BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------- --------
NGUYỄN HỮU VŨ
ỨNG DỤNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TƯ THỤC HOA SEN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------- --------
NGUYỄN HỮU VŨ
ỨNG DỤNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TƯ THỤC HOA SEN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận án này tôi xin bày tỏ lòng tri ơn sâu sắc nhất đến:
- Ban giám hiệu trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, quí
Thầy/Cô, cán bộ giảng dạy, những nhà nghiên cứu đã giảng dạy, trao truyền, chia sẽ
những tri thức khoa học và những kinh nghiệm quí báu cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
- Trường Đại học Hoa Sen - Nơi tôi đang công tác, Chương trình Giáo dục
tổng quát cùng gia đình, người thân đã động viên tinh thần giúp tôi có thêm động
lực vượt qua khó khăn để có thể hoàn thành nhiệm vụ công tác, nhiệm vụ học tập và
nghiên cứu.
- Đặc biệt tôi xin gửi lời biết ơn trân trọng đến PGS.TS Đỗ Vĩnh và GS.TS Lê
Nguyệt Nga – là hai cán bộ hướng dẫn khoa học, những người mà qua đó tôi học
được từ Thầy/Cô tinh thần làm việc khoa học với trách nhiệm cao; tôi biết ơn
Thầy/Cô với tư cách là những người cố vấn khoa học sâu sắc đã giúp cho tôi có cơ
hội được hình thành và thể hiện ý tưởng nghiên cứu cũng như giải quyết vấn đề độc
lập nhưng nếu thiếu đi sự định hướng về mặt học thuật của Thầy/Cô thì chắc rằng
tôi khó có thể hoàn thành được các nhiệm vụ học tập cũng như khó hoàn thành
được đề tài nghiên cứu của luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận án
Nguyễn Hữu Vũ
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
8
8
11
21
1.3.1. Khái niệm về sinh viên.
21
1.3.2. Đặc điểm tự ý thức của sinh viên.
22
1.3.3. Hoạt động học tập và nghiên cứu của sinh viên
22
1.3.4. Động cơ học tập của sinh viên
22
1.3.5. Động cơ - Động cơ tham gia thể thao của con người
23
1.3.6. Nhu cầu – nhu cầu vận động của con người
26
1.4. Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên
1.5.2. Cơ sở pháp lý của giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nói chung
và chất lượng GDTC nói riêng.
1.6. Chất lượng và chất lượng trong giáo dục
31
35
1.6.1. Văn hóa chất lượng:
35
1.6.2. Chất lượng:
36
1.6.3. Chất lượng giáo dục:
37
1.6.4. Khái niệm về quản lý chất lượng
37
1.6.5. Các yếu tố tạo nên chất lượng đào tạo
38
1.6.6. Đảm bảo chất lượng
39
2.1.3. Phương pháp kiểm tra chức năng
48
2.1.4. Phương pháp nhân trắc học
49
2.1.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm
49
2.1.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
52
2.1.7. Phương pháp toán thống kê
52
2.1.8. Phương pháp phân tích SWOT:
53
2.2. Tổ chức nghiên cứu
54
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
57
3.1.2. Thực trạng về chất lượng công tác GDTC ở trường ĐHTTHS.
64
3.1.3. Phân tích nguyên nhân của các hạn chế, yếu kém cũng như những
thuận lợi và khó khăn đối với việc nâng cao chất lượng GDTC ở ĐHTTHS.
86
3.1.4. Bàn luận về thực trạng công tác Giáo dục thể chất ở trường Đại học
Tư thục Hoa Sen TP.HCM.
88
3.2. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất ở
trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCM.
95
3.2.1. Cơ sở pháp lý và các nguyên tắc để đề xuất các giải pháp
95
3.2.2. Phân tích SWOT về công tác GDTC của trường ĐH Hoa Sen
99
3.2.3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng GDTC
113
3.3.4. Kết quả thực nghiệm giải pháp 4 và 5:
114
3.3.5. Đánh giá sự phát triển thể chất của các nhóm TN1, TN2 và nhóm ĐC
theo tiêu chí kiểm tra đánh giá thể lực của Bộ GD&ĐT.
133
3.3.6. Bàn luận về hiệu quả ứng dụng một số giải pháp ngắn hạn tại trường
Đại học Tư thục Hoa Sen.
134
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
141
KẾT LUẬN
141
KIẾN NGHỊ
148
CSVC – TTB
Cơ sở vật chất – trang thiết bị
CNT
Công năng tim
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
CBGV
Cán bộ, giảng viên
CLB TDTT
Câu lạc bộ Thể dục thể thao
CSCN
Cộng sản chủ nghĩa
DTS
Dung tích sống
ĐH
GDTC
Giáo dục thể chất
GV
Giảng viên
GDĐH
Giáo dục đại học
HSSV
Học sinh, sinh viên
HLV, HDV
Huấn luyện viên, Hướng dẫn viên
ISO
International Organisation for Standardisation
KĐCLGD
Kiểm định chất lượng giáo dục
Thể dục, Thể thao
TC
Tiêu chí
TDTT
Thể dục thể thao
TTTH
Thể thao trường học
TDTTNK
Thể dục thể thao ngoại khóa
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
VN
Việt nam
VĐV
Vận động viên
Sen TP.HCM
58
Bảng 3.2.
Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's của 3 nhóm đối
tượng nghiên cứu
59
Bảng 3.3.
Trọng số các tiêu chí đã chuẩn hóa
60
Bảng 3.4.
Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thành phần
của các tiêu chí
61
Bảng 3.5.
Hệ số tin cậy tổng hợp và phương sai trích được của các
tiêu chí
61
Quá trình tổ chức đào tạo GDTC qua các năm 2009 –
2013.
67
Bảng 3.11.
Quá trình kiểm tra đánh giá môn học GDTC qua các năm
2009 – 2013.
68
Bảng 3.12.
Các hoạt động TDTT ngoại khóa qua các năm 2011 –
2013.
68
Bảng 3.13. Thống kê số lượng giảng viên bộ môn GDTC
Bảng 3.14.
Chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy GDTC qua các năm
2009 – 2013.
69
70
Bảng 3.15.
Sau 75
Bảng 3.22.
So sánh thể chất của nam sinh viên Đại học Hoa Sen theo
năm học
Sau 75
Bảng 3.23.
So sánh thể chất của nữ sinh viên Đại học Hoa Sen theo
năm học
Sau 75
Bảng 3.24.
Tổng hợp số liệu sinh viên đạt tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá
xếp loại thể lực HS-SV của Bộ GD&ĐT
Sau 78
Bảng 3.25. Mức độ yêu thích môn GDTC của SV
79
Bảng 3.26.
Khó khăn, trở ngại ảnh hưởng đến việc tham gia học tập
Thực trạng sự quan tâm của nhà trường đến công tác
GDTC.
85
Bảng 3.32.
Hệ thống các văn bản qui định về công tác GDTC tại
trường ĐH Hoa Sen.
Bảng 3.33.
Sơ đồ phân tích ma trận SWOT về công tác GDTC của
Sau 101
trường Đại học Hoa Sen.
Bảng 3.34.
Kết quả phỏng vấn chuyên gia về tính khả thi và cần thiết
Sau 105
của các giải pháp.
86
Bảng 3.35. Kế hoạch thực nghiệm các giải pháp ngắn hạn
Sau 109
Thực trạng thể chất của nam SV trước TN giữa TN1 –
Sau 116
TN2 và ĐC ở môn Bóng bàn.
Bảng 3.43.
Thực trạng thể chất của nam SV trước TN giữa TN1 –
Sau 116
TN2 và ĐC ở môn Karatedo.
Bảng 3.44.
Thực trạng thể chất của nam SV trước TN giữa TN1 –
Sau 116
TN2 và ĐC ở môn Vovinam.
Bảng 3.45.
Thực trạng thể chất của nữ SV trước TN giữa TN1 – TN2
Sau 116
và ĐC ở môn Bóng bàn.
Bảng 3.46.
Thực trạng thể chất của nữ SV trước TN giữa TN1 – TN2
Sau 116
và ĐC ở môn Bóng chuyền.
Bảng 3.47.
Bảng 3.52.
Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nam SV các
Sau 120
nhóm TN1 – TN2 và ĐC ở môn Vovinam.
Bảng 3.53.
Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhóm
Sau 120
TN1 – TN2 và ĐC ở môn Bóng bàn.
Bảng 3.54.
Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhóm
Sau 120
TN1 – TN2 và ĐC ở môn Bóng chuyền.
Bảng 3.55.
Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhóm
Sau 120
TN1 – TN2 và ĐC ở môn Karatedo.
Bảng 3.56.
Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhóm
Sau 120
TN1 – TN2 và ĐC ở môn Vovinam.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
TT
Biểu đồ 1.1.
Tên biểu đồ, sơ đồ
Trang
Sự tăng trưởng chiều cao của người Việt
16
Sơ đồ 1.1.
Lý thuyết về nhu cầu con người của A.Maslow
27
Sơ đồ 1.2.
Cấu trúc nhu cầu của SV
28
Biểu đồ 3.1.
So sánh thực trạng hình thái và chức năng của nam, nữ
SV theo năm học
Biểu đồ 3.6.
Thời điểm trong ngày thích hợp để học GDTC
82
Biểu đồ 3.7.
Động cơ tham gia học tập môn GDTC
83
Biểu đồ 3.8.
Những vấn đề sinh viên quan tâm khi tham gia học tập
GDTC
84
Biểu đồ 3.9.
So sánh sự phát triển thể chất của các nhóm nam trước
Sau 116
TN.
Biểu đồ 3.10. So sánh sự phát triển thể chất của các nhóm nữ trước TN.
Sau 116
Biểu đồ 3.11.
Biểu đồ 3.16.
Nhịp tăng trưởng về Test chạy con thoi 4x10m của SV
Sau 126
Nam và Nữ sau TN
Biểu đồ 3.17.
Nhịp tăng trưởng về Test chạy 5 phút tùy sức của SV
Sau 126
Nam và Nữ sau TN
Biểu đồ 3.18.
So sánh nhịp tăng trưởng thể chất của 12 nhóm SV nam
TN1-TN2 & ĐC
Biểu đồ 3.19.
So sánh nhịp tăng trưởng thể chất của 12 nhóm SV nữ
Sau 128
TN1-TN2 & ĐC
Biểu đồ 3.20.
So sánh nhịp tăng trưởng thể chất của 3 nhóm SV Nam
Sau 129
TN1-TN2 & ĐC theo tổng thể
Biểu đồ 3.21.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Từ lâu Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến công tác TDTT nói chung và
công tác Giáo dục Thể chất trong nhà trường nói riêng. Nghị quyết Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ III; Chỉ thị 11 2-CT ngày 9-5-1989 của Hội đồng Bộ trưởng về
công tác TDTT; chỉ thị 36-CT/TW ngày 24/3/1994 của Ban bí thư TW Đảng; Chỉ
thị 133/TTG, ngày 07/03/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy hoạch phát
triển ngành TDTT; Pháp lệnh TDTT được Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa X
thông qua ngày 25 tháng 9 năm 2000, điều 14, chương III; Thông tư liên tịch số
34/TTLT-BGD&ĐT-UBTDTT ngày 29/12/2005 V/v Hướng dẫn phối hợp quản lý
và chỉ đạo công tác thể dục thể thao trường học (TDTTTH) giai đoạn 2006-2010.
Công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) không những đòi hỏi đội ngũ
lao động có trình độ chuyên môn cao, có trình độ tay nghề vững vàng mà còn phải
có sức khỏe để đáp ứng nhu cầu và áp lực của công việc. Vì vậy mà Đảng và Nhà
nước ta tiếp tục có những chỉ đạo về công tác thể dục thể thao (TDTT) và công tác
giáo dục thể chất (GDTC) trường học trong những năm gần đây, cụ thể như:
Về công tác GDTC nội khóa: Luật TDTT ban hành 2006, Nghị quyết số
112/2007/NĐ-CT ngày 26/6/2007 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật TDTT; Quyết định số 3866/QĐ-BVHTTDL ngày
3/11/2010 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt đề cương “ Quy
hoạch phát triển TDTT Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm
2030”; Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28/04/2011 của Thủ tướng chính phủ về
việc phê duyệt đề án tống thể phát triển thể lực và tầm vóc người Việt Nam giai
đoạn 2011 – 2030; Nghị quyết số 08 – NQ/TW của Bộ Chính trị, ngày 1/12/2011 về
tăng cường lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm
2020. Theo đó, GDTC nội khóa là môn học chính khóa thuộc chương trình giáo dục
nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho mọi người thông qua các
bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục con người phát
triển toàn diện, đáp ứng nhu cầu phát triển tinh thần và thể chất cho học sinh, sinh
Công tác Giáo dục thế chất của trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCM
cũng đã được tiến hành như vậy trong suốt 17 năm qua. Mặc dù đã có nhiều cố
gắng và có những thành công nhất định tuy nhiên công tác Giáo dục Thể chất ở
trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP. Hồ Chí Minh còn nhiều bất cập. Với quy mô
3
phát triển về đào tạo của nhà trường và định hướng chiến lược tuyển sinh đến năm
2020 là từ 5000 - 7000 SV đầu vào nâng tổng số sinh viên toàn trường lên hơn
20.000SV. Bên cạnh đó công tác TDTT ngoại khóa hiện tại còn đang bỏ ngõ chưa
thực hiện được. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và định hướng phát triển của nhà
trường đang đặt ra cho Bộ môn GDTC một thử thách rất lớn là phải làm sao đảm
bảo công tác Giáo dục Thể chất nội khóa và ngoại khóa cho số lượng sinh viên đào
tạo tăng lên hàng năm khi điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn, đội ngũ giảng viên
vừa thiếu về số lượng, yếu về năng lực. Những hạn chế bất cập trong công tác Giáo
dục Thể chất của trường Đại học Tư thục Hoa Sen (ĐHTTHS) là gì? Nguyên nhân,
cơ hội và thách thức đối với việc nâng cao chất lượng Giáo dục Thể chất? Và điều
quan trọng là những giải pháp nào có thể cải thiện thực trạng đó góp phần nâng cao
chất lượng Giáo dục Thể chất cho sinh viên trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.
Hồ Chí Minh? Do đó, việc nghiên cứu “Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất
lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Tư thục Hoa Sen” là việc làm
quan trọng và cần thiết.
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích thực trạng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng công tác giáo dục thể chất ở trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCM.
Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên luận án cần giải quyết các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Thực trạng công tác GDTC ở trường Đại học Tư thục Hoa Sen.
Mục tiêu 2: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác
hướng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng GDTC cho SV trường ĐHTTHS.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về trường Đại học Hoa Sen
1.1.1. Đặc điểm trường Đại học Tư thục
Trường đại học tư thục (ĐHTT) hay Đại học dân lập là một cơ sở giáo dục
đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, về tuyển sinh, đào tạo thì tuân theo quy
chế của Bộ GD&ĐT, văn bằng có giá trị tương đương như văn bằng công lập. Là
trường tư do cá nhân hoặc tổ chức trong một nước xin phép thành lập và tự đầu tư.
Không giống những trường đại học công lập, ĐHTT không nhận được sự hỗ trợ về
vốn của Nhà nước, nguồn tài chính để hoạt động của họ là từ học phí của sinh viên
học tại trường, khách hàng và các khoản hiến tặng. Học phí tại các trường này có xu
hướng lớn hơn nhiều so với trường đại học công lập.[82]
Trường ĐHTT có cơ cấu tổ chức bảo đảm các yêu cầu về cơ cấu tổ chức quy
định trong Điều lệ trường ĐH và phù hợp với điều kiện, quy mô đào tạo trong từng
giai đoạn phát triển của trường.
Cơ cấu tổ chức của trường ĐHTT bao gồm: Hội đồng Quản trị; Hiệu trưởng
và các Phó Hiệu trưởng; Ban Kiểm soát; Hội đồng Khoa học và Đào tạo; Các phòng
(ban) chuyên môn; Các khoa và bộ môn trực thuộc trường; Các bộ môn trực thuộc
khoa; Các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ sở phục vụ đào tạo, dịch vụ,
chuyển giao công nghệ và các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc trường; Tổ chức
đảng và các tổ chức đoàn thể.
Hàng năm nhà trường tiến hành đại hội cổ đông, các thành viên trong hội
đồng nhà trường có chức năng nhiệm vụ riêng được qui định tại Quyết định số
61/2009/QĐ-TTg, ngày 17/4/2009, V/v Ban hành qui chế tổ chức và hoạt động của
trường đại học tư thục.[55]
Tháng 11/2004, lần đầu tiên tỉ lệ SV có việc làm vào thời điểm Lễ Trao bằng
tốt nghiệp, tăng vọt từ 70-75% lên 95%. Đến nay, tỉ lệ này vẫn giữ ổn định.
Tháng 9/2005, cơ sở 2 Quang Trung với hơn 3.000m2 diện tích (giai đoạn 1)
được đưa vào sử dụng, năm 2006, các hệ đào tạo ĐH, CĐ được đào tạo chế tín chỉ.
Ngày 30/11/2006, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký quyết định
số 274/2006/QĐ-TTg đồng ý thành lập ĐHHS. Vào ngày 16/12/2006, trường tổ
7
chức lễ ra mắt tại Nhà hát thành phố và đi vào hoạt động theo cơ chế tư thục.
Năm 2007, triển khai liên thông các chuyên ngành từ CĐ lên ĐH, liên thông
bậc Kỹ thuật viên cao cấp lên cử nhân các chương trình hợp tác quốc tế, đến 2008
trường ĐHTTHS đã liên thông với các trường CĐ, ĐH quốc tế với UBI (Bỉ); The
Institute For Financial Science And Insurance – ISFA (Pháp).
17-18/1/2008, tổ chức thành công hội thảo quốc tế có chủ đề “Tính chủ động
của tư duy, phương pháp và tinh thần ĐH”. Đây là hội thảo khoa học đầu tiên của
Trường với tư cách là trường ĐH, thu hút học giả trong và ngoài nước, gây tiếng
vang trên các phương tiện truyền thông đại chúng.
Đến nay, Trường ĐHTTHS đã trải qua 24 năm hình thành và phát triển và
vẫn đang tiếp tục nỗ lực để khẳng định vị thế hàng đầu về chất lượng với sự công
nhận của quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng.[83]
1.1.2.2. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của nhà trường trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Chức năng, nhiệm vụ xuyên suốt của nhà trường là đào tạo gắn liền với bồi
dưỡng giáo dục. Thực hiện quyết định trên, toàn trường đoàn kết, phấn đấu nâng
cao chất lượng đào tạo, chính qui hóa đào tạo, thực hiện nghiêm túc các qui chế của
BGD&ĐT đối với các trường ĐH đưa mọi hoạt động của nhà trường lên một bước
mới, một nề nếp mới. Những năm gần đây là giai đoạn phát triển mạnh của trường
về qui mô và chất lượng.
Thể dục thể thao trong trường học được xác định là bộ phận quan trọng trong
việc nâng cao sức khoẻ và thể lực, bồi dưỡng phẩm chất, đạo đức, ý chí, giáo dục
nhân cách cho HS góp phần đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước. TTTH là môi
trường giàu tiềm năng để phát hiện và bồi dưỡng tài năng TT cho đất nước.[54]
1.2.1. Quan điểm của Đảng và nhà nước về công tác TDTT trường học
Giáo dục thể chất (TDTT trường học) là quá trình giải quyết những nhiệm vụ
giáo dục, giáo dưỡng mà đặc điểm của quá trình này là tất cả các dấu hiệu chung
của quá trình sư phạm, vai trò chỉ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt động tương
ứng với các nguyên tắc sư phạm nhằm hoàn thiện thể chất, nhân cách, năng lực vận
động và nâng cao khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ của con người.
Đường lối, quan điểm của Đảng về công tác TDTT, được hình thành ngay từ
những năm đầu của cách mạng nước ta, đã từng bước được bổ sung, hoàn chỉnh phù
9
hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng và luôn luôn là kim chỉ
nam cho sự phát triển của nền TDTT nước nhà.
Ngay từ năm 1941, Chương trình Việt Minh đã chỉ rõ: “Cần khuyến khích
nền thể dục quốc dân, làm cho nòi giống ngày càng thêm mạnh”.
Cách mạng Tháng Tám thành công, sau khi giành được chính quyền, ngày
30 tháng 01 năm 1946, Chủ tịch Chính phủ Liên hiệp lâm thời Việt Nam dân chủ
cộng hòa đã ký sắc lệnh số 14 thành lập Nha Thể dục, trực thuộc Bộ Thanh Niên, cơ
quan TDTT đầu tiên của nước ta.
Tháng 3 năm 1946, trong lúc chính quyền cách mạng còn non trẻ đang gặp
vô vàn khó khăn, đất nước trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, Chủ tịch Hồ Chí
Minh, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đã ký ban hành sắc lệnh số 33
thành lập trong Bộ quốc gia Giáo dục Nha Thanh niên, Thể dục. Trong ngày này,
Người đã viết bài báo Sức khoẻ và Thể dục, động viên toàn dân tập thể dục để nâng
cao sức khoẻ: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng