Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập cũng như trong thời gian làm Khóa luận tốt nghiệp, em đã
nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong Khoa Thông tin – Thư viện
Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, sự chỉ bảo nhiệt tình của Ban lãnh đạo
cùng các cán bộ công tác tại Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Giao thông
Vận tải Hà Nội .
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.s Nguyễn Thị Trang Nhung, người đã
trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành
Khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô trong khoa Thông tin – Thư viện, Trường
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã tận tình chỉ bảo, dạy dỗ chúng em trong suốt
thời gian học tập và rèn luyện tại Trường.
Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, các cán bộ nhân viên đang công tác tại
Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội đã tạo điều
kiện giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập, nghiên cứu và khảo sát thực tế tại đây.
Em xin cảm ơn gia đình và bạn bè _ những người luôn động viên và khuyến khích
để em có thể hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp và có được kết quả như ngày hôm nay.
Do khả năng và trình độ còn hạn chế, nên Khóa luận còn nhiều khiếm khuyết, kính
mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để Khóa luận được hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2013
Sinh viên
Ngô Thị Thanh Huyền
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. Các từ viết tắt Tiếng Việt
MLPL
NCKH
Lãnh đạo quản lý
Mục lục chữ cái
Mục lục phân loại
Nghiên cứu khoa học
NCS
NCT
NDT
NXB
PGĐ
SV
SL
TL
TT TT - TV
VTL
XD
Nghiên cứu sinh
Nhu cầu tin
Người dùng tin
Nhà xuất bản
Phó giám đốc
Sinh viên
Số lượng
Tỷ lệ
Trung tâm Thông tin – Thư viện
Vốn tài liệu
17
18
19
21
22
Tên bảng biểu, sơ đồ
Cơ cấu tổ chức các phòng ban
Thống kê số lượng sách năm 2012
Thống kê số lượng báo, tạp chí năm 2012
Cơ cấu các CSDL thư mục tại TTTT – TV Trường ĐHGTVT
Thành phần NDT tại Trung tâm
Lứa tuổi NDT tại Trung tâm
Trình độ học vấn của nhóm cán bộ giảng dạy, nghiên cứu
Nhu cầu thông tin theo lĩnh vực chung
Nhu cầu thông tin của từng nhóm NDT theo lĩnh vực chung
Nhu cầu thông tin theo lĩnh vực đào tạo
Mức độ sử dụng các loại hình tài liệu của NDT
Các loại hình tài liệu được NDT thường xuyên sử dụng
Nhu cầu sử dụng tài liệu theo ngôn ngữ của NDT
Nhu cầu về ngôn ngữ của tài liệu của từng nhóm NDT
Địa điểm khai thác thông tin của NDT
Thời gian thu thập thông tin của NDT
Các sản phẩm và dịch vụ thông tin được NDT thường xuyên sử dụng
Mức độ đáp ứng nguồn lực thông tin cho NDT
Lý do NDT bị từ chối cung cấp tài liệu
Sơ đồ tổ chức kho tại Trung tâm
Mức độ thuận tiện của các loại hình sản phẩm và dịch vụ
Trang
THÔNG TIN CHO NDT CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐHGTVT HN......................................................................................21
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHU CẦU TIN VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP
ỨNG THÔNG TIN CHO NDT TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐHGTVT HN......................................................................................58
KẾT LUẬN............................................................................................................71
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................1
PHỤ LỤC
Khóa luận tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bước sang những năm đầu thập niên thứ hai của thế kỷ 21, có thể thấy đời sống xã
hội và khoa học công nghệ đang diễn ra nhiều thay đổi mạnh mẽ. Sự thành bại trong mọi
ngành nghề ngày hôm nay phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức những xu hướng mới
của thời đại và bắt nhịp được với sự phát triển của thời đại.Trong đó, thông tin luôn là nhân
tố để hình thành những ý tưởng cũng như những sản phẩm của trí tuệ và tri thức và đóng
một vai trò vô cùng quan trọng, đem đến những cơ hội mới cho mọi hoạt động của xã hội.
Vì vậy, hơn bao giờ hết việc nắm bắt thông tin có một vai trò rất quan trọng trong các lĩnh
vực kinh tế, văn hóa, khoa học, giáo dục…Hoạt động thông tin ngày càng trở nên quan trọng
và không thể thiếu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của bất kỳ quốc gia nào. Cuộc
cách mạng khoa học công nghệ đặc biệt là cuộc cách mạng công nghệ thông tin đã ảnh
hưởng rất lớn đến mọi mặt của đời sống xã hội, Khoa học Thông tin – Thư viện cũng không
nằm ngoài sức ảnh hưởng của nó.
Nhận thức sâu sắc giáo dục đào tạo cùng với khoa học công nghệ là nhân tố quyết
định sự tăng trưởng và phát triển xã hội góp phần quan trọng trong thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, ngành giáo dục đào tạo đã không ngừng đổi mới nhằm nâng cao chất
lượng giảng dạy. Với việc chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang đào tạo tín chỉ,
thư viện với vai trò là giảng đường thứ hai đối với đông đảo các giảng viên và sinh viên, đã
Bên cạnh những thành tích đã đạt được, trong hoạt động thực tiễn công tác đáp ứng
nhu cầu tin tại Trung tâm vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như chưa nắm bắt, cũng như đáp
ứng đầy đủ nhu cầu tin của người dùng tin. Do đó, Trung tâm cần phải tiếp tục nghiên cứu,
phân tích, đánh giá, tìm các giải pháp cụ thể để tháo gỡ những tồn tại và hạn chế trên nhằm
đưa công tác phục vụ bạn đọc nói chung và khả năng đáp ứng nhu cầu tin cho bạn đọc ngày
càng hoàn thiện và tốt hơn.
Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu nhu cầu tin và mức độ đáp ứng
nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Giao
thông Vận tải Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu khóa luận chuyên ngành thông tin thư viện của
mình. Tác giả hy vọng với việc tìm hiểu từ thực trạng về nhu cầu tin và mức độ đáp ứng nhu
cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm, khóa luận sẽ đưa ra được những giải pháp hữu ích,
Khóa luận tốt nghiệp
mang tính khả thi và có những tác động tích cực được hạn chế, nâng cao và phát huy được tối
đa hiệu quả phục vụ NCT của NDT tại Trung tâm.
2. Tình hình nghiên cứu
Nhận thấy vai trò quan trọng của người dùng tin trong thư viện, trong những năm gần
đây đã có rất nhiều các tác giả đã nghiên cứu đề tài này ở các cơ quan thông tin thư viện
khác nhau như :
Luận văn “ Nghiên cứu nhu cầu tin và hoạt động thông tin của ban thông tin – tư liệu
và thư viện tại viện chiến lược và chính sách KH&CN” của Nguyễn Ngọc Dung, bảo vệ năm
2005.
Luận văn “ Nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin tại Viện Thông tin khoa học xã
hội” của tác giả Phạm Thanh Huyền – cán bộ Viện Thông tin khoa học xã hội, bảo vệ năm
2007.
“ Nghiên cứu nhu cầu tin và đảm bảo thông tin tại Trung tâm thông tin thư viện
trường đại học Sư phạm Hà Nội trong giai đoạn đổi mới” của Đào Thị Thanh Xuân, bảo vệ
năm 2007.
Các đề tài trên đã đề cập tới một số khía cạnh mang tính đặc thù về nhu cầu tin, tập
ĐHGTVT HN.
- Về thời gian: Thực trạng nhu cầu tin của NDT và mức độ đáp ứng thông tin cho NDT
tại Trung tâm TT- TV trường ĐHGTVT HN hiện nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa
Mác-Lê nin và quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế văn hóa, xã hội nói chung và ngành thông tin thư viện nói riêng.
4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
+ Thu thập tài liệu, số liệu, dữ kiện…
+ Tổng hợp và phân tích tài liệu
+ Điều tra xã hội học: phỏng vấn trực tiếp, phương pháp khảo sát thông qua các
phiếu hỏi, phương pháp quan sát…
+ Thống kê và phân tích số liệu,…..
5. Nhiệm vụ của đề tài
Khóa luận tốt nghiệp
Nhận dạng đặc điểm NDT, thực trạng và đánh giá nhu cầu tin để từ đó đề xuất các giải
pháp thích hợp nhằm nâng cao mức độ đáp ứng thông tin cho người dùng tin tại Trung tâm
TT – TV Trường ĐHGTVT HN.
Để thực hiện được mục đích trên, khóa luận nhằm giải quyết các nhiệm vụ chính sau :
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến người dùng tin và nhu cầu tin.
- Nghiên cứu khái quát sự hình thành, phát triển và những thành tựu chủ yếu mà Trung
tâm đã đạt được trong những năm qua.
- Nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm TT – TV trong sự nghiệp đào tạo và
nghiên cứu khoa học của Trường ĐHGTVT HN.
- Nghiên cứu đặc điểm nhu cầu tin và thói quen sử dụng thông tin của NDT tại Trung
tâm .
- Thực trạng khả năng đáp ứng thông tin của Trung tâm TT – TV.
- Trên cơ sở phân tích được những mặt mạnh và mặt hạn chế để đề ra một số giải pháp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI HÀ NỘI
1.1. Lý luận chung về người dùng tin và nhu cầu tin
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Người dùng tin
Người dùng tin hay còn gọi là người đọc/bạn đọc trong các cơ quan thông tin thư viện
là người sử dụng thông tin/ tài liệu để thỏa mãn nhu cầu của mình thông qua các loại hình và
sản phẩm thông tin khác nhau. Người dùng tin là con người cụ thể trong một xã hội cụ thể,
có nhu cầu tin , sử dụng thông tin để thõa mãn nhu cầu của mình. [5, tr.16]
Khóa luận tốt nghiệp
Người dùng tin là một trong bốn yếu tố cấu thành các cơ quan thông tin thư viện
nhưng đồng thời họ chính là chủ thể, được hướng tới phục vụ của hoạt động thông tin thư
viện. Người dùng tin và nhu cầu tin luôn luôn bị chi phối bởi nhiều yếu tố tác động trong các
mối quan hệ của xã hội. Chính vì vậy, nhu cầu tin của người dùng tin luôn luôn biến đổi.
Trong hoạt động thông tin thư viện, người dùng tin là người tiêu dùng các sản phẩm và dịch
vụ thông tin thư viện. Như vậy, người dùng tin là đối tác, là khách hàng của hoạt động thông
tin thư viện. Điều đó có nghĩa là hoạt động thông tin thư viện muốn tồn tại và phát triển phải
quan tâm tới nhu cầu tin của người dùng tin.
Người dùng tin là nhân tố điều chỉnh, định hướng cho hoạt động thông tin thư viện. Ý
kiến đánh giá của người dùng tin trong quá trình sử dụng thông tin góp phần điều chỉnh hoạt
động Thông tin – Thư viện theo hướng phù hợp và hiệu quả với nhu cầu tin của người dùng
tin.
1.1.1.2.
Nhu cầu và nhu cầu tin
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, cho tới nay chưa có một định nghĩa chung
nhất cho khái niệm nhu cầu. Nhu cầu được coi là một hiện tượng tâm lý của con người; là
đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát
Các yếu tố khách quan tác động tới nhu cầu tin cùa người dùng tin như môi trường
sống ( môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.); môi trường nghề nghiệp, lứa tuổi, giới
tính, phương thức thỏa mãn nhu cầu tin.
Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến nhu cầu tin của người dùng tin như trình độ văn
hóa, trình độ học vấn , nghề nghiệp, giới tính, sở thích cá nhân..[10, tr.20-21].
Trên cơ sở đó, trong hoạt động thông tin thư viện, để hiệu quả phục vụ người dùng tin
ngày một nâng cao, các cơ quan thông tin thư viện phải chú trọng nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng, tác động tới nhu cầu tin của người dùng tin, tạo ra môi trường thân thiện với các sản
phẩm và dịch vụ thông tin phù hợp với từng đối tượng người dùng tin nhằm kích thích và
thỏa mãn tối đa nhu cầu thông tin của họ.
1.2. Giới thiệu khái quát về Trung tâm TT – TV Trường ĐHGTVT Hà Nội
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Thông tin Thư viện
Trường ĐHGTVT HN
Trung tâm Thông tin – thư viện Đại học Giao thông Vận tải đã có lịch sử khá lâu dài
cùng với sự ra đời và phát triển của Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội.
Khóa luận tốt nghiệp
Ban đầu, Thư viện là một bộ phận trực thuộc Phòng giáo vụ (năm 1962).
Từ năm 1965 – 1973, Thư viện đã nhiều lần cùng Nhà trường phải đi sơ tán, sau đó
trở về Hà Nội tiếp tục sự nghiệp giáo dục và đào tạo, phục vụ công tác dạy và học của các
cán bộ, giáo viên, sinh viên trong Nhà trường.
Đến năm 1975, nhóm nghiệp vụ Thư viện được hình thành.
Năm 1980, Thư viện tách thành hai bộ phận khác nhau: Tổ giáo trình gồm 5 người
trực thuộc Phòng giáo vụ và Tổ thư viện gồm 7 người trực thuộc Ban nghiên cứu khoa học.
Năm 1984, Thư viện chính thức thành lập như một đơn vị độc lập trực thuộc Ban
giám hiệu.
Ngày 21/02/2002, Thư viện Trường Đại học Giao thông vận tải Hà Nội đổi tên thành
Trung tâm thông tin – Thư viện Đại học Giao thông vận tải theo Quyết định số 753QĐBGD&ĐT-TCCB của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cơ cấu tổ chức gồm 01 Giám đốc, 02 Phó
Giám đốc, kết hợp với phòng quản trị mạng có 25 cán bộ.
dùng tin.
- Phục vụ hiệu quả nguồn thông tin khoa học kỹ thuật, tài liệu chuyên ngành lĩnh vực
giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu giảng dạy, nghiên cứu, học tập của người dùng tin.
- Hỗ trợ kiến thức cho người dùng tin đáp ứng chất lượng giáo dục và đào tạo.
- Tăng cường quan hệ hợp tác, trao đổi, chia sẻ nguồn lực thông tin với các cơ quan,
tổ chức, Trung tâm Thông tin – Thư viện trong nước và quốc tế.
Bên cạnh đó, trước thực tế của công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, TTTT - TV
Trường ĐH GTVT có những nhiệm vụ sau:
- Thu thập, bổ sung và trao đổi các thông tin cần thiết, tiến hành xử lý nội dung,
hình thức, phân loại, cập nhật dữ liệu và đưa vào hoạt động thông tin thư viện.
- Tổ chức, sắp xếp, lưu trữ và bảo quản kho tài liệu của TTTT – TV.
- Xây dựng hệ thống tra cứu, tìm tin theo phương pháp truyền thống và hiện đại.
- Lập những kế hoạch nâng cấp và hiện đại hóa TTTT – TV nhằm tăng cường khả
năng xử lý, lưu trữ, tìm kiếm thông tin trong và ngoài nước.
Khóa luận tốt nghiệp
- Làm tốt công tác tổ chức, quản lý, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học cho cán bộ thông tin thư viện nhằm nâng cao chất
lượng phục vụ người dùng tin.
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản được giao bao gồm toàn bộ trang thiết bị,
hệ thống giáo trình, sách, báo, tạp chí và các loại tài liệu khác.
- Kết hợp chặt chẽ với các phòng ban chức năng khác trong trường để hoàn thành
tốt nhiệm vụ Nhà trường giao.
- Kiểm tra định kỳ các loại kho hiện có của Trung tâm, đồng thời kết hợp với các
phòng ban để lập kế hoạch xuất bản giáo trình phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và
nghiên cứu khoa học.
Với nguồn tài liệu phong phú, đa dạng, trang thiết bị hiện đại và một đội ngũ cán
bộ giàu kinh nghiệm TTTT – TV Trường ĐH GTVT HN đang từng bước nâng cao chất
lượng và phục vụ bạn đọc một cách có hiệu quả nhất.
máy chủ
Tầng 5
Phòng
PGĐ
Tầng 4
Phòng nghiệp vụ
Phòng
hội thảo
Phòng đọc
sách điện tử
Phòng đọc báo tạp chí/sách ngoại
văn, luận văn, luận án và nghiên
cứu khoa học
Phòng đọc sách
tiếng việt
Phòng GĐ
Phòng mượn Giáo trình/Sách tham
khảo
Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của các phòng ban tại Trung tâm
+ Tầng 1: Nhà sách
Phòng hội thảo: Với hệ thống âm thanh, máy chiếu, bảng Copy plus Electronic,…
hiện đại, đây là nơi lý tưởng để tổ chức các cuộc hội thảo chuyên ngành trong nước và quốc
tế.
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.3.2. Đội ngũ cán bộ
Thư viện có tổng số 18 cán bộ, bao gồm 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc và 16 nhân
viên thư viện. Số nhân viên thư viện được bố trí như sau :
Phòng nghiệp vụ :
06 người
Phòng mượn sách giáo trình, tham khảo :
02 người
Phòng đọc Việt :
03 người
Phòng đọc ngoại văn :
02 người
Phòng đọc điện tử :
02 người
Giáo dục và Đào tạo trang bị mới từ đầu, từ hệ thống máy chủ đến máy trạm hiện đại, từ bàn
ghế dành cho bạn đọc đến bàn ghế làm việc của nhân viên, từ kệ giá sách đến kệ để báo –
tạp chí,…
Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội cung cấp
tổng cộng 712 chỗ ngồi cho bạn đọc, trong đó, phòng đọc sách Tiếng Việt có 280 chỗ ngồi,
phòng đọc sách ngoại văn, luận văn, luận án, nghiên cứu khoa học, báo – tạp chí có 256 chỗ
ngồi, phòng đọc điện tử có 88 chỗ ngồi. Về hệ thống máy tính, hiện nay thư viện có 17 máy
chủ, 140 máy trạm phục vụ cho công tác nghiệp vụ của cán bộ thư viện và tra cứu của bạn
đọc, trong đó tại phòng đọc điện tử thư viện đã bố trí 80 máy tính giúp bạn đọc có thể tìm
đọc và tra cứu các tài liệu mà mình cần, phục vụ cho việc nghiên cứu và học tập. Tại tất cả
các phòng của Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội, từ
các phòng đọc, phòng mượn, phòng nghiệp vụ đều được trang bị máy điều hòa nhiệt độ,
trong đó có 13 tủ điều hòa nhiệt độ 50.000 BTU và 20 máy điều hòa treo tường 18.000 BTU.
Tất các các máy điều hòa này được chia đều ra tất cả các phòng, trong đó chủ yếu tập trung
ở phòng đọc và phòng mượn. Trung tâm có hệ thống máy in mạng và máy photo bố trí tại
các tầng bảo đảm đáp ứng tối đa nhu cầu photocopy và in tài liệu của bạn đọc. Bất kỳ lúc
nào bạn đọc có nhu cầu in và photocopy tài liệu tại các phòng đọc hay các tài liệu ngoài thì
Trung tâm cũng có thể phục vụ một cách nhiệt tình, chất lượng và hiệu quả.
Ngoài hệ thống trang thiết bị hiện đại thì thư viện luôn tạo ra được một không gian
thoải mái, yên tĩnh để công việc nghiên cứu, học tập của bạn đọc có thể đạt hiệu quả tốt
nhất.
Ngoài các trang thiết bị phục vụ cho công tác nghiên cứu, học tập của bạn đọc thì
Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội cũng đã xây
dựng được một hệ thống để theo dõi và kiểm soát được bạn đọc, đó là hệ thống camera và
Khóa luận tốt nghiệp
công nghệ RFID. Tất cả các phòng của Thư viện từ tầng 4 đến tầng 7 đều được lắp đặt
camera phục vụ mục đích quản lý bạn đọc. Với 30 camera có khả năng lưu giữ hình ảnh,
được lắp đặt ở những vị trí khác nhau, nhân viện thư viện có thể kiểm soát được bạn đọc
thu phí làm thẻ bạn đọc và mua sách do độc giả làm mất hoặc làm hư hỏng, tiền sao chụp tài
liệu.
Tài liệu truyền thống :
Bao gồm tất cả các loại tài liệu được xuất bản,in ấn, photo trên giấy theo phương pháp in
ấn truyền thống như sách báo, tạp chí,luận án,luận văn…
Dạng tài liệu
Tên
Cuốn
Sách giáo trình
3.987
87.632
Sách tham khảo
15.298
48.857
Tài liệu tra cứu
3.280
3.421
Bài giảng
15
Tạp chí ngoại văn
162
Luận văn, luận án
20
Tạp chí đóng quyển
Cuốn
4.191
Bảng 2. Thống kê số lượng Báo – tạp chí năm 2012
Tài liệu hiện đại:
Đây là dạng tài liệu đang được Trung tâm đặc biệt quan tâm, tiếp tục xây dựng và phát
Khóa luận tốt nghiệp
triển. Hiện nay TTTT - TV ĐHGTVT đã xây dựng được các loại cơ sở dữ liệu, kết nối mạng
LAN (Mạng nội bộ),WAN (Mạng diện rộng), INTERNET (Mạng toàn cầu). Phần mềm ILIB
được sử dụng để phục vụ công tác tra cứu nhanh chóng, tiện lợi và hiệu quả, xây dựng và cập
nhất thường xuyên các cơ sở dữ liệu. Nguồn tin điện tử của TTTT - TV ĐHGTVT giờ đây rất
phong phú, bao gồm: các CSDL, các E - Books, hệ thống đĩa CD - ROM, nguồn tin trên
mạng Internet...
Hệ thống CSDL: Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu về các đối tượng cần được quản
2,9 %
100 %
Bảng 3. Thống kê cơ cấu các CSDL thư mục tại TTTT-TVĐHGTVT
CSDL toàn văn :
Hiện nay Trung tâm mới xây dựng được 52 CSDL toàn văn là các giáo trình. Đây là các
giáo trình, bài giảng của các giảng viên trong Trường ĐH GTVT nộp lên Trung tâm. Hầu hết
các bài giảng, giáo trình này đều là các bản file Word hoặc PDF.
Khóa luận tốt nghiệp
681 đầu giáo trình, luận án, luận văn và báo cáo khoa học.
CSDL trực tuyến: Ngoài các CSDL do Trung tâm xây dựng, TTTT - TV
ĐHGTVT còn có tài nguyên thông tin rất lớn và phong phú thông qua 8 CSDL toàn văn
tiếng Anh - Mỹ, như: CSDL tiêu chuẩn Giao thông Vận tải; Các tiêu chuẩn Giao thông Vận tải
của Viện tiêu chuẩn Anh; CSDL DEL…
1. CSDL Tiêu chuẩn Giao thông vận tải:
Đây là CSDL bao gồm các tiêu chuẩn của Hiệp hội Kỹ thuật đường sắt và Bảo trì đường
bộ Mỹ được sử dụng trong thiết kế, xây dựng, bảo trì, nâng cấp và sửa chữa đường sắt, các
công trình đường sắt, cầu đường sắt, hầm…các tiêu chuẩn về thiết kế đường cao tốc, đường
phố, kiểm soát tiếng ồn, biển báo tín hiệu giao thông.
2. CSDL Tiêu chuẩn giao thông vận tải của Viện tiêu chuẩn Anh
Đây các CSDL của Viện tiêu chuẩn Anh thuộc các lĩnh vực Giao thông đường bộ , kỹ
thuật đường sắt, kỹ thuật máy bay và phương tiện hàng không, đóng tàu và kiến trúc hàng
hải….
3. Tạp chí điện tử của Viện điện - Điện tử - Kỹ thuật Mỹ.
(IEEEASPP Online-All Society Periodicals Package)
Đây là CSDL bao gồm 118 tạp chí chuyên ngành điện, điện tử và hơn 80.000 bài
báo của hơn 50.000 tác giả. Toàn bộ sưu tập bao gồm 1 triệu tài liệu toàn văn (PDF).
4. CSDL tiêu chuẩn về giao thông vận tải của Viện tiêu chuẩn Anh (BSI).
http://www.yahoo.com
http://www.vinaseek.com
http://www.user.gru.net
Đĩa CD-ROM : Đây là một thiết bị lưu trữ thông tin hiện đại, phổ biến, dễ thực hiện,
chúng được sử dụng để lưu trữ dữ liệu dưới dạng: văn bản, âm thanh, hình ảnh…Với một
đĩa CD-ROM có dung lượng trên dưới 700 Mb tương đương với khoảng 300.000 trang giấy
khổ A4. Tại đây, người dùng tin có thể khai thác thông tin trên đĩa CD-ROM thông qua hệ
Khóa luận tốt nghiệp
thống máy tính của Trung tâm tại Phòng đọc điện tử. Hiện nay, Trung tâm đang tiếp tục xây
dựng các CSDL trên đĩa CD-ROM để có thể lưu trữ an toàn dữ liệu. Đối tượng dữ liệu được
quản lý trong các đĩa là các luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ, các đề tài nghiên cứu khoa học
trong và ngoài trường được thu thập. Hiện nay số lượng đĩa CD-ROM tại Trung tâm có số lượng
khoảng trên 2500 đĩa.
CHƯƠNG 2 : NHU CẦU TIN VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG
THÔNG TIN CHO NDT CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ
VIỆN TRƯỜNG ĐHGTVT HN
2.1.
Đặc điểm người dùng tin của Trung tâm
NDT là người sử dụng thông tin nhằm thỏa mãn nhu cầu tin của mình. Trong hoạt động
thông tin thư viện, NDT và nhu cầu thông tin của họ chính là cơ sở để định hướng cho toàn bộ
hoạt động của cơ quan đó. Hay nói cách khác, họ chính là chủ thể của hoạt động: là người có nhu