Bài giảng sinh học lớp 9 tiết 63 - Pdf 28



A . Hệ thống hóa kiến thức
-
Bảng 1 : Môi trường và các nhân tố sinh
thái.
-
Bảng 2 : Sự phân chia các nhóm sinh vật
dựa vào giới hạn sinh thái.
-
Bảng 3 : Quan hệ cùng loài và khác loài.
-
Bảng 4 : Hệ thống hóa các khái niệm.
-
Bảng 5 : Các đặc trưng của quần thể.
-
Bảng 6 : Các dấu hiệu điển hình của quần
xã.

I - Môi trường và các nhân tố sinh thái
Môi trường Nhân tố sinh thái Ví dụ
Môi trường
Nước
Môi trường
Trong đất
Môi trường
Trên mặt đất
Không khí
Môi trường
Sinh vật
Quay lại

- Nhóm cây ưa bóng
- Thực vật biến nhiệt
- Thực vật ưa ẩm
- Thực vật chịu hạn
- Nhóm động vật ưa sáng
- Nhóm động vật ưa tối
-
Nhóm động vật
biến nhiệt
-
Nhóm động vật
hằng nhiệt
-Động vật ưa khô
-Động vật ưa ẩm

III – Quan hệ cùng loài và khác loài
Quan hệ Cùng loài Khác loài
Hỗ trợ
Đối địch
Quay lại
Các sinh vật cùng loài
sống thành nhóm hỗ trợ
về thức ăn,chống kẻ thù,…
- Cộng sinh
- Hội sinh
Trong điều kiện bất lợi,
các sinh vật cạnh tranh
về thức ăn, nơi ở, con đực
tranh giành con cái làm
cho một số cá thể tách ra

Quần thể cá mè trong cùng
một ao
- Quần xã rừng mưa nhiệt đới
-
Quần xã các sinh vật cùng
sống trong ao : tôm, cá, cua,…
Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần
thể sinh vật thuộc các loài khác nhau,
cùng sống trong một không gian xác
địnhvà chúng có mối quan hệ mật thiết,
gắnbó với nhau

IV – Hệ thống hóa các khái niệm
Khái niệm Định nghĩa Ví dụ minh họa
Hệ sinh thái
H sinh thái bao g m ệ ồ
qu n xã sinh v t và ầ ậ
môi tr ng s ng c a ườ ố ủ
chúng
( sinh c nh). H sinh ả ệ
thái là m t h th ng ộ ệ ố
hoàn ch nh và t ng ỉ ươ
i n nh.đố ổ đị
- H sinh thái ao cá ệ
g m:ồ
- Nhân t vô sinh: ố
N c, t,bùn, á…ướ đấ đ
- Nhân t h u sinh: ố ữ
cá, tôm,cua, rong,
bèo…

nhóm tuổi
Quần thể gồm các nhóm
tuổi:
-
Nhóm trước sinh sản
-Nhóm sinh sản
- Nhóm sau sinh sản
- Tăng trưởng khối lượng và
kích thước quần thể.
- Quyết định mức sinh sản
của quần thể.
- Không ảnh hưởng đến sự
phát triển của quần thể.
Mật độ quần
thể
Là số lượng sinh vật có
trong một đơn vị diện tích
hay thể tích. Số lượng cá
thể trong quần thể không
ổn định, biến đổi theo mùa,
năm, nguồn thức ăn, nơi ở
Phản ánh các mối quan hệ
trong quần thể và có ảnh
hưởng tới các đặc trưng khác
của quần thể.
Quay lại

VI – Các dấu hiệu điển hình của quần xã
Các dấu hiệu Các chỉ số Thể hiện
Số lượng các

mối quan hệ cùng loài và khác loài.
Trả lời:
Những điểm khác biệt về quan hệ cùng loài và quan hệ
khác loài
-
Sinh vật cùng loài thường hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn
nhau.
-
Sinh vật khác loài có quan hệ hỗ trợ hoặc đối địch.
QUAY LẠI

CÂU 3: Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những
đặc điểm nào? Nêu ý nghĩa của tháp dân số.
Trả lời:
Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác là quần
thể người có các đặc trưng kinh tế xã hội, pháp luật, hôn
nhân, giáo dục, văn hoá
Tháp dân số cho biết về tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm
tuổi, sự tăng giảm dân số …  Biết được nước có dạng
dân số trẻ hay dân số già.
QUAY LẠI

CÂU 4: Quần xã và quần thể phân biệt với nhau về những mối
quan hệ cơ bản nào ?
Trả lời:
Quần thể Quần xã
- Quần thể sinh vật bao gồm các
cá thể cùng loài, sống trong một
khu vực nhất định, thời điểm
nhất định và sinh sản tạo thành

- Sử dụng đúng mức thuốc trừ sâu
và hoá chất thực vật.
-
Trồng cây gây rừng.
-
Tuyên truyền cho mọi người có
ý thức bảo vệ môi trường sống.
- Phun thuốc trừ sâu.
- Đổ rác thải ra sông.
-
Săn bắn động vật quý hiếm.
-
Chặt phá rừng làm củi, lấy gỗ,
làm nương rẫy.
- Khai thác khoáng sản bừa bãi.

CÂU 7: Vì sao nói ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt
động của con người gây ra? Nêu những biện pháp hạn chế
ô nhiễm môi trường?
Trả lời:
Vì các hoạt động giao thông vận tải, sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp, chất thải sinh hoạt, bệnh viện, chiến
tranh, phóng xạ…
Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường :
-
Sử lí chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt.
-
Sử dụng nhiều loại năng lượng không gây ô nhiễm.
-
Xây dựng nhiều công viên cây xanh.

-
Cần phải cải tạo các hệ sinh thái để đạt năng suất và hiệu quả cao.
-
Tất cả mọi người dân đều phải có trách nhiệm bảo vệ hệ sinh thái,
góp phần bảo vệ môi tường sống trên trái đất.
QUAY LẠI

Câu 10 : Vì sao cần có luật bảo vệ môi trường ? Nêu nội dung
cơ bản trong luật bảo vệ môi trường của Việt Nam
-
Luật bảo vệ môi trường được ban hành nhằm ngăn chặn, khắc phục các hậu
quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên. Đồng
thời điều chỉnh việc khai thác, sử dụng các thành phần môi trường hợp lý để
phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước
-
Một số nội dung cơ bản :
1. Phòng chống suy thoái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status