và phân bố dân cư; tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công
về dân số - kế hoạch hóa gia đình (sau đây gọi tắt là DS-KHHGĐ) theo quy định
của pháp luật.
Tổng cục DS-KHHGĐ có tư cách pháp nhân, có con dấu hình quốc huy, là
đơn vị dự toán ngân sách cấp II thuộc Bộ Y tế, có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.
Theo Quyết định 17/2013/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính
Phủ, Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình được giao thực hiện 19 nhiệm vụ,
quyền hạn, trong đó, nhiệm vụ thứ 11 nêu rõ: “ 11. Quản lý, tổ chức thực hiện việc
nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực dân
số - kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng
Bộ Y tế.”.
Như vậy, hoạt động nghiên cứu khoa học là một trong những chức năng,
nhiệm vụ của Tổng cục DS-KHHGĐ. Đó là các nghiên cứu khoa học về các lĩnh
vực quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số và biến động dân số.
Về quy mô dân số, nghiên cứu về biến động về dân số, điều chỉnh mức sinh;
dự báo gia tăng dân số phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng,
hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, chỉ báo, giải pháp về quy mô
gây khó khăn cho công tác đánh giá đề cương nghiên cứu dẫn tới hạn chế trong việc
tuyển chọn các đề tài nghiên cứu khoa học của Tổng cục hàng năm.
Trong các năm qua, lãnh đạo và đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, nghiên
cứu khoa học của Tổng cục đã nhận thấy sự khó khăn, bất cập của việc đễ xuất,
đánh giá, tuyển chọn các đề tài nghiên cứu khoa học tốt, có tính khả thi, có kế hoạch
thực hiện tốt. Và đặc biệt, ai cũng hiểu rõ vấn đề là cần phải thống nhất được các
quy trình nghiên cứu và phải có các biểu mẫu đề cương nghiên cứu khoa học trong
nội bộ cơ quan Tổng cục theo quy chuẩn như có các tiêu chí đánh giá, cho điểm đề
cương nghiên cứu khoa học thống nhất với tất cả các lĩnh vực, nội dung của ngành.
2
Chính vì vậy, rất cần có một nghiên cứu khoa học về cơ sở lý luận, thực
trạng áp dụng các mẫu biểu kế hoạch nghiên cứu khoa học, trong đó tập trung vào
mẫu đề cương nghiên cứu khoa học trong những năm gần đây để từ đó đề xuất mẫu
đề cương nghiên cứu khoa học cùng với các tiêu chí đánh giá chất lượng đề cương
nhằm áp dụng trong hoạt động nghiên cứu khoa học của Tổng cục trong thời gian
tới. Chính vì những lý do trên, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu
“Thống nhất hóa biểu mẫu kế hoạch nghiên cứu khoa học của Tổng cục Dân số
- Kế hoạch hóa gia đình” làm luận văn thạc sỹ.
2. Lịch sử nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là một môn học có lịch sử còn non
trẻ. Tuy vậy, đã có không ít các nhà nghiên cứu đi sâu tìm hiểu, làm rõ các nội dung
của môn học này. Bởi lẽ, nghiên cứu khoa học kể cả là khoa học cơ bản hay khoa
học ứng dụng đều vô cùng cần thiết nhằm tạo ra các tri thức mới hoặc tìm ra những
giải pháp mới nhằm đáp ứng một nhu cầu của thực tiễn cuộc sống. Do vậy, nắm
được phương pháp luận nghiên cứu khoa học trở lên hết sức cần thiết. Nhất là phải
nắm được những nội dung cốt lõi của phần mở đầu của một báo cáo nghiên cứu bao
gồm những mục nào, tính logic của chúng ra sao. Những tác giả đầu ngành về vấn
đề này có thể kể đến là:
cầu thực tiễn ở cơ quan Tổng cục. Công trình nghiên cứu này của tác giả trên cơ sở
tham khảo và kế thừa các nội dung trong cuốn ‘‘Phương pháp luận nghiên cứu khoa
học’’ nói trên của G.S Vũ Cao Đàm và thông qua trường hợp cụ thể là Tổng cục DS
- KHHGĐ và một nội dung chủ yếu là mẫu đề cương nghiên cứu. Tác giả luận văn
hy vọng rằng, các kết quả đạt được trong nghiên cứu này sẽ là những đóng góp thiết
thực về mặt lý luận cũng như thực tiễn về phương pháp nghiên cứu khoa học nói
chung và công tác nghiên cứu khoa học tại Tổng cục DS-KHHGĐ nói riêng.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Thống nhất hóa Mẫu đề cương nghiên cứu khoa học của Tổng cục DSKHHGĐ
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Luận văn sẽ tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế hoạch nghiên cứu
khoa học;
- Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích thực tế, luận văn có nhiệm vụ khái quát về
thực trạng việc xây dựng đề cương nghiên cứu hiện đang được áp dụng tại Tổng cục;
4
- Xây dựng các tiêu chí để đánh giá chất lượng đề cương nghiên cứu;
- Từ việc nghiên cứu lý luận và thực trạng việc xây dựng đề cương nghiên
cứu hiện đang được áp dụng tại Tổng cục, tác giả bước đầu mạnh dạn đề xuất mẫu
đề cương nghiên cứu để áp dụng vào công tác nghiên cứu khoa học tại Tổng cục
hiện nay.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung: Kế hoạch nghiên cứu khoa học bao gồm nhiều nội
dung, đề tài này chỉ nghiên cứu một nội dung hiện đang có nhiều bất cập, song lại
có khả năng áp dụng trong thực tiễn công tác đó là: Thống nhất hóa Mẫu đề cương
nghiên cứu và các tiêu chí đánh giá chất lượng đề cương nghiên cứu.
- Thời gian, không gian: Khảo sát các đề cương nghiên cứu của Tổng cục đã
đăng ký thực hiện trong 2 năm trở lại đây, đó là năm 2013, 2014.
đang gặp phải khó khăn trong việc thống nhất áp dụng một mẫu đề cương chung,
đồng thời Hội đồng khoa học không có căn cứ khoa học để đánh giá chất lượng đề
xuất nghiên cứu;
- Mẫu đề cương sẽ được đề xuất tới đây bao gồm đầy đủ những nội dung cần
có của một đề cương như: tên đề tài, lý do nghiên cứu, lịch sử nghiên cứu, mục tiêu
nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, mẫu khảo sát, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết
nghiên cứu, phương pháp chứng minh giả thuyết, nội dung nghiên cứu, kết cấu đề
tài, kế hoạch thực hiện… đồng thời được giải thích, hướng dẫn rõ để phù hợp với
đặc thù của các đề tài/dự án nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực DS-KHGĐ.
- Các nội dung của đề cương nghiên cứu phải có các tiêu chí phản ánh được
tính mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn cũng như tính khả thi của đề tài/dự án
nghiên cứu.
8. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành công trình này, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích và tổng hợp các tài liệu liên quan
đến các đề cương của đề tài nghiên cứu.
Các phương pháp phi thực nghiệm: Điều tra bằng bảng hỏi, phiếu trắc
nghiệm; phương pháp phỏng vấn các nhà nghiên cứu, cán bộ của Tổng cục.
6
9. Kết cấu luận văn
Mở đầu
Chương 1. Cơ sở lý luận về đề cương nghiên cứu khoa học
Chương 2. Thực trạng việc sử dụng các mẫu đề cương nghiên cứu khoa
học và việc đánh giá chất lượng đề cương nghiên cứu khoa học tại Tổng cục
Chương 3. Xây dựng mẫu đề cương và các tiêu chí đánh giá chất lượng đề
cương nghiên cứu khoa học tại Tổng cục.
đích khó có thể đo lường hay định lượng. Nói cách khác, mục đích là sự sắp đặt
công việc hay điều gì đó được đưa ra trong nghiên cứu. Mục đích trả lời câu hỏi
"nhằm vào việc gì?", hoặc "để phục vụ cho điều gì?" và mang ý nghĩa thực tiển của
nghiên cứu, nhắm đến đối tượng phục vụ sản xuất, nghiên cứu.
8
+ Mục tiêu: là thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng mà
người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu. Mục tiêu
có thể đo lường hay định lượng được. Nói cách khác, mục tiêu là nền tảng hoạt
động của đề tài và làm cơ sở cho việc đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đưa ra, và là
điều mà kết quả phải đạt được. Mục tiêu trả lời câu hỏi “làm cái gì?”.
- Đề tài nghiên cứu khoa học: Đề tài là một hình thức tổ chức NCKH do một
người hoặc một nhóm người thực hiện. Đề tài: được thực hiện để trả lời những câu
hỏi mang tính học thuật (có thể chưa đặt yêu cầu cụ thể đến việc ứng dụng trong
hoạt động thực tế).
- Dự án: được thực hiện nhằm vào mục đích ứng dụng, có xác định cụ thể
hiệu quả về kinh tế và xã hội. Dự án có tính ứng dụng cao, có ràng buộc thời gian
và nguồn lực.
- Đề án: là loại văn kiện, được xây dựng để trình cấp quản lý cao hơn, hoặc
gửi cho một cơ quan tài trợ để xin thực hiện một công việc nào đó như: thành lập
một tổ chức; tài trợ cho một hoạt động xã hội, ... Sau khi đề án được phê chuẩn, sẽ
hình thành những dự án, chương trình, đề tài theo yêu cầu của đề án.
- Chương trình: là một nhóm đề tài hoặc dự án được tập hợp theo một mục
đích xác định. Giữa chúng có tính độc lập tương đối cao. Tiến độ thực hiện đề tài,
dự án trong chương trình không nhất thiết phải giống nhau, nhưng nội dung của
chương trình thì phải đồng bộ.
1.1.2. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học
Đặc điểm chung nhất của nghiên cứu khoa học là sụ tìm tòi những sự vật,
liệu mới, mẫu sản phẩm mới, mô hình thí điểm về một phương thức tổ chức sản
xuất mới, v.v…
Tuy nhiên, trong tất cả các trường hợp này, sản phẩm khoa học luôn mang
đặc trưng thông tin. Đó là những thông tin về quy luật vận động của sự vật, thông
tin về một quá trình xã hội hoặc quy trình công nghệ và các tham số đặc trưng cho
quy trình đó.
- Tính khách quan
Tính khách quan vừa là một đặc điểm của nghiên cứu khoa học, vừa là một
tiêu chuẩn về phẩm chất của người nghiên cứu khoa học. Trong xã hội học khoa học
(sociology of science), người ta xem đó là một chuẩn mực giá trị. Một nhận định
10
vội vã theo tình cảm, một kết luận thiếu các xác nhận bằng chứng chưa thể xem là
một phản ánh khách quan về bản chất sự vật, hiện tượng.
Để đẩm bảo tính khách quan, người nghiên cứu cần phải luôn đặt các loại
câu hỏi ngược lại những kết luận đã được xác nhận. Ví du:
Kết quả có thể khác
không? Nếu kết quả là đúng, thì đúng trong điều kiện nào? Còn phương pháp nào
cho kết quả tốt hơn?
- Tính rủi ro
Quá trình khám phá bản chất sự vật và sáng tạo sự vật mới hoàn toàn có thể
gặp phải thất bại. Đó là tính rủi ro (risque) của nghiên cứu. Sự thất bại trong nghiên
cứu khoa học có thể do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn, thiếu những thông tin cần
thiết và đầy đủ tin cậy; trình độ kỹ thuật của thiết bị quan sát hoặc thí nghiệm thấp;
năng lực xử lý thông tin của người nghiên cứu còn hạn chế; giả thiết khoa học đặt ra
là sai do những tác nhân bất khả kháng, v.v.. Ngay khi kết quả nghiên cứu đã được
sự vật, đánh giá một sự vật. ví du: Mô tả một triều đại trong lịch sử; mô tả một hoạt
động xã hội;mô tả một tệ nạn xã hội.
+ Nghiên cứu giải thích
Là những nghiên cứu nhằm giải thích nguồn gốc; động thái; cấu trúc; tương
tác; hậu quả; quy luật chung chi phối quá trình vận động của sự vật. Ví dụ: giải
thích nguyên nhân dẫn đến một phong trào xã hội, giải thích bản chất kinh tế của
hiện tượng di dân, lý do dẫn đến sự ra đời một lý thuyết khoa học.
+ Nghiên cứu giải pháp
Là những nghiên cứu nhằm sang tạo các giải pháp, có thể là giải pháp công
nghệ, giải pháp tổ chức và quản lý. Ví dụ: tìm kiếm giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh của một sản phẩm, biện pháp tháo gỡ những khung hoảng trong kinh tế
và xã hội, giải pháp khắc phục các hiện tượng suy thoái trong chất lượng giáo dục.
+ Nghiên cứu dự báo
Là những nghiên cứu nhằm nhận dạng trạng thái của sự vật trong tương lai.
Ví dụ, dự báo sự phát triển kinh tế và xã hội của nước ta 10 năm sau khi gia nhập
WTO, dự báo các thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới vào cuối thế kỷ XXI.
- Phân loại theo các giai đoạn của nghiên cứu
Theo các giai đoạn của nghiên cứu, người ta phân chia nghiên cứu khoa học
thành 3 loại: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai, gọi chung là
nghiên cứu và triển khai, viết tắt tiếng Anh là R&D.
12
+ Nghiên cứu cơ bản
Là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc, động thái sự vật.
Kết quả nghiên cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát hiện, phát minh, dẫn tới
hình thành hệ thống lý thuyết mới.
Ví dụ: Darwin với thuyết tiến hóa; Einstein với lý thuyết tương đối; các nhà
sử học đưa ra một tổng kết lịch sử, đánh giá một triều đại; các nhà xã hội học phát
hiện các quy luật về xung đột xã hội.
Nghiên cứu thư viện còn được gọi là phương pháp nghiên cứu tài liệu. đây là
những nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở thu thập thông tin từ thư viện hoặc từ
các nguồn tài liệu khác nhau có thể thu thập được. Hầu như không có công trình
khoa học nào lại không phải thực hiện những nghiên cứu thuộc loại này, nhất là
nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn. Công việc nghiên cứu thư
viện cũng cần thiết trong trường hợp người nghiên cứu cần thu thập thông tin về
lịch sử nghiên cứu, thực hiện những công việc về tổng thuật tài liệu.
Vấn đề mà người nghiên cứu cần chú ý trong loại hình nghiên cứu này là
phải nắm vững các phương pháp phân loại các nguồn tài liệu, các phương pháp
phân tích và tổng hợp tài liệu.
+ Nghiên cứu điền dã
Nghiên cứu điền dã (field research) là một phương thức nghiên cứu dựa trên
sự quan sát trực tiếp ngoài hiện trường, hoặc quan sát gián tiếp nhờ các phương tiện
đo đạc, ghi âm, ghi hình, hoặc thực hiện các hình thức giao tiếp, trrof chuyện,
phỏng vấn, điều tra v.v…Trong nghiên cứu điền dã có một đặc điểm rất quan trọng,
là người nghiên cứu không gây bất cứ biến đổi nào trên đối tượng khảo sát.
+ Nghiên cứu labo
Nghiên cứu labo còn được gọi là nghiên cứu thực nghiệm, là phương pháp
nghiên cứu trong đó người nghiên cứu cố ý gây ra các tác động làm biến đổi một số
yếu tố, trạng thái của đối tượng nghiên cứu. Tuy nhiên gọi là nghiên cứu labô,
nhưng trong nhiều trường hợp, người nghiên cứu tiến hành cả những thực nghiệm
ngoài hiện trường.
Nghiên cứu labo được sử dụng để gọi tên các loại nghiên cứu cả trong tự
nhiên, khoa học kỹ thuật và khoa học xã hội. Trong khoa học xã hội, nghiên cứu la
bô là những nghiên cứu thực nghiệm xã hội trong phòng. Ví dụ, nghiên cứu đổi mới
14
phương pháp giảng dạy trong giáo dục học, nghiên cứu đổi mới quản lý trong quản
15
1.2.3. Vai trò của đề cương nghiên cứu khoa học
Đề cương nghiên cứu khoa học có vai trò rất quan trọng với cả với tác giả và
nhà quản lý:
- Giúp ích cho tác giả đề tài:
+ Đề cương giúp tác giả trình bày về đề tài nghiên cứu khoa học một cách
khoa học và thuyết phục;
+ Đề cương có tác dụng giúp hoạch định kế hoạch thực hiện đề tài sao cho
đảm bảo về nhân lực, vật lực, dự kiến được tiến độ thời gian…
+ Đề cương có tác dụng như là một dàn ý của một bài văn, giúp tác giả
mường tượng và hoàn thiện dần báo cáo kết quả đề tài
+ Đề cương giúp tác giả đề tài luôn bám sát mục tiêu đề tài trong quá trình
thực hiện đề tài
- Giúp cho các nhà quản lý, xét duyệt đề tài:
+ Hiểu rõ về đề tài nghiên cứu khoa học một cách toàn diện và nhanh nhất;
+ Giúp hiểu rõ về lịch sử của vấn đề nghiên cứu, thấy được vai trò, tầm quan
trọng của vấn đề nghiên cứu;
+ Thấy được tính mới, tính sáng tạo của vấn đề nghiên cứu;
+ Thấy được rõ ràng mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu khoa học;
+ Thấy được để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ thì tác giả đề tài sẽ phải giải
quyết các vấn đề gì, cần thiến hành các công việc gì, tiến độ về thời gian, yêu cầu về
nguồn lực…
+ Giúp người xét duyệt đề tài có thể đánh giá, so sánh ý tưởng khoa học, sự
cần thiết, tính cấp thiết của các đề tài nghiên cứu khoa học khác nhau. Từ đó có thể
lựa chọn, cho điểm một cách chính xác, khách quan, khoa học với nhưng đề xuất đề
tài nghiên cứu khoa học khác nhau.
1.2.4. Nội dung cần có của một đề cương nghiên cứu khoa học
Cũng như việc lập kế hoạch nghiên cứu khoa học, việc lập đề cương nghiên
nhiệm vụ nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu: chỉ rõ các phương pháp nghiên cứu được sử dụng
để giải quyết vấn đề đã được đề cập trong phần “vấn đề nghiên cứu”. Điều này tuyệt
đối cần thiết cho nghiên cứu vì nó cho phép xác định là phương pháp nghiên cứu
nào sẽ được sử dụng để đạt được mục tiêu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu cần
được xác định ngay trong giai đoạn bắt đầu nghiên cứu của nghiên cứu, cùng với sự
lưạ chọn các câu hỏi chính cần được trả lời trong nghiên cứu thể hiện bằng các
17
nhiệm vụ cụ thể (ví dụ: xem xét sự phát triển lý thuyết cơ sở; thu thập thông tin; tổ
chức và xử lý số liệu,v.v..)..
- Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu: Đóng góp về lý thuyết, đóng góp về mặt
thực tiễn (phần này đòi hỏi tác giả phải hình dung rõ ràng những kết quả cụ thể mà
nghiên cứu sẽ mang lại).
- Cấu trúc nghiên cứu: (chỉ ghi tên chương).
* G.S Vũ Cao Đàm trong tác phẩm “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học” tái
bản lần 13 vào năm 2006, tại phần phụ lục về Biểu mẫu lập kế hoạch nghiên cứu
khoa học” cũng đã chỉ rõ, đề cương đề tài nghiên cứu cần phải tập trung làm rõ:
- Tên đề tài nghiên cứu
- Lịch sử của đề tài nghiên cứu
- Mục tiêu của đề tài.
- Nhiệm vụ của đề tài
- Phạm vi nghiên cứu;
- Mẫu khảo sát,
- Câu hỏi nghiên cứu,
- Giả thuyết nghiên cứu,
- Phương pháp chứng minh giả thuyết,
- Nội dung nghiên cứu,