Lí thuyết về tế bào - Pdf 39

Những kiến thức cần nắm về tế bào học (phần I)
Tác giả: david_tk đưa lên lúc: 23:46:16 Ngày 20-02-2008
NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỀ TẾ BÀO HỌC .
(phần I:MÀNG TẾ BÀO, TẾ BÀO CHẤT và CÁC BÀO QUAN )
Tất cả các cơ thể sống đều được xây dựng bằng 1 hay nhiều tế bào .Tế bào đồng thời cũng
là những đơn vị chức năng vì ở mức độ tế bào đã biểu hiện chức năng của một cơ thể sống
như trao đổi chất sinh trưởng sinh sản ,cảm ứng ,di truyền ......
Tế bào thực vật và tế bào động vật có đường kính trung bình từ 5 dến 100 micromet .Tuỳ
theo chức năng cụ thể mà tế bào có hình dạng và cấu tạo phù hợp (hình cầu ,hình que ,hình
trụ ,hình sao..)Tế bào có 3 phần chính là màng tế bào , tế bào chất và nhân.
1) MÀNG TẾ BÀO : mọi tế bào đều có một màng nguyên sinh chất bao bọc ở ngoài .Đây là một
màng sống do oạt động của nguyên sinh chất tạo nên .
a) Cấu tạo:gồm 3 lớp
- Lớp ngoài và lớp trong là những phân tử prôtêin ,mỗi lớp dày khoảng 30 Angstron,ngoài
ra còn có phân tử protêin xuyên qua lớp màng .
- Lớp giữa là những phân tử photpho-lipit dày khoảng 60 Angstron .
* ở tế bào thực vật ngoài màng nguyên sinh còn có màng pecto-xenlulôz làm cho màng tế
bào thực vật trở nên vững chắc .Trên màng có những lỗ nhỏ để các tế bào kề cận có thể
trao đổi chất với nhau .
b) Chức năng :màng nguyên sinh có vai trò
-Bảo vệ khối sinh chất ,điều chỉnh thành phần các chất chứa trong tế bào.
-Qua màng tế bào thực hiện mọi quá trình trao đổi chất với môi trường xung quanh .Có 2
cơ chế trao đổi chất
+ Sự vận chuyển thụ động :theo cơ chế thẩm thấu và khuyếch tán không đòi hỏi men và
năng lượng .
+ Sự vận chuyển chủ động :thẩm thấu có tính chất chọn lựa : độc chất bị ngăn cản ,chất
dinh dưỡng được thấm qua ,chất nào cần thiết được hấp thụ nhanh và nhiều nhờ các
enzim,các chất vận tải đặc biệt .
2)TẾ BÀO CHẤT:
Tế bào chất có cấu tạo dị thể rất phức tạp đựơc chia làm 2 miền .
-Nội chất : ở gần nhân có nhiều hạt ribôxom

-Trung cầu là 1 khối prôtêin kết chặt
*Chức năng:có vai trò quan trọng trong quá trình phân bào :qui định sự di chuyển và
tập kết của các NST.
d) Bộ máy gôn-ghi:Có trong hầu hết các laọi tế bào động vật trừ tế bào tinh trùng và hồng
cầu,ít phổ biến ở tế bào thực vật.
*Cấu tạo :gồm từ 2- 6 túi dẹt xếp song song và uốn vòng cung phía ngoài không bào
chứa chất tiết .
*Chức năng :thâu góp các chất tiết các sản phẩm hình thành trong quá trình trao đổi
chất hoặc các độc tố xâm nhập tế bào rồi tiết ra ngoài.
e)Thể hoà tan(lyzôxom) :chỉ có ở tế bào động vật
f) Các thể vùi :
*Không bào : là những xoang nhỏ chứa đầy dịch bào chứa các chất hữu cơ hoà tan
(gluxit, axit hữu cơ ,sắc tố antôxian.........)
Có chức năng dự trữ các chất bài tiết hoặc sản phẩm trung gian hình thành trong quá trình
trao đổi chất .Ở tết bào thực vật không bào có vai trò quan trọng trong sự hấp thụ các chất.
*Các chất dự trữ :
-Gluxit : dự trữ dưới dạng tinh bột ở tế bào thực vật ,và dưới dạng hạt Glycôgen ở tế bào
động vật.
-Lipit : được dự trữ dưới dạng hạt nhỏ
-Protit : dự trữ ở tế bào thực vật dưới dạng alơrơn,ở tế bào động vật dưới dạng tinh thể .
(Phần II : Nhân tế bào)
4)Các bào quan có kích thước siêu hiển vi:
a)Lưới nội chất:
-Là 1 hệ thống ống và không bào cực nhỏ xếp theo hướng đồng tâm từ màng nguyên sinh
tới nhân.
-Thành ống cấu tạo bởi 1 lớp màng kép lipo-prôtêin.
-Chia làm 2 miền:
+ Mạng lưới không hạt ở gần màng nguyên sinh.
+ Mạng lưới có hạt ở gần nhân ,mặt ngoài có nhiều ribôsom dính vào.
-Chức năng :dẫn các chất dinh dưỡng từ nơi này đến nơi khác trong tế bào ,làm tăng các

a)Cấu tạo:
Ở sinh vật có nhân chuẩn ,ADN hợp với 1 loại prôtêin cơ bản tạo thành phức hợp
nuclêôpôtêin.
-Khởi đầu của cấu trúc xoắn ,khoảng 140 cặp nu quấn chung quanh một octomer gồm 4
cặp phân tử histon khác nhau thành 1 đơn vị nuclêôsom .
-Cấu trúc xoắn thứ 2 ,chuỗi nuclêôsom xoắn lại thành đơn vị solenoid đường kính
300angstron.
-Cấu trúc bậc 3 tạo thành sợi cơ bản đường kính 3000 angstron.
-Sau đó sợi này xoắn thành sợi crômatit đường kính 7000 angstron
-Các crômatit có độ xoắn lớn nhất ở kì giữa của quá trình phân bào tạo thành 1 NST có
đường kính 14000 angstron
-Crômatit còn có các loại prôtêin khác không phải là histon như các loại ADN-
Polymeraza ,các prôtêin điều hoà .
b)Hình thái NST
-Các NST được quan sát rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân bào vì vào thời kì này các
NST đã tự nhân đôi ,có độ xoắn tối đa ,hình thái đặc trưng .
-Tuỳ vào vị trí của tâm động ,người ta phân biệt thành 3 loại NST: NST cân tâm ,NST lệch
tâm ,NST tâm mút .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status