Đồ án môn học Giới thiệu về bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho một đô thị 750 nghìn dân - Pdf 39

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................................ 3
CHƯƠNG I: ....................................................................................................................................... 4
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ CÁC KỸ THUẬT XỬ LÝ ..................... 4
I.1. Đặc trưng chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị ....................................................................... 4
I.1.1. Định nghĩa ........................................................................................................... 4
I.1.2. Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị .................................................. 4
I.1.3. Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị ........................................................ 4
I.1.4. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị............................................................... 6
I.1.5. Chất thải nguy hại trong sinh hoạt ........................................................................... 7
I.1.6. Phân loại và thu gom CTR sinh hoạt ở đô thị ............................................................ 8
I.1.7. Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường và sức khỏe cộng đồng .......................... 10
I.2. Giới thiệu các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam .................................. 10
I.2.1. Chôn lấp rác hợp vệ sinh ...................................................................................... 10
I.2.2. Thiêu đốt ........................................................................................................... 11
I.2.3. Phương pháp vi sinh ............................................................................................ 12
I.3. Các ưu, nhược điểm của phương pháp chôn lấp rác hợp vệ sinh ...................................... 12
KỸ THUẬT CHÔN LẤP RÁC HỢP VỆ SINH VÀ CÁC YẾU TỐ CẦN XEM XÉT KHI LỰA
CHỌN BÃI CHÔN LẤP .................................................................................................................. 13
II.1. Kỹ thuật chôn lấp rác hợp vệ sinh .............................................................................. 13
II.1.1. Khái niệm ......................................................................................................... 13
II.1.2. Điều kiện chôn lấp các loại chất thải rắn tại bãi chôn lấp......................................... 13
II.1.3. Trình tự thiết kế bãi chôn lấp ............................................................................... 14
II.1.4. Kỹ thuật vận hành bãi chôn lấp ............................................................................ 14
II.2. Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp ........................................................ 16
II.2.1. Quy mô bãi ....................................................................................................... 16
II.2.2. Vị trí ................................................................................................................ 16
II.2.3. Địa chất công trình và thủy văn ........................................................................... 18
II.2.4. Những khía cạnh môi trường ............................................................................... 18
II.2.5. Các chỉ tiêu kinh tế ............................................................................................ 19
CHƯƠNG III: .................................................................................................................................. 20

MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với vận tốc đô thị hóa ngày càng tăng và sự
phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch… kéo theo mức sống của
người dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệ
môi trường và sức khỏe cộng đồng dân cư. Lượng chất thải phát sinh từ những hoạt động
sinh hoạt của người dân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và mức độ nguy
hại về tính chất.
Một trong những phương pháp xử lý chất thải rắn được coi là kinh tế nhất cả về đầu
tư cũng như chi phí vận hành là xử lý chất thải rắn theo phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh.
Đây là phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biển nhất ở các quốc gia đang phát triển và
thậm chí đối với nhiều quốc gia phát triển. Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay nhiều bãi chôn
lấp vẫn chưa được thiết kế và xây dựng theo đúng yêu cầu của một bãi chôn lấp hợp vệ
sinh. Các bãi này đều không kiểm soát được khí độc, mùi hôi và nước rỉ rác là nguồn lây
nhiễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí, do vậy chưa được coi là bãi chôn
lấp hợp vệ sinh.
Với nhiệm vụ môn học đề ra, đồ án này sẽ giới thiệu về bãi chôn lấp rác thải sinh
hoạt hợp vệ sinh cho một đô thị 750 nghìn dân.

3


CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ CÁC KỸ
THUẬT XỬ LÝ
I.1. Đặc trưng chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị
I.1.1. Định nghĩa
Theo điều 3, chương I của Luật BVMT 2014, thuật ngữ chất thải được định nghĩa
như sau: “Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc
các hoạt động khác”.

các đô thị trên phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày. Năm 2008, theo Bộ Xây
dựng thì chỉ số này là 1,45 kg/người/ngày, lớn hơn nhiều so với ở nông thôn là 0,4
kg/người/ngày. Tuy nhiên, theo Báo cáo của các địa phương năm 2010 thì chỉ số phát sinh
CTR sinh hoạt đô thị trung bình trên đầu người năm 2009 của hầu hết các địa phương đều
chưa tới 1,0 kg/người/ngày. Các con số thống kê về lượng CTR sinh hoạt đô thị không
thống nhất là một trong những thách thức trong việc tính toán và dự báo lượng phát thải
CTR đô thị ở nước ta.
Kết quả điều tra tổng thể năm 2006-2007 đã cho thấy, lượng CTR đô thị phát sinh
chủ yếu tập trung ở hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, chiếm tới 45,24%
4


tổng lượng CTR sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị tương ứng khoảng 8.000 tấn/ngày
(2,29 triệu tấn/năm) (Biểu đồ 1.1). Tuy nhiên, chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt tính bình
quân trên đầu người lớn nhất xảy ra ở các đô thị phát triển du lịch như các thành phố: Hạ
Long, Hội An, Đà Lạt, Ninh Bình,... Các đô thị có chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt tính bình
quân đầu người thấp nhất là ở Tp. Đồng Hới (Quảng Bình), Thị xã Gia Nghĩa, Thị xã Kom
Tum, Thị xã Cao Bằng (Bảng 1.2).
Bảng 1.1. Lượng CTR sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 [1]

Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam năm 2007 [1]
Nguồn: Dự án “Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt
cho các khu đô thị mới”. Cục BVMT, 2008.

5


Bảng 1.2: Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người của các đô thị năm
2009 [1]


hòa tan các chấ nguy hại vào nước rỉ rác. Do vậy, các cơ quan quản lý cần có kế hoạch thu
gom riêng biệt CTNH trong CTR sinh hoạt.
I.1.6. Phân loại và thu gom CTR sinh hoạt ở đô thị
I.1.6.1. Phân loại tại nguồn
3R (viết tắt của 3 từ Reduce-Giảm thiểu, Recyle- Tái chế, Reuse-Tái sử dụng), với
nền tảng là hoạt động phân loại tại nguồn. Phân loại chất thải tại nguồn sẽ giúp giảm thiểu
lượng rác thải chôn lấp; rác thải hưu cơ được tái chế thành sản phẩm có ích, các chất thải
như nhựa, giấy, kim loại được tái chế thành nguyên liệu đầu vào hoặc sản phẩm tái chế.
Đây là cơ sở để hình thành và phát triển thị trường tái sử dụng, tái chế chất thải.
Hiện nay, chương trình phân loại rác tại nguồn vẫn chưa được áp dụng, triển khai
rộng rãi vì nhiều lý do như chưa đủ nguồn lực tài chính để mua sắm trang thiết bị, đầu tư
cơ sở hạ tầng cũng như nguồn nhân lực thực hiện, đặc biệt là thói quen của người dân.
I.1.6.2. Hình thức thu gom
Công tác thu gom thông thường sử dụng 2 hình thức
-

Thu gom sơ cấp: người dân tự thu gom vào các thùng rác đẩy tay cỡ nhỏ

-

Thu gom thứ cấp: rác các hộ gia đình được công nhân thu gom vào các xe đẩy sau
đó chuyển đến các xe ép rác chuyên dụng và chuyển đến các khu xử lý hoặc tại các
chợ/ khu dân cư có đặt con-tainer chứa rác, công ty môi trường đô thị có xe chuyên
dụng chở container đến khu xử lý

8


I.1.6.3. Tỷ lệ thu gom
Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị từ 72% năm 2004 tăng lên khoảng 80-82%

 Các kiểu phân loại bãi chôn lấp:
- Bãi chôn lấp khô: là bãi chôn lấp các chất thải thông thường (rác thải sinh
hoạt, rác thải đường phố và rác thải công nghiệp). Chất thải được chôn lấp ở dạng
khô hoặc ướt tự nhiên trong đất khô và có độ ẩm tự nhiên. Đôi khi còn phải tưới
nước cho chất thải khô để tránh bụi khi vận chuyển và tạo độ ẩm cần thiết. Bãi chôn
lấp được xây dựng ở nơi khô ráo.
- Bãi chôn lấp ướt: là một khu vực được ngăn để chôn lấp chất thải thường là
tro hoặc các phế thải khai thác mỏ dưới dạng bùn nhão. Phương tiện vận chuyển
thường là đường ống, vì nước chảy ra thường bị nhiễm bẩn nên cần được tuần hoàn
trở lại.
- Bãi chôn lấp hỗn hợp khô ướt: là nơi dùng để chôn lấp chất thải thông
thường và bùn nhão. Điều cần lưu ý là đới với các ô dùng để chôn lấp ướt và kết
hợp, bắt buộc không cho phép nước rác thấm đến nước ngầm trong bất cứ trường
hợp nào.
- Bãi chôn lấp nổi: là bãi chôn lấp xây nổi trên mặt đất ở những nơi có địa
hình bằng phẳng hoặc không dốc lắm, chất thải được chất thành đống cao đến 15m.
Trong trường hợp này xung quanh bãi phải có các đê và đê phải không thấm để
ngăn chặn quan hệ nước thải với nước mặt xung quanh.
- Bãi chôn lấp chìm: là loại bãi chìm dưới mặt đất hoặc tận dụng điều kiện địa
hình tại các khu vực có ao hồ tự nhiên, các mỏ khai thác, các hào rãnh hay thung
lũng có sẵn. Trên cơ sở đó kết cấu các lớp lót đáy bãi và thành bãi có khẳ năng
chống thấm. Rác thải sẽ được chôn lấp theo phương thức lấp đầy.

10


-

Bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi: là loại bãi xây dựng nửa chìm nửa nổi, chất
thải không chỉ được chôn lấp đầy hố mà sau đó tiếp tục được chất đống lên trên.

Các quá trình chuyển đổi chất thải bằng phương pháp thiêu đốt:

11


Mô tả quá trình thiêu đốt:
Trước hết, chất thải được đổ từ các xe thu gom vào khoang chứa chất thải của lò
đốt. Thông thường, khoang chứa chất thải có thể chứa đủ cho 2 ngày làm việc của lò. Cầu
trục có nhiệm vụ cấp chất thải theo mẻ vào khoang đốt của lò. Chất thải được đưa tới ghi lò
và được đốt cháy tại đó. Các chất khí có chứa các hạt bụi hữu cơ tiếp tục được đốt trong
buồng thứ cấp tới nhiệt độ 1600oC. Nhiệt được thu hồi qua hệ thống trao đổi nhiệt của lò
hơi.Các thiết bị xử lý khí bao gồm vòi phun NH3 để khử NOx, bộ lọc khô cho SO2 và thiết
bị lọc túi. Khói lò sau khi đã được lọc sẽ được quạt hút ra ngoài qua ống khói. Tro và xỉ
được thải qua ghi lò.
I.2.3. Phương pháp vi sinh
Mục đích chung của quá trình sản xuất phân vi sinh:
- Chuyển đổi các chất hữu cơ dễ phân pủy bằng sinh học thành các chất ổn định sinh
học và làm giảm thể tích ban đầu của chất thải.
- Tiêu diệt các tác nhân bệnh, các trứng côn trùng, các sinh vật không mong muốn và
các hạt cỏ dại.
- Duy trì hàm lượng chất dinh dưỡng tối đa N, P, K.
- Sản xuất ra các sản phẩm sử dụng giúp cho cây trồng trưởng thành và đất thêm màu
mỡ.
Mô tả quá trình:
Quá trình chế biến phân vi sinh luôn xuất hiện trong thiên nhiên.
Phương pháp đơn giản nhất là ủ thành luống dưới độ sâu từ 2 đến 3 ft cùng với
phân súc vật, đất, cỏ,... Trong suốt quá trình ủ chỉ đảo 2 lần. Thời gian cho mỗi mẻ có thể
kéo dài từ 6 tháng hoặc lâu hơn. Thông thường, thời gian ủ phân vi sinh theo công nghệ
hiện đại kéo dài khoảng 4 đến 5 tuần. Thời gian đảo trộn 2 lần trong 1 tuần. Trong thời
gian này, thành phần dễ phân hủy sinh học sẽ được phân hủy bởi nhiều loại vi sinh vật

Như vậy về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn vừa là phương pháp tiêu hủy sinh
học vừa là biện pháp kiểm soát các thong số chất lượng môi trường trong quá trình phân
hủy chất thải khi chôn lấp. [2]
II.1.2. Điều kiện chôn lấp các loại chất thải rắn tại bãi chôn lấp
Chất thải rắn được chấp nhận chôn lấp tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tất cả các loại
chất thải không nguy hại, có khả năng phân hủy tự nhiên theo thời gian bao gồm:
-

Rác thải gia đình

-

Rác thải chợ, đường phố

-

Giấy, bìa, cành cây nhỏ và lá cây

-

Tro, củi gỗ mục, vải, đồ da (trừ phế thải da có chứa crom)

-

Rác thải từ văn phòng, khách sạn, nhà hang ăn uống

-

Phế thải sản xuất không nằm trong danh mục rác thải nguy hại từ các ngành


-

Các tài liệu về dân số, điều kiện tự nhiên – xã hội hiện trạng và định hướng

phát triển trong tương lai
-

Các tài liệu về địa hình, địa chất công trình, thủy văn, điều kiện khí hậu của

khu vực
-

Các tài liệu có lien quan khác

II.1.3.2. Các công trình chủ yếu
Các công việc thiết kế cơ bản của một bãi chôn lấp chất thải rắn của bất kỳ một đô
thị nào cũng phải bao gồm :
-

Dọn mặt bằng

-

Định hướng nước chảy

-

Lót đáy (lớp chống thấm)

-

và để dễ dàng đầm nén rác sau đó.
Phương pháp đổ bề mặt thường được sử dụng ở những nơi có địa hình bằng phẳng
và ít nguy hiểm đến nguồn nước ngầm. Phương pháp này là phương pháp kinh tế nhất chỉ
yêu cầu đào để có đủ lượng đất phủ. Phương pháp bề mặt thường sử dụng bờ, đập nhân tạo
14


để rác tỳ vào. Với phương pháp này, sự di chuyển của xe thu gom và thiết bị bãi dễ dàng và
an toàn. Các gò rác của phương pháp này thường có độ cao 15m, dễ dàng cho việc thoát
tán khí metan qua bề mặt nên có thể không cần có thiết bị thu gom khí ga.
II.1.4.2. Phương pháp mương rãnh
Rác được đổ vào những mương đào. Vật liệu phụ lấy từ đất đào mương lên.
Phương pháp này được vận hành cho đến khi đạt được độ cao mong muốn (thường la đến
đỉnh của mương đào) mương phải đủ dài cho xe có thể đi lại và rác được đổ dễ dàng và đủ
hẹp để có thể đổ rác được đầy mương vào cuối ngày
Nếu các mương được đào thành các hang vuông góc với hướng gió thì sẽ làm giảm
lượng rác thải bay bừa bãi bởi gió. Đất đào có thể sử dụng làm bờ thềm tạm thời trên mặt
mương để định hướng dòng nước chảy bề mặt. Đất có sét không thấm nước và mạch nước
ngầm thấm là thích hợp đối với phương pháp mương rãnh. Độ sâu của mương tùy thuộc
vào các điều kiện địa chất của đất và mạch nước ngầm. Thông thường độ sâu của mương
khoảng 4-5m.
Quá trình vận hành của phương pháp mương rãnh đắt hơn nhiều so với phương
pháp bề mặt do chi phí do việc đào mương và sử dụng thiết bị chuyên dung. Một chi phí
khác nữa là việc vận chuyển đất thừa được đào lên (cứ 1000m2 đất được đào thì phải
chuyên chở đi 800m3 đất thừa).
II.1.4.3. Phương pháp hồ chứa (lợi dụng hiện tượng sụt lún)
Đây là phương pháp sử dụng những hố nhân tạo hoặc tự nhiên cho hoạt động chôn
lấp rác (Ví dụ: hố đã khai thác đất, khai thác mỏ…). Phương pháp hồ chứa thường sử dụng
bề mặt đất tự nhiên.
Việc đổ rác bắt đầu từ độ cao của hố và kết thúc ở đầu thấp để tránh ứ đọng nước

rắn

bãi

dụng

người)

(tấn/ năm)

(ha)

(năm)

1

Loại nhỏ

5-10

20.000

5

< 10

2

Loại vừa


> 50

Nguồn: Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD, ngày 18/01/2001 hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi
trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành chất thải rắn

II.2.2. Vị trí
Vị trí bãi chôn lấp phải gần nơi sản sinh chất thải, nhưng phải có khoảng cách thích
hợp với những vùng dân cư gần nhất. Các yếu tố ảnh hưởng đến các vùng dân cư này là
loại chất thải (mức độ độc hại), điều kiện hướng gió, nguy cơ gây lụt lội… Cần lưu ý thêm
là bãi chôn lấp rất hấp dẫn với chim muông, một nguy cơ tiềm tàng đối với máy bay thấp.
Vì vậy, địa điểm các bãi chôn lấp cần phải xa các sân bay, là các nơi có các khu vực đất
trống vắng, tính kinh tế không cao.
Vị trí bãi chôn lấp phải nằm trong tầm khoảng cách hợp lý, nguồn phát sinh rác
thải. Điều này tùy thuộc vào bãi đất, điều kiện kinh tế, địa hình, xe cộ thu gom rác thải.
Đường xá đi đến nơi thu gom rác thải phải đủ tốt và đủ chịu tải cho nhiều xe tải hạng nặng
đi lại trong cả năm. Tác động của việc mở rộng giao thông cũng cần được xem xét.

16


Bảng 2.2: Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp [3]
Các công trình

Đặc điểm và quy

Khoảng cách tối thiểu từ vành đai công trình tới các bãi

mô công trình

chon lấp (m)

≤300

≤300

≤300

3000-5000

>5000

>5000

Không quy định

Không quy định

Không quy định

50-100

>100

>500

>100

>500

>1000


Theo khe núi (có

miền núi

dòng chảy xuống)
Không cùng khe núi

Công trình khai

Công suất
-

Tạo ra một số vật chủ trung gian gây bệnh như ruồi, muỗi, các loại côn trùng có
cánh và các loài gặm nhấm

-

Mang rác rưởi cuốn theo gió gây ô nhiễm cho các khu vực xung quanh

-

Gây các vụ cháy, nổ

-

Gây ô nhiễm nguồn nước
Ngoài những yếu tố đã nêu, cần xem xét thêm các tác động môi trường. Ví dụ một

bãi chôn lấp sẽ tạo ra bụi do xử lý và vùi lấp chất thải, chất thải tươi và sự phân hủy của nó
tỏa ra mùi hôi thối. Gió có thể cuốn theo rác rưởi rơi vãi ra ngoài khu vực và các phương
tiện chuyên chở cũng làm rơi vãi rác trong quá trình vận chuyển đến nơi chôn lấp. Lưu
lượng xe cộ tăng lên có thể gây ách tắc. Tiếng ồn và khí xả gây xáo trộn. Điều quan trọng
để chấp nhận đối với một bãi chôn lấp là cố gắng bố trí bãi chôn lấp xa khỏi tầm nhìn và xa
các khu vực giải trí, địa điểm nên khuất gió và có hướng gió xa hẳn khu dân cư. Một điều
quan trọng nữa là bãi chôn lấp không ở gần các ngã tư đường hoặc gìn giữ khu vực sạch sẽ,
đây là khả năng đạt được kết quả tốt nhất về chi phí, hiệu quả và làm giảm bớt sự phản
kháng của công chúng.

18


tương lai.
Thu nhập bình quân hàng tháng của lao động khu vực Đà Nẵng năm 2010 là 2315,6
nghìn đồng tương đương với thu nhập bình quân hàng tháng của lao động khu vực Hồ Chí
Minh năm 2007 là 2415,2 nghìn đồng. Với sự so sánh trên, phương pháp tính toán lượng
rác bình quân của một người thải ra trong ngày trong tương lai của thành phố Đà Nẵng như
sau:
-

Trong năm 2007 ở thành phố Hồ Chí Minh thu nhập bình quân trên đầu

người là 2315,6 nghìn đồng và lượng rác thải sinh hoạt bình quân 0,96
kg/người/ngày (bảng 1.1).
-

Năm 2007 khối lượng rác thải sinh hoạt bình quân tại Đà Nẵng là 0,84

kg/người/ngày (bảng 1.1). Kết quả dự báo đến năm 2010 thu nhập bình quân trên
20


đầu người của thành phố Đà Nẵng sẽ 2315,6 nghìn đồng/tháng tức 3 năm sau sẽ
gần bằng với thu nhập bình quân của thành phố Hồ Chí Minh.
-

Vậy 3 năm sau (năm 2010), lượng rác bình quân của một người thải ra trong

ngày của thành phố Đà Nẵng sẽ gần bằng với thành phố Hồ Chí Minh. Lượng rác
bình quân của một người thải ra của thành phố Đà Nẵng tăng bình quân 1 năm là:
(0,96 – 0,84)/3 = 0,04 kg/người/ngày. Kết quả dự báo khối lượng rác cho thấy khối
lượng rác thải hằng năm càng tăng lên cùng với sự phát triển của xã hội. Do đó, đòi


Tổng lượng rác thải
(tấn)

2009

777

0,83

302,95

235392,2

2010

799,9992

0,87

317,55

254039,7

2011

823,6792

0,91


375,95

337982,2

2015

925,6189

1,07

390,55

361500,5

2016

953,0172

1,11

405,15

386114,9

2017

981,2265

1,15


463,55

496445,4

2021

1102,665

1,31

478,15

527239,1

2022

1135,303

1,35

492,75

559420,8

2023

1168,908

1,39


551,15

703162,8

2027

1313,574

1,55

565,75

743154,6

2028

1352,456

1,59

580,35

784897,9

2029

1392,489

1,63


638,75

970796,5

2033

1564,825

1,79

653,35

1022379

2034

1611,144

1,83

667,95

1076164

2035

1658,834

1,87


Giai đoạn 2016-2020: Lượng rác thải cần chôn lấp là 2.200.227 (tấn). Diện

tích cần chôn lấp cho giai đoạn 1 là 9,9 ha. Chia làm 3 ô chôn lấp, mỗi ô có diện
tích 3,3 ha.
-

Giai đoạn 2021-2025: Lượng rác thải cần chôn lấp là 2.972.732 (tấn). Diện

tích cần chôn lấp cho giai đoạn 2 là 13,4 ha. Chia làm 3 ô chôn lấp, mỗi ô có diện
tích 4,5 ha.
-

Giai đoạn 2026-2030: Lượng rác thải cần chôn lấp là 3.933.592 (tấn). Diện

tích cần chôn lấp cho giai đoạn 3 là 17,7 ha. Chia làm 4 ô chôn lấp, mỗi ô có diện
tích 4,5 ha.
-

Giai đoạn 2031-2035: Lượng rác thải cần chôn lấp là 5.122.911 (tấn). Diện

tích cần chôn lấp cho giai đoạn 4 là 23 ha. Chia làm 5 ô chôn lấp, mỗi ô có diện tích
4,6 ha.
Quy chuẩn: Bãi chôn lấp có 15 ô chôn lấp
-

Giai đoạn 1: 3 ô; 3,3 ha

-

Giai đoạn 2: 3 ô; 4,5 ha


Ở bên trong nhà, hoặc các công trình thuộc phạm vi bãi chôn lấp

-

Trong không khí xung quanh thuộc phạm vi bãi chôn lấp

Thuật ngữ “ giới hạn thấp về cháy nổ” được hiểu là ở nồng độ thấp, tính theo thể
tích, một chất khí trong hỗn hợp khí ở nhiệt độ 25ºC và ở áp suất 101,325 kPa sẽ gây ra
cháy trong không khí.
Ngoài ra, trong thành phần của khí còn chứa một số khí khác nữa như hydrocacbon
(CH2), toluene (C6H5CH3), Benzen (C6H6) trong điều kiện bãi chôn lấp hoạt động ổn định
sau thời gian hoạt động từ 1-2 năm.
Tốc độ sản sinh khí ở bãi chôn lấp phụ thuộc vào một số yếu tố sau:
-

Sự thẩm thấu của lượng cacbon trong thực vật đã cùng axit và rượu hình

thành trong quá trình chôn lấp phế thải làm giảm khả năng tạo khí.
-

Nếu có độ kiềm tăng làm độ pH giảm do sinh sản axit trong phế thải cũng

làm giảm lượng khí.
24


-

Do phế thải đóng bánh thành khối dày đặc hoặc quá nhiều mảnh vụn và bột

Thể tích và thành phần khí bãi rác tạo ra thay đổi theo thời gian và tùy thuộc và
thành phần rác. Chất thải thực phẩm, lá cây, cỏ, các loại giấy phân hủy sinh học nhanh, còn
chất dẻo, cao su, da, gỗ phân hủy chậm.
III.2.2. Xác định lượng khí hình thành
Lượng khí bãi rác hình thành ở bất kỳ bãi chôn lấp nào phụ thuộc vào thành phần
và đặc tính của loại chất thải đem chôn lấp, vào điều kiện khí hậu và nhiệt độ của khu vực
bãi…
Lượng khí rác sinh ra thay đổi theo thời gian được xác định theo mô hình tam giác
và được áp dụng để tính cho các ô chôn lấp của bãi rác.
Khối lượng khí rác sinh ra bằng tổng lượng khí phát sinh từ quá trình phân hủy
nhanh và lượng khí phát sinh từ quá trình phân hủy chậm.
Khối lượng khí rác được tính bằng diện tích tam giác mà đáy của tam giác là thời
gian để phân hủy hết chất hữu cơ, đường cao của tam giác là tốc độ sinh khí cực đại.
Lượng rác thải đem chôn lấp ở bãi rác sinh hoạt là 14.229.464 tấn. Ta xác định
được các thành phần trong rác thải

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status