CÂU HỎI 1
CÂU HỎI 2
CÂU HỎI 1
1. Thành phần gọi đáp được dùng để làm gì?
Thành phần gọi –đáp được dùng để tạo lập hoặc để
duy trì quan hệ giao tiếp.
2.Xác định thành phần gọi - đáp trong đoạn văn sau sau:
Ông lão ôm khít thằng bé vào lòng, một lúc lâu
ông lại hỏi:
Thành
- À, thầy hỏi con nhé. Thế con ủng hộ ai?
Thằng bé giơ tay lên, mạnh bạo và rành rọt:
- Ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh muôn năm!
(Kim Lân, Làng)
phần gọiđáp
CÂU HỎI 2
1. Thành phần phụ chú được dùng để làm gì?
Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết
cho nội dung chính của câu.
2.Xác định thành phần phụ chú trong đoạn văn sau:
Còn chó sói, bạo chúa của cừu, trong thơ ngụ
ngôn La Phông –ten, cũng đáng thương chẳng kém.
(H.Ten, Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông –ten)
Thành phần phụ chú
ấynghệ
cóđề
vấn
quan hệ như thế
Nội dung của từng câu trong đoạn:
gì?
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực
nào với chủ đề
Nội dung chính của
của văn
tại. chung
từng câu trong
bản.
đoạn văn trên?
Câu 2: Khi phản ánh thực tại những người nghệ sĩ muốn nói
một điều mới mẻ.
Câu 3: Điều mới mẻ ấy là lời nhắn gửi của người nghệ sĩ.
LIÊN KẾT
Các nội dung trên đều hướng vào chủ đề của đoạn văn.
CHỦ ĐỀ
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng vật liệu
mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không ghi lại cái đã có rồi mà
còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một
lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp
vào đời sống chung quanh (3).
một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn
nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh
(3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
THẢO LUẬN
NHÓM 1: Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu 1 và 2 được thể hiện
bằng những biện pháp nào?
NHÓM 2: Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu 2 và 3 được thể hiện
bằng những biện pháp nào?
NHÓM 3: Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu 1 và 3 được thể hiện
bằng những biện pháp nào?
NHÓM 4: Tìm những từ ngữ cùng trường từ vựng trong đoạn văn trên?
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng vật liệu mượn ở
thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói
một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn
nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh
(3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
THẢO LUẬN
Nhóm 1: Từ Nhưng ở câu 2 biểu thị quan hệ bổ sung cho câu 1.
NHÓM 1: Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu 1 và 2 được thể hiện
bằng những biện pháp nào?PHÉP NỐI
viết đơn xin ra mặt trận (3). Mùa thu hoạch lạc đã
vào chặng cuối (4).
Đoạn văn trên không có tính liên kết về nội dung vì các
câu không có sự liên kết về chủ đề.
Đoạn văn trên không có tính liên kết về hình thức vì
không có phép liên kết giữa các câu .
Đọc đoạn văn sau:
Vừa mới ngày hôm qua trời hãy còn nắng ấm và
hanh, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt nẻ đồng
ruộng và làm giòn khô những chiếc lá rơi (1). Sơn và
chị chơi cỏ gà ở ngoài đồng còn thấy nóng bức, chảy
mồ hôi (2).
Thế mà qua một đêm mưa rào , trời bỗng đổi ra gió
bấc rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng
đang ở giữa mùa đông rét mướt (3).
Tìm phương tiện liên kết trong văn bản trên . Cho biết đó là phép liên kết gì?
Đây là liên kết câu hay liên kết đoạn?
Liên kết đoạn là sự liên kết giữa các đoạn văn trong
văn bản.
Liên kết câu là sự liên kết giữa các câu trong đoạn
văn.
Tiết 111
I. Khái niệm liên kết:
► Liên kết chủ đề: Khẳng định năng lực trí tuệ của con người Việt nam và những
hạn chế cần khắc phục.
►Liên kết lôgic:Trình bày theo trình tự hợp lí :
- Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam.(Câu 1,2)
- Những điểm hạn chế (Câu3,4)
- Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới.(Câu 5)
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà
cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất
trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu
hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu
(3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những
môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do
lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng
này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với
nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5).
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
b) Liên kết hình thức
(2) – (1)
(3) – (2)
(4) -- (3)
(5) - (4)
hình thức
Phép nối
Phép lặp
Phép thế
Phép
liên tưởng
Phép đồng
nghĩa, trái
nghĩa
- Làm bài tập vào vở.
- Học phần ghi nhớ sách giáo khoa trang 43.
CHUẨN BỊ BÀI MỚI:
-Chuẩn bị các bài tập 1,2,3,4 sách giáo khoa trang 49,50,51.
- Chú ý bài tập 3 và 4: Nêu lỗi sai và cách sửa sai.