PHÒNG GD-ĐT …………….
TRƯỜNG THCS ……………
-------------------------------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
ÁP DỤNG CHO TẤT CẢ CÁC PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC KHÓ
Môn: Hóa học
Tổ: Khoa học tự nhiên
Mã: 31
Người thực hiện:
Điện thoại:
Email:
Trang 1
MỤC LỤC
PHÂN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI……………………………………..…………….4
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:……………………………….……………5
III. VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ:……………………………………..…………5
IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:……………………………..……………5
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………..…………5,6
PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI
I.CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN:……………………………………7
II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……………………….…818
III. Ý NGHĨA VÀ TÁC DỤNG CỦA GIẢI PHÁP MỚI………….……….17
-PTHH: Phương trình hóa học
-PP: Phương pháp
- HS: Học sinh
- GV: Giáo viên
- THCS: Trung học cơ sở
- THPT :Trung học Phổ thông
-PT: Phương trình
- SGK: Sách giáo khoa
- NXB: Nhà xuất bản
Trang 4
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình dạy học, việc nâng cao chất lượng dạy và học là
một vấn đề được quan tâm hàng đầu. Để đạt được vấn đề đó đòi hỏi phải
có sự nổ lực về cả 2 phía: thầy và trò. Bởi vì dạy học vừa mang tính
khoa học vừa mang tính nghệ thuật, để nâng cao chất lượng giảng dạy
đòi hỏi người giáo viên phải có năng lực sư phạm vững vàng, có những
phương pháp(PP) giảng dạy phù hợp, theo hướng tích cực giúp học sinh
(HS) chủ động trong việc tìm kiếm lĩnh hội kiến thức. Việc nâng cao
chất lượng giảng dạy nói chung và dạy học môn Hóa học nói riêng cần
có những phương pháp đặc trưng riêng. Ngoài việc lên lớp, người giáo
viên(GV) phải không ngừng học hỏi, tìm kiếm tham khảo những tài liệu
có liên quan để làm sao có thể truyền đạt những kiến thức cho học sinh
một cách nhẹ nhàng, dể hiểu. Sự tiếp thu của học sinh nhiều hay ít,
nhanh hay chậm là yếu tố quyết định cho chất lượng học tập.
Trong chương trình Hóa học THCS và THPT hầu hết các bài tập
trong hệ thống bài tập hóa học đều có liên quan đến phương trình hóa
phương pháp đặt hệ số của 2 chất nào đó trong PT là x, y (x, y, là số nguyên
dương khác 0) . Rồi tìm mối quan hệ giữa 2 ẩn này, sâu đó chọn giá trị tối
giản nhất cho 1 ẩn suy ra ẩn còn lại .
- Chỉ ra những kinh nghiệm trong việc lựa chọn những chất để đặt hệ số là
các ẩn x, y.
IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
* Chủ thể: PTHH, đặc biệt là những PT khó.
* Khách thể: Học sinh lớp 8,9. Đặc biệt là đối tượng HS khá giỏi trong 2 năm
học: 2014-2015, 2015-2016 .
* Giới hạn về không gian của đối tượng nghiên cứu: trường THCS
…………-Vĩnh Tường-Vĩnh Phúc.
* Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu: Bắt đầu từ năm học 2014-2015 và kết
thúc vào năm học 2015-2016.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Biện pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu kỹ chương trình hóa
học THCS, tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi, đặc biệt là bài 16 của Hóa
học 8 nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài.
- Biện pháp quan sát: Trực tiếp dự giờ giáo viên, trao đổi cùng
đồng nghiệp để rút kinh nghiệm. Trực tiếp chấm, chữa bài kiểm tra
Trang 6
thường xuyên, kiểm tra định kì từ tiết 22 trở đi, kết quả kiểm tra học kì
và thi học sinh giỏi các cấp qua các năm học: 2014 -2015, 2015 – 2015,
của học sinh trường THCS ……… nhằm tìm hiểu việc rèn luyện kĩ năng
lập phương trình hóa học của học sinh.
- Biện pháp điều tra: Phát hành phiếu điều tra thu thập thông tin.
- Biện pháp nghiên cứu sản phẩm: Áp dụng dạy thực nghiệm các
tiết học 22, 23 Hóa học 8, các tiết học sau có liên quan đến lập phương
trình hóa học, các tiết phụ đạo và bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường
- Khi thực hiện lập phương trình hóa học tư duy của học sinh có
khả năng phát triển cao, vì khi đó học sinh phải có cái nhìn tổng quát về
sơ đồ phản ứng đã đúng hay chưa để tiến hành chọn hệ số đặt trước các
công thức hóa học trong sơ đồ phản ứng và lập thành phương trình hóa
học.
- Ngoài ra, khi thực hiện lập phương trình hóa học giúp học sinh có
thao tác nhanh nhẹn để giải quyết tốt lượng bài tập trong thời gian ngắn
nhất.
2) Cơ sở thực tiễn :
- Dựa vào các tài liệu:
+ Sách giáo khoa và sách bài tập hóa học 8, 9.
+ Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp.
+ Tích lũy chuyên môn của cá nhân trong quá trình dạy học.
+ Hướng dẫn giải nhanh bài tập hóa học (Cao Cự Giác).
+ Tạp chí Hóa học và ứng dụng.
- Thực tế dạy học của cá nhân nhiều năm liền ở bộ môn Hóa học
của 2 khối 8, 9 và bồi dưỡng HS giỏi các cấp.
- Kết quả dạy học của các nhân, dự giờ giáo viên trong trường,
tham gia dạy và dự thao giảng, hội giảng ở trường, ở các cụm trong
huyện Vĩnh Tường trong nhiều năm.
Trang 8
- Kết quả phân tích bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì
các tiết 53, 60, kiểm tra học kì II và thi sinh giỏi các cấp qua các năm
học: 2014 – 2015, …, 2015 – 2016.
- Thăm dò ở học sinh bằng phiếu điều tra về việc tiếp thu phương
pháp lập nhanh phương trình hóa học.
II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
II.1. Thực trạng của vấn đề cân bằng phương trình hóa học ở bậc
dSO2 (Điều kiện a, b, c, d là
Ta có: a = 2c , 2a = d , 2b = 3c + 2d
Trang 9
11
Chọn: c = 1 ⇒ a =2 ; d = 4 ; b = 2
Phương trình hóa học là: 4FeS 2 +
⇔ c = 2 ; a = 4 ; d = 8 ; b = 11
o
t
11O 2
→ 2Fe2O3 + 8SO 2
o
Ví dụ 2:
t
CxHyOz + O 2
→ CO2 + H 2O
Cân bằng nhẩm đối với C,H và đặt hệ số O 2 là t
o
t
CxHyOz + t O2
Ta có: 6a = 2b + c;
12a = 6b;
6a = b + 2c
Chọn: a = 1 ⇒ b = 2; c = 2
Phương trình hóa học là: C6H12O6 2C 2H5OH + 2CO2.
* Hạn chế 1: Phương pháp đại số có thể dùng cho nhiều sơ đồ phản ứng,
nhưng điểm hạn chế của phương pháp đại số là phải lập một hệ phương
trình nghiệm nguyên có vô số nghiệm. Với sơ đồ phản ứng càng phức
tạp thì hệ phương trình nghiệm nguyên càng cồng kềnh (sơ đồ phản ứng
có n hệ số thì phải lập hệ phương trình đại số có n-1 phương trình), việc
giải hệ phương trình mất rất nhiều thời gian (Nhất là không biết loại đi
những phương trình đại số phức tap). Do đó, khi nào chúng ta thực hiện
cân bằng theo các trình tự đã hướng dẫn không thành công thì mới sử
dụng phương pháp đại số.
II.2.b – Phương pháp thăng bằng hóa trị:
Phương pháp này có hiệu quả khi gặp các phản ứng của kim loại,
một số phi kim tác dụng với axit HNO 3 và H 2 SO4 đặc (không giải
phóng H 2 ). Các bước thực hiện như sau:
B 1: Xác định nguyên tố tăng và nguyên tố giảm hóa trị (nguyên tố chỉ có
hóa trị khi ở trong hợp chất, còn ở dạng đơn chất thì không có hóa trị.
quy ước: hóa trị của nguyên tố trong đơn chất là 0)
B 2: Thăng bằng tăng giảm: Lấy số hóa trị giảm làm hệ số cho nguyên tố
tăng hóa trị, lấy số hóa trị tăng làm hệ số cho nguyên tố giảm hóa trị.
Trang 10
B 3: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế theo thứ tự: kim
+
HNO 3
---- > 3Cu(NO 3)2 + H 2O + 2NO
Tiếp tục thực hiện cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế
của sơ đồ phản ứng tạm thời theo thứ tự: Cu, N, H, O ta được Phương
trình hóa học là:
3Cu
+
8HNO 3 → 3Cu(NO 3)2 + 4H 2O + 2NO
Ví dụ2:
0
6
3
4
Fe + H 2 S O4 đặc nóng ---- > Fe 2(SO4)3 + H 2O + S O2 ↑
Fe
Tăng 3
+
3SO2.
Ví dụ3:
0
C
6
4
4
+ H2 S O4 đặc nóng ---- > S O2 + C O2
C
Tăng 4
S
Giảm 2
+
H 2O
Hệ số tạm thời:
Qui tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của hiđro bằng +1,
−1
trừ hiđrua kim loại (Na H , ...). Số oxi hóa của oxi bằng -2, trừ ÒF 2 và
−1
−1
peoxit (H2 O 2, Na 2 O 2, ...)
Qui tắc 3: Trong một phân tử tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng
không.
+1 +6 −2
+2
−1
+
2y
x
Ví dụ: H 2 S O4 , Fe S 2 , Fe O−2 , ...
x
y
Qui tắc 4: Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của
ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng
điện tích của ion.
Trang 12
Ví dụ: Số oxi hóa của các ion Cl-, S2-, Zn2+, Fe3+ lần lượt là: -1, -2, +2, +3.
Ion SO42-: số oxi hóa của S là +6.
HNO 3 ----> Cu(NO 3)2 + NO + H 2O.
+5
+2
+2
+ H N O3 ----> Cu (NO3)2 + N O
+ H 2O.
+2
3×
0
Cu →
2×
+5
+2
N + 3e → N
Cu + 2e
Hệ số tạm thời:
Trang 13
3
x
8
+
+3
3
→
(5x-2y) × 3 Fe
3 Fe + 1e
2y
+
+5
→
x N + (5x-2y)e
x Nx
Hệ số tạm thời:
(5x-2y) Fe3O4 + xHNO3 ----->3(5x-2y)Fe(NO3)3 + NxOy + H2O.
Ta thấy, ngoài x phân tử HNO 3 đóng vai trò chất oxi hóa (bị khử
thành 1 phân tử N xOy) còn đưa thêm vào 9(5x-2y) phân tử HNO 3 (làm
nhiệm vụ môi trường) để cung cấp 9(5x-2y) ion NO3- liên kết với 3(5x2y)Fe3+. Cuối cùng phương trình hóa học là:
(5x-2y)Fe3O4+2(23x-9y)HNO 3 → 3(5x-2y)Fe(NO 3)3 +NxOy+
(23x –9y) H2O.
2y
x
+6
+3
+4
+3
+6
+2
Hướng dẫn : Fe S +H N O3 -----> Fe (NO3)3 + Fe2 ( S O4)3 + N O +H 2O
+2
3 Fe
+3
→ 3 Fe
+ 3e
−2
3S →
+6
3 S + 24e
+3
+6
3FeS → 3 Fe + 3 S + 27e
9×
+5
+2
(2)
Để có tỉ lệ như đề bài đã cho ta phải nhân (1) với 9 rồi cộng 2
phương trình hóa học vế theo vế, ta có:
17Al + 66HNO 3 → 17Al(NO 3)3 + 3N2O + 9NO + 33H 2O
*Hạn chế 4: Đối với các phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong dung dịch
có sự tham gia của môi trường (axit, bazơ, nước), khi cân bằng, cũng phải
thực hiện các bước trên và khó khăn như hạn chế 1.
Ví dụ : Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau:
a) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 ---- > Fe 2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.
b) KMnO 4 + K2SO3 + H2O ---- > MnO 2 + KOH + K 2SO4.
c) NaCrO2 + Br2 + NaOH ---- > Na 2CrO4 + NaBr + H 2O.
Hướng dẫn :
+2
+3
+7
+2
a) Fe SO4 + K Mn O4 + H2SO4---- > Fe2 (SO4)3 + Mn SO4 + K2SO4 + H2O.
+2
+3
5 × 2 Fe → 2 Fe + 2e
2×
+7
+6
S + 2e
+7
+4
Mn + 3e → Mn
Hệ số tạm thời:
2KMnO4 + 3K2SO3 + H2O ---- >2MnO2 + KOH + 3K 2SO4.
Cân bằng các nguyên tố còn lại theo thứ tự: K, H, O ta được phương
trình hóa học là:
2KMnO4 + 3K 2SO3 + H2O → 2MnO2 + 2KOH + 3K 2SO4.
+6
−1
c) Na Cr O2 + Br 2 + NaOH ---- > Na 2 Cr O4 + Na Br + H2O.
+3
0
2×
+3
Cr
→
+6
+4
a) C 2H4 + K Mn O4 + H2O ---- > C 2H4(OH)2 + KOH + Mn O2.
−2
3 × 2C
−1
→ 2 C
+ 2e
Trang 17
2×
+7
+4
Mn + 3e → Mn
Hệ số tạm thời:
3C2H4 + 2KMnO4 + H2O ---- > 3C 2H4(OH)2 + KOH + 2MnO 2.
Cân bằng các nguyên tố còn lại theo thứ tự: K, H, O ta được phương
trình hóa học là: 3C2H4 + 2KMnO 4 + 4H2O → 3C 2H4(OH)2 + 2KOH +
2MnO2.
−2
+2
−1
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
Đề tài này nghiên cứu cách cân bằng phương trình hóa học, đặc
biệt xoáy sâu phần cách chọn hệ số để cân bằng số nguyên tử các
nguyên tố (hay nhóm nguyên tử).
Trang 18
V.MÔ TẢ ĐỀ TÀI
V.1. THUYẾT MINH TÍNH MỚI
Để học sinh lập được phương trình hóa học một cách nhanh chóng
tôi xin nêu ra ở đây một số giải pháp sau (Các giải pháp này chỉ đề cập
đến bước thực hiện thứ 2 trong 3 bước lập phương trình hóa học mà
sách giáo khoa đã đề cập, đó là: Chọn hệ số thích hợp đặt trước các
công thức hóa học trong sơ đồ phản ứng để cân bằng số nguyên tử
của mỗi nguyên tố.):
Qua tìm hiểu và nghiên cứu đề thi học sinh giỏi các cấp ở các năm
học, tôi nhận thấy rằng để nâng cao chất lượng đội ngũ học sinh giỏi
chúng ta cần cung cấp cho đối tượng này lượng kiến thức sâu và rộng.
Đối với mảng lập phương trình hóa học, ngoài các phương pháp nêu
trên, phương pháp mới này cũng góp phần giải quyết dễ dàng hơn những
phương pháp lập phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng oxi hóa –
khử khó, Cồng Kềnh. Để nắm được phương pháp này, trong quá trình
bồi dưỡng cần giúp học sinh giỏi nắm vững kiến thức về nguyên tử,
phân tử như lớp electron, công thức electron, ion, sự tạo thành phân tử,
và thạo trong việc giải phương trình toán học.
V.2. HƯỚNG DẪN HS CÂN BẰNG PTHH THEO PP MỚI
V.2.a Những PTHH bình thường
-Nếu gặp những phương trình như dưới đây có thể áp dụng những PP
thông dụng cũng cân bằng dễ dàng:
HNO 3 ----> Cu(NO 3)2 + NO + H 2O.
- Cân bằng theo PP cũ:
Hướng dẫn:
0
Cu
+5
+2
+2
+ H N O3 ----> Cu (NO3)2 + N O
+ H 2O.
+2
3×
0
Cu →
2×
+5
-Vế trái hiện có (2x + y) H
Để số H bằng nhau cần đặt (2x+ y)/2 trước H 2O.
xCu + (2x + y) HNO 3 ---->x Cu(NO 3)2 + yNO + (2x+ y)/2 H 2O.
Tính số O ở 2 vế rồi rồi cho 2 vế bằng nhau
(2x + y) 3 = 6x+ y+ (2x+ y)/2
- Giải PT ta được 3y= 2x x= 3 thì y= 2 thay kết quả này vào sơ đồ sau
cùng ta được PT
Trang 20
3Cu + 8HNO 3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H 2O.
V.2.c. Với những PTHH có đồng thời 2,3 chất khử
Ví dụ 3: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau:
FeS + HNO 3 ----> Fe(NO 3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H 2O
-Cân bằng theo PP cũ:
+2 −2
+5
+3
+3
+6
+2
Hướng dẫn : Fe S +H N O3 -----> Fe (NO3)3 + Fe2 ( S O4)3 + N O +H 2O
+2
3FeS + 12HNO 3 → Fe(NO 3)3 + Fe 2(SO4)3 + 9NO + 6H 2O
*Hạn chế 1: khi viết quá trình oxi hóa và quá trình khử của từng
nguyên tố cần theo đúng chỉ số qui định của từng nguyên tố đó. Mặt khác
khi cân bằng, nếu trong một phân tử có đồng thời 2 hay 3 nguyên tố là
chất khử thì phải viết đủ các quá trình oxi hóa rồi cộng lại.Sử dụng PP
mới ta có thể bỏ qua được khâu này
-Cân bằng theo PP mới:
FeS + HNO 3 ----> Fe(NO 3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H 2O
3xFeS + HNO 3 ----> x Fe(NO 3)3 + xFe2(SO4)3 + yNO + H 2O
Tính số N vế phải bằng: 3x+ y
Để số N bằng nhau cần đặt 3x+ y trước HNO 3
3xFeS + (3x+y) HNO 3 ----> x Fe(NO 3)3 + xFe2(SO4)3 + yNO + H 2O
Trang 21
-Vế trái hiện có (3x + y) H
Để số H bằng nhau cần đặt (3x+ y)/2 trước H 2O.
3xFeS + (3x+y) HNO 3 ----> x Fe(NO 3)3 + xFe2(SO4)3 + yNO +
(3x+ y)/2 H2O
Tính số O ở 2 vế rồi rồi cho 2 vế bằng nhau
(3x + y) 3 = 9x+12x + y+ (3x+ y)/2
- Giải PT ta được y= 9x x= 1 thì y= 9 thay kết quả này vào sơ đồ sau
cùng ta được PT
3FeS + 12HNO 3 → Fe(NO 3)3 + Fe 2(SO4)3 + 9NO + 6H 2O
V.2.d.Với những PTHH oxi hóa khử có nhiều sản phẩm từ một chất
oxi hóa
: Đối với các phản ứng tạo ra nhiều sản phẩm (của sự oxi hóa hay sự
khử) trong đó có nhiều số oxi hóa khác nhau thì có thể viết riêng từng
phản ứng đối với từng sản phẩm, rồi viết gộp lại sau khi đã nhân với hệ
Để số N bằng nhau cần đặt 3x+ 5y trước HNO 3
xAl + (3x+5y) HNO 3 ---- > xAl(NO 3)3 + yN2O + 3yNO + H 2O
-Vế trái hiện có (3x +5 y) H
Để số H bằng nhau cần đặt (3x+ 5y)/2 trước H 2O.
xAl +(3x+5y) HNO 3 ---- >xAl(NO 3)3 + yN2O + 3yNO + (3x+5y)/2 H 2O
Tính số O ở 2 vế rồi rồi cho 2 vế bằng nhau
(3x + 5y) 3 = 9x+2y + 3y+ (3x+5y)/2
- Giải PT ta được 17y= 3x x= 17 thì y= 3 thay kết quả này vào sơ đồ
sau cùng ta được PT
17Al + 66HNO 3 → 17Al(NO 3)3 + 3N2O + 9NO + 33H 2O
V.2.e. Với những PTHH oxi hóa - khử xẩy ra trong môi trường axit,
bazơ thường cho rất nhiều sản phẩm
*Chú ý 3: Đối với các phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong dung
dịch có sự tham gia của môi trường (axit, bazơ, nước), số chất tham gia
và số sản phẩm đều lớn ( PT cồng kềnh) khi cân bằng theo PP electron
hay PP đại số thường rất vất vả . hãy thử cân bằng then PP mới như sau:
Ví dụ 5: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau:
a) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 ---- > Fe 2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.
b)FeSO4+K2Cr2O7 + H2SO4 ---- > Fe 2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O.
Trang 23
c)NaBr+H2SO4 + KMnO4 Na2SO4 +K2SO4 + MnSO4 + Br2 + H2O.
Bài làm
a) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 ---- > Fe 2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.
Hướng dẫn :
-Đầu tiên đặt các hệ số 2 trước FeSO 4 , KMnO4 và MnSO4sau đó đặt
x trước Fe 2(SO4)3 và y trước MnSO 4 phải Đặt y trước K 2SO4 và đặt
thêm x trước FeSO 4 để số nguyên tử Fe,K, Mn ở 2 vế bằng nhau
2xFeSO4 + 2yKMnO4 + H2SO4 ----> xFe 2(SO4)3 + 2yMnSO4
-Vế trái hiện có (x +4y)2 H
Để số H ở 2 vế bằng nhau cần đặt (x+ 4y) trước H 2O.
2xFeSO4 + yK2Cr2O7 + (x+4y)H 2SO4 ---- > xFe 2(SO4)3 + yCr 2(SO4)3 +
yK2SO4 +(x+4y) H 2O.
Tính số O ở 2 vế rồi rồi cho 2 vế bằng nhau
8x+7y+(x + 4y) 4 = 12x+12y + 4y+ (x+4y)
- Giải PT ta được 3y= x y= 1 thì x= 3 thay kết quả này vào sơ đồ sau
cùng ta được PT
6FeSO 4 +K2Cr2O7+7H2SO4 3Fe 2(SO4)3+Cr2(SO4)3 + 7K2SO4 + H2O.
c)NaBr+H2SO4 + KMnO4 Na2SO4 +K2SO4 + MnSO4 + Br2 + H2O.
Hướng dẫn :
-Đầu tiên đặt các hệ số 2 trước NaBr , KMnO 4 và MnSO4sau đó đặt x
trước Na 2SO4 và y trước K 2SO4 phải Đặt thêm y trước MnSO 4 ,đặt
thêm x trước NaBr và đặt x trước Br 2 để số nguyên tử Fe,K, Mn, Br ở 2 vế
bằng nhau
2xNaBr+H2SO4 + 2yKMnO4 xNa2SO4 +yK2SO4 + 2yMnSO4 + xBr2 +
H2O.
Tính số S vế phải bằng: x+y +2y = x + 3y
Để số S ở 2 vế bằng nhau bằng nhau cần đặt x+ 3y trước H2SO4
2xNaBr+(x+3y)H 2SO4 + 2yKMnO4 xNa2SO4 +yK2SO4 + 2yMnSO 4 +
xBr2 + H2O.
-Vế trái hiện có (x +3y)2 H
Trang 25