Đề thi ôn thi Liên thông đại học ngân hàng áp dụng cho tất cả các năm - Pdf 61

NỘI DUNG ÔN TẬP TUYỂN SINH
Môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Nội dung 1. Sản xuất hàng hóa. Phân tích điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa, ưu
thế của sản xuất hàng hóa so với kinh tế tự nhiên.
1. Sản xuất hàng hóa
Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội trải qua 2 kiểu tổ chức kinh tế: sản xuất tự
cung tự cấp và sản xuất hàng hoá.
− Sản xuất tự cấp tự túc (tự cung , tự cấp) là kiểu tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm làm ra
nhằn thỏa mãn chính nhu cầu của người sản xuất – gắn với sản xuất tự cấp tự túc là kinh
tế tự nhiên
− Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm do lao động tạo ra để trao đổi
hoặc bán trên thị trường - gắn với sản xuất hàng hóa là kinh tế hàng hóa
Sản xuất hàng hoá chỉ ra đời khi đồng thời có 2 điều kiện sau:
2. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
 Phân công lao động xã hội :
Là sự phân chia lao động xã hội thành các ngành nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội.
Là sự chuyên môn hóa lao động. Phân công lao động tạo ra mối quan hệ liên kết, phụ thuộc
giữa những người sản xuất, làm cho họ phải trao đổi sản phẩm với nhau. Vì thế Phân công
lao động là 1 điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá.
 Sự tách biệt tương đối về kinh tế của những người sản xuất.
Sự tách biệt này làm cho những người sản xuất ra độc lập với nhau, khiến cho người
này muốn sử dụng sản phẩm của người kia nhất thiết phải thông qua trao đổi, mua bán.
Nguyên nhân tạo ra sự tách biệt về kinh tế là do: chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, hoặc
nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất, hoặc sự tách rời giữa quyền sở hữu và
quyền sử dụng tư liệu sản xuất.
3. Ưu thế của sản xuất hàng hóa so với kinh tế tự nhiên
Sản xuất hàng hóa ra đời là 1 bước ngoặt căn bản trong lịch sử phát triển của xã hội loài
người, xóa bỏ nền kinh tế tự nhiên cùng với tính bảo thủ, trì trệ của nền kinh tế, đẩy nhanh
quá trình xã hội hóa sản xuất
So với kinh tế tư nhiên (Sản xuất tư cấp tư túc) sản xuất hàng hoá có các ưu thế sau:
1. Việc sản xuất hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của thị trường nên sự gia tăng không hạn chế

Để tìm hiểu giá trị của hàng hóa chúng ta đi từ giá trị trao đổi. Giá trị trao đổi là quan hệ tỉ lệ về
lượng mà Giá trị sử dụng này trao đổi với Giá trị sử dụng khác. Giá trị trao đổi là hình thức biểu
hiện của giá trị ra bên ngoài. Giá trị là nội dung là cơ sở của giá trị trao đổi. Vậy 2 hàng hóa có giá
trị sử dụng khác nhau về chất, tại sao lại có thể trao đổi được với nhau và trao đổi theo tỷ lệ
nào đó? Khi 2 sản phẩm khác nhau có thể trao đổi được với nhau thì giữa chúng phải có một
số cơ sở chung đó là: Chúng đều là sản phẩm của lao động
Để sản xuất ra thóc và vải những người sản xuất đều phải hao phí lao động. Chính hao phí
lao động ẩn giấu trong hàng hóa làm cho chúng có thể so sánh được với nhau khi trao đổi.
Mặc dù số lượng vải ít hơn số lượng thóc (1 m vải = 10 kg thóc) nhưng lượng lao động hao
phí để sản xuất ra chúng là ngang bằng nhau. Lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa
ẩn giấu trong hàng hóa chính là giá trị của hàng hóa.
Vậy giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
Chất của giá trị là lao động, vì vậy sản phẩm nào không có lao động của người sản xuất chứa
đựng trong đó thì nó không có giá trị. Sản phẩm nào lao động hao phí để sản xuất ra chúng
2
càng nhiều thì giá trị càng cao.
Giá trị hàng hóa là thuộc tính xã hội của hàng hóa, là phạm trù lịch sử gắn liền với nền sản
xuất hàng hóa. Giá trị là lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa. Chất của giá trị là lao
động, nó được biểu hiện ra ở giá trị trao đổi khi người sản xuất đem sản phẩm đi bán.
− Giá trị là mục đích của người sản xuất. Nó biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất.
− Số lượng giá trị hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết, đó là thời gian
lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa trong những điều kiện sản xuất bình
thường, cường độ lao động trung bình và trình độ lao động trung bình.
− Cơ cấu lượng giá trị hàng hóa gồm 3 bộ phận (c + v + m), bao gồm giá trị của những TLSX
đã hao phí (giá trị cũ, c) và giá trị mới do sức lao động tạo ra (v + m).
c. Mối quan hệ giữa giá trị sử dụng và giá trị
− Hàng hóa là sự thống nhất giữa giá trị sử dụng và giá trị. Đó là sự thống nhất giữa hai mặt
đối lập. Thiếu một thuộc tính vật không phải là hàng hóa. Trong đó giá trị sử dụng là thuộc
tính tự nhiên, giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa.
− Mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa.

tượng kinh tế phức tạp.
− Tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hoá phản ánh tính chất tư nhân và tính chất
xã hội của người sản xuất hàng hoá. Họ vừa là những người sản xuất độc lập, lao động
cụ thể của họ mang tính tư nhân; đồng thời Lao động trừu tượng của họ lại là 1 bộ phận
của lao động xã hội.
− Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội gọi là mâu thuẫn cơ bản của sản xuất
hàng hóa. Mâu thuẫn này biểu hiện :
• Sản phẩm do người sản xuất nhỏ tạo ra có thể không phù hợp với nhu cầu của xã hội.
• Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất có thể cao hơn hay thấp hơn hao phí lao
động mà xã hội chấp nhận.
• Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội chứa đựng khả năng sản xuất
thừa là mầm mống của mọi mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản.
Lao động cụ thể  Giá trị cũ (c)
Giá trị hàng hóa
Lao động trừu tượng  Giá trị mới (v + m)
3. Lượng giá trị hàng hoá. Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá
a.Thời gian lao động xã hội cần thiết
− Chất của giá trị: là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
− Lượng của giá trị: là do lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoà đó quyết định.
lượng lao động đó được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hoá.
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa trong
điều kiện bình thường của xã hội, tức là với trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung
bình và cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định. Nó trùng với thời gian
lao động cá biệt của những người cung cấp đại bộ phận loại hàng hoá nào đó trên thị trường và
nó quyết định lượng giá trị xã hội của hàng hoá.
b.Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
Gồm 2 nhân tố : năng suất lao động và mức độ phức tạp hay giản đơn của lao động.
− Khi tăng năng suất lao động số lượng sản phẩm tăng còn giá trị hàng hóa giảm. Nên càng
tăng năng suất lao động người sản xuất sẽ hạ thấp lượng giá trị cá biệt của hàng hóa so
với giá trị xã hội của nó nhưng số lượng hàng hóa lại tăng.

Ngoài giá trị, giá cả hàng hóa trên thị trường còn phụ thuộc vào cạnh tranh, cung cầu, sức
mua của đồng tiền. Các nhân tố đó làm cho giá cả chệnh lệch với giá trị, giá cả không phù hợp
với giá trị, giá ca thị trường luôn xoay quanh trục giá trị của nó. Và tính chất luôn biến động,
thay đổi là 1 tính chất đặc trưng của giá cả hàng hóa. Tạo thành tính linh hoạt của thị trường.
2. Tác dụng của qui luật giá trị
a. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
− Điều tiết sản xuất là sự điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất vào các ngành kinh tế khác
nhau. Sự điều tiết này diễn ra tự phát theo quan hệ cung cầu hàng hoá. Tác động này của
qui luật giá trị làm thay đổi cơ cấu sản xuất cho phù hợp với nhu cầu của thị trường. Nhưng
cũng gây ra mất cân đối trong sản xuất do tính tự phát của nó.
− Qui luật giá trị điều tiết lưu thông hàng hóa thông qua mệnh lệnh của giá cả trên thị trường. Khi
giá cả cao lên sẽ thu hút luồng hàng từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao.Nó làm cho hàng
hóa tự động di chuyển từ nơi có giá thấp đến nơi có giá cao. Nó vừa điều hòa lưu thông hàng
hóa, vừa gây ra xáo trộn bất ổn trên thị trường do tính tự phát vô chính phủ của nó.
5
b. Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động. lực
lượng sản xuất phát triển nhanh
Để hạ thấp hao phí lao động cá biệt (giá trị cá biệt) của mình thấp hơn hao phí lao động xã
hội (giá trị xã hội) mà thị trường chấp nhận, người sản xuất phải áp dụng công nghệ mới, kỹ
thuật mới, vật liệu mới, đổi mới quản lý nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, tăng năng suất lao
động. Tác động này của qui luật giá trị thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất, nên nền kinh tế
phát triển nhanh.
c. Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa nguời sản xuất hàng hóa thành
người giàu người nghèo.
Lợi nhuận là phần thưởng cho người sản xuất biết vận dụng qui luật giá trị và thua lỗ là sự
trừng phạt khách quan của nó. Sự lựa chọn tự nhiên này vừa đào thải các yếu kém, vừa kích
thích các nhân tố tích cực phát triển. Song về lâu dài, làm cho khoảng cách giàu nghèo càng
tăng, dẫn đến sự bất bình đẳng và hình thành các giai cấp đối kháng trong xã hội.
Nội dung 4: Phân tích 2 thuộc tính của hàng hoá sức lao động? Hàng hoá sức lao
động có đặc điểm gì khác với hàng hoá thông thường.

phù hợp với yêu cầu của nguời sử dụng sức lao động. Vì thế việc nâng cao trình độ nghiệp
vụ chuyên môn là điều mà người lao động phải thuờng xuyên quan tâm nếu không muốn bị
đào thải, thất nghiệp.
Trong quá trình lao động, sức lao động đã chuyển hóa toàn bộ những lao động qúa khứ
của TLSX và lao động mới của nó sang sản phẩm mới, vì thế nó tạo ra 1 lượng giá trị mới lớn
hơn giá trị của nó. Đây chính là giá trị sử dụng đặc biệt của hàng hóa sức lao động. Nguồn
gốc của sự gia tăng giá trị trong quá trình sản xuất, nguồn gốc của sự giàu có, nguốn gốc của
giá trị thặng dư.
2. So sánh Hàng hóa sức lao động với hàng hóa thông thường
- Giống nhau: đều là hàng hoá và cùng có 2 thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng
- Khác nhau:
Hàng hoá sức lao động Hàng hoá thông thường
 Người mua có quyền sử dụng, không
có quyền sở hữu. Người bán phải
phục tùng người mua.
 Người mua và người bán hoàn toàn độc
lập với nhau
 Mua bán có thời hạn  Mua đứt, bán đứt
 Giá trị: cả yếu tố tinh thần, vật chất và
lịch sử
 Chỉ thuần túy là yếu tố vật chất
 Giá trị sử dụng đặc biệt: tạo ra giá trị
mới lớn hơn giá trị của bản thân nó.
đó chính là giá trị thặng dư
 Giá trị sử dụng thông thường
 Là nguốn gốc của giá trị thặng dư  Biểu hiện của của cải
Nội dung 5: Phân tích quá trình sản xuất giá trị thặng dư và các kết luận rút ra từ
sự nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
1. Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Quá trình sản xuất Tư bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị

Hao mòn máy /12h: 4 đ Hao mòn máy /12h: 4 đ
Mua sức lao động/12h: 3 đ Giá trị do SLĐ tạo ra: 6 đ
Tổng cộng: 27 đ Tổng cộng: 30 đ
Chênh lệch giữa chi phí lao động – chi phí tư bản = 3 đ là giá trị thặng dư.
T’ – T = m = 3 đồng. Do đó tiền ứng ra ban đầu đã chuyển thành tư bản.
Ví dụ trên chỉ rõ giá trị thặng dư được tạo ra như thế nào, yếu tố nào của sản xuất đã tạo
ra giá trị thặng dư, do đó làm tăng tư bản.
2. Từ ví dụ trên rút ra kết luận sau :
- Giá trị thặng dư là bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm
thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không. Vì thế quan hệ giữa nhà tư bản và công nhân làm
thuê thực chất là quan hệ bóc lột giá trị thặng dư. Nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng
dư đã vạch rõ bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản.
- Quá trình sản xuất giá trị thặng dư: là quá trình tạo ra giá trị kéo dài quá cái điểm mà ở đó giá
trị sức lao động do nhà tư bản trả được hoàn lại bằng một vật ngang giá mới.
8
- Ngày lao động gồm 2 phần thời gian lao động cần thiết thời gian lao động thặng dư. Thời
gian lao động cần thiết: là phần ngày lao động mà người công nhân tạo ra một lượng giá trị
ngang với giá trị sức lao động của mình. Thời gian lao động thặng dư phần còn lại của
ngày lao động sau khi đã trừ đi thời gian lao động cần thiết.
- Lao động cần thiết: là lao động trong khoảng thời gian lao động cần thiết. Lao động thặng
dư: Lao động trong khoảng thời gian lao động thặng dư.
- Việc nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư đã giải thích được mâu thuẫn của công
thức chung của tư bản: lưu thông điều kiện cần thiết để nhà tư bản mua được hàng hoá
sức lao động và bán được hàng hoá thu hồi giá trị thặng dư chứa trong đó; còn sản xuất
mới thực sự là nơi tạo ra giá trị thặng dư, do đó làm tăng giá trị của cải. Việc ưu tiên đầu tư
phát triển sản xuất đóng vai trò quyết định cho sự phát triển kinh tế.
Nội dung 6: Trình bày 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư. Vì sao nói giá trị
thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương
đối.
1. Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

nước ta.
2. Giá trị thặng dư siêu ngạch là một hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
tương đối.
Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư vượt quá so với giá trị thặng dư bình
thường của xã hội do giá trị cá biệt của hàng hóa < giá trị xã hội. Giá trị thặng dư siêu ngạch là
giá trị thặng dư tương đối do áp dụng tiến bộ công nghệ mới làm cho giá trị cá biệt thấp hơn
giá trị thị trường của hàng hóa, bằng cách tăng năng suất lao động cá biệt. Nhờ đó nhà tư bản
thu được giá trị thặng dư cao hơn nha tư bản khác. Vì thế theo đuổi giá trị thặng dư siêu
ngạch là mục đích cuối cùng của nhà tư bản.
 Cả giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối đều giống nhau về phương
pháp SX, đó là đều dựa vào tăng NSLĐ. Giá trị thặng dư tương đối thì dựa trên việc
tăng năng suất lao động xã hội, còn giá trị thặng dư siêu ngạch lại dựa vào tăng năng
suất lao động cá biệt.
 Xét trên toàn xã hội, giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tồn tại thường xuyên. Theo
đuổi giá trị thặng dư siêu ngạch là khát vọng của nhà TB và là động lực mạnh nhất thúc
đẩy từng nhà TB không ngừng tăng NSLĐ CÁ BIỆT, làm cho NSLĐ XH không ngừng tăng.
Do đó mà NSLĐ CÁ BIỆT trước đây trở thành NSLĐXH, giá trị thặng dư siêu ngạch trước
đây trở thành giá trị thặng dư tương đối.
Vì vậy Marx gọi giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
tương đối.
Nội dung 7: Tư bản là gì? Phân tích căn cứ và ý nghĩa phân chia tư bản thành tư bản
bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định và tư bản lưu động?
1. Bản chất của tư bản
Tư bản có nhiều hình thức thể hiện như tiền, TLSX, hàng hoá, con người … Khi sử dụng
chúng vào việc đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột công nhân làm thuê, thì tiền, TLSX,
hàng hoá, con người trở thành tư bản. Vì vậy Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng
cách bóc lột công nhân làm thuê.
Như vậy tư bản không phải là 1 vật, mà tư bản là quan hệ xã hội biểu hiện việc giai cấp tư
sản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra. Bản chất của tư bản là
quan hệ bóc lột giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status