ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG LÝ THUYẾT ,TRẮC NGHIỆM
ĐÚNG SAI VÀ BÀI TẬP MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN
I. Lý thuyết
1.Tại sao tăng trưởng kinh tế là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của
các nước đang phát triển?
Hầu hết các nước đang phát triển đều là những nước nghèo knh tế lạc
hậu và có những đặc điểm chung như:
1.Mức thu nhập thấp ,mức sống thấp : Nếu như ở những nước phát
triển mức thu nhập bình quân đầu người lên đến hàng chục ngàn đô
trên năm thì với các nước đang phát triển chỉ là vài nghìn đô trên năm
2. Năng suất thấp :Với nên kih tế lạc hâu và nghèo nàn cùng với năng
lực trình độ kém ,sức khỏe thấp tất yếu sẽ làm năng suất lao động thấp
=> làm cho kinh tế phát triển chậm chạp khó có điều kiện để cải thiện
3.Thất nghiệp cao :Hầu hết các nước đang phát triển đều có tình hình
gia tăng dân số rất cao ,nguồn lao động dồi dào nhưng năng lực và
trình độ thấp dẫn đến sự dư thừa lao động gây nên tình trạng thất
nghiệp cao tạo áp lực lớn cho nền kinh tế
4.Phụ thuộc quá sâu vào nông nghiệp và xuất khẩu hàng sơ chế .
NN chiếm tỷ trọng lớn ,điều kiện tiếp nhận CNH hạn chế .XK tăng
trưởng ,phụ thuộc quá lớn vào khí hậu ,thời tiết giá cả chênh lệch lớn so
với hàng công nghiệp
5.Phụ thuộc vào các quan hệ quốc tế:Như phụ thuộc vào các nguồn vốn
ODA,FDI... nên kinh tế không tự chủ sẽ gặp rát nhiều khó khăn trong
tăng trưởng và phát triển .Sự phụ thuộc vào những nhân tố khách quan
không phải là chính sách không phải là đường đi đúng đắn.
Từ 5 đặc điểm cơ bản trên đã tạo ra vòng luồn quẩn kìm kẹp kinh tế
,đưa các nước này rơi vào thế bị động hơn là chủ động .Nghèo càng
nghèo ,lạc hậu càng khó có lối toát làm cho khoảng cách giàu nghèo
khổng lồ ,khả năng vay vốn là khó khăn .Để đáp ứng nhu cầu đầu tư
,các nước nghèo chỉ còn 1 giải pháp là hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI)
+ Về kỹ thuật : Các nước nghèo cũng ở trong tình trạng lạc hậu về kĩ
thuật nhưng lại có lợi thê scua 1 nước đi sau.Nên có thể tranh thủ thành
tựu của các nước đi trước để tìm được những cơ hội đi tắt ,đón đầu.
Samuelson cho rằng các quốc ga này đang ở trong cái vòng luẩn quẩn
:Tiết Kiếm & đầu tư thấp => tốc độ tích lũy vốn thấp => thu nhập bình
quân =>tiết kiệm và đầu tư thấp .Các nước nghèo không thể tự thoát ra
khỏi cái vòng luẩn quẩn này,phải có 1 cú huých từ bên ngoài.cú huých
có tính đột phá này là cú huých đầu tư FDI.
Hầu hết các nước đang phát triển đều rơi vào cái vòng luẩn quản đó là
thu nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp vì vậy đầu tư chính là điểm điểm
nút khó khăn nhất mà các nước phải vượt qua để hội nhập vào quỹ đạo
tăng trưởng kinh tế hiện đại .nhiều nước lâm vào tình trạng trì trệ của ụ
nghèo đói lẽ không lựa chọn và tạo ra sự đột phá chính xác một mắt
xích của cái vòng luẩn quẩn này .Trở ngại lớn nhất để thực hiện điều đó
đối với các nước đang phát triển đó là vốn đầu tư kỹ thuật .Vốn đầu tư
là cơ sở để tạo ra công ăn việc làm trong nước ,đổi mới công nghệ kỹ
thuật ,tăng năng suất lao động .Từ đó tạo ra tiền đề tăng thu nhập
,tăng tích lũy cho sự phát triển của xã hội.Tuy nhiên ,để tạo vốn cho
nền kinh tế vốn chỉ trông chờ vafo tích lũy nội bộ thì hậu quả khó tránh
khỏi sẽ là tụt hậu trong sự phát triển chung của toàn của thế giới.Do đó
voosn nước ngoài sẽ là một cú hích để góp phần quan trongj để khắc
phục tình trạng thiếu vốn mà không gây nợ cho nước nhận đầu tư.Hơn
nữa luồng vốn này có lợi thế hớn đối với vốn vay ở chỗ :Thời hạn trả nợ
vốn vay thường cố định đôi khi quá ngắn so với một số dự án đầu tư
của thời hạn của FDI thì thường linh hoạt hơn.
Nguồn vốn trong nước đã thể hiện õ được những ưu điểm trong
vai trò quyết định của mình ở những điểm sau:
+ Với Tính chất là nội lực của 1 quốc gia chúng ta có thể chủ động trong
viejc đàu tư vào lĩnh vực cần thiết để phát triên mà không phải chịu bất
cứ một ràng buộc lệ thuộc nào
+ Nguồn vốn trong nước được huy động từ các thành phần kinh tế trong
nước nên no mang tính chất ổn định và đảm bảo hơn nguồn vốn từ
nước ngào
+Nguồn vốn trong nước là nguồn đóng góp lớn vào GDP toàn xã hội
thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+Nguồn vốn trong nước góp phần kiềm chế lạm phát , đẩy nhanh tiến
bộ cổ phần hóa nhiều doanh nghiệp nhà nước ,tạo đã cho tăng trưởng
và phát triển kinh tế .
+Nguồn vốn trong nước xấy dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đạt 1 trình độ
nhất đinh tạo điều kiện thuận lợi đẻ thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng
như tăng tính nhanh chóng ,hiệu quả của việc sư dụng nguồn vốn đầu
tư nước ngoài,đồng thòi giúp hạn chế những mặt tiêu cực của vốn nước
ngoài đến nền kinh tế .Tao 1 khung vững chắc cho nền kinh tế chống
lại những sóng gió của thị trường kinh tế thê giới .
4.Tại sao các nước đang phát triển phải sử dụng công nghệ nhiều
tầng+ Công nghệ truyền thống+công nghệ hiện đại+Tranh thủ đi nhanh
vào hiện đại ở những khâu quyết định?
Các nước đang phát triển là các nước có trình độ khoa học
,kỹ thuật công nghệ không cao .Với nguồn bốn ít ,tiềm lực thấp nên
trong quá trình sản xuất ,Nâng cao nưng suất chưa cao ,chưa tạo ra
nguồn lợ kinh rế cao cho quốc gia .
TRong quá tình sản xuấy ,các nước đang phát truển vẫn còn phải
sử dụng công nghệ nhiều tầng,kết hợp với công nghệ truyền thống
,công nghệ hiện đại,tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết
+ Lựa chọn công nghệ sản xuất cần ít vốn,nhiều lao động sẽ tạo ra sự
tăng trưởng "kép "-Tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng việc làm
+nâng cao chất lượng giáo dục và cải thiện chất lượng lao động
+ Đề cao giá trị con người ( đẩy mạnh dịch vụ y tế ,chăm sóc sức khỏe
lao động).
6.Địa tô tài nguyên là gì ? tại sao việc xác định hợp lý mức địa tô là
1 nội dung của chiến lược khai thác ,sử dụng và bảo vệ các nguồn
tài nguyên?
Địa tô (lợi tức) của Của tài ngyên
Trữ lượng hữu hạn có khả năng khai thác các nguồn tài nguên thiên
nhiên có ý nghĩa quan trọng đặc biệt quan trong trọng đối với mỗi quốc
gia .Chứng chứa đựng1 giá trị thặng dư tiềm tàng cap hơn với chi phí
lao động và tiền vốn bỏ ra để thăm dò và khai thác chúng.Do vậy giá trị
thặng dư của việc khai thác các nguồn tài nguyên là cơ sở của địa tô tài
nguyên .
Dịa tô là mức giá cho thuê tài nguyên mà người sở hữu tài nguyên nhận
được khi cho cá nhân hoặc tổ chức thuê tài nguyên .
Nhà nước thực hiện quyền sở hữu của mình ,thu của các công ty khai
thác tài nguyên dưới hình thức địa tô.Như vậy đị tô là thu nhaapj của
nhà nước do các công ty khai thác tài nguyên nộp.
Địa tô tài nguyên được phân chia thành 2 loại đó là địa tô tuyệt đối và
địa tô chênh lệch
a. Địa tổ tuyệt đối
Là những khoản chi phí mà người khai thác tài nguyên phải bỏ ra cho
nhưng người sở hữu tài nguyên khi học được quyền khai khác xuất phát
từ tính chất quý và hiếm.
=> Thực chất của địa tô tuyệt đối là chi phí để mua quyền khai thác .
Thực tế đối với hàng hóa khác giá trên thị trường .
Việc xác định mức Đia tô Tài nguyên sẽ gặp rất nhiều khó khăn
-Thứ nhất là , trong điều kiện sản xuất hiện đại ,kêt quả sản xuất phụ
thuộc vào nhiều yếu tố ,xấc định từng yếu tố tác động đến kết quả sản
xuất bao nhiêu là rất khó khắn
- Thứ hai là, việc nắm được trữ lượng tài nguyên ,Điều kiện khau thai
thác tài nguyên là việc khó khắn .
-Thứ ba là , trong quá trình khai thác ,KĐ,các công ty khai thác tài
nguyên ,vì lợ ích cục bộ thường giấu diếm sản lượng làm cho việc xác
điinh mức địa tô gặp khó khăn.
7.Trình bày sự cần thiết phải kết hợp chiến lược thay thế nhập khẩ
với chiến lược định hướng vào xuất khẩu ?
-Chiến lược thay thế nhập khẩu là chiến lược nhằm định hướng sản
xuát trong nước thông qua chính sách bảo hộ của chính phủ
Lý do chuyển hướng chiến lược
-Xây dựng một nền kinh tế đọc lập tự chủ
-Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa
-Tránh được những trở ngại của chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô.
Nội dung của chiến lược
-Xây dựng hàng rào bảo hộ với việ nhập khẩu một số mặt hàng.
Thúc đẩy xây dựng một số ngành công nghiệp trong nước nhằm sảm
xuất thay thế nhập khả ,tranh thủ hợp tác với nước ngoài về vốn ,kỹ
thuật.
Đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước và vươn ra thị trường quốc tế .
Điều kiện thực hiện chiến lược .
Thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước tương đối rộng lớn .
-Các ngành Công Nghiệp trong nước phải tạo ra được những yếu tố
đảm bảo khả năng phát triển mà trước hết là khả năng thu hút vốn và
công nghệ trong và ngoài nước .
trưởng và phát triển kinh tế.
_Tạo điều kiện cũng như cơ hội tiếp cần khoa học công nghệ kiến thức
và kinh nghiệm quản trị .Nhờ sự phát triển KHCN thành tựu trên thế giới
và kihh nghiệm đi trước mà các nước đang phát triển cũng như ở Việt
Nam không cần thiết phải trải qua tuần tự những bước mà các nước
phát triển đã thực hiện mà có thể đi tắt ,đón đầu công nghệ,rút ngắn thời
gian,tích lũy kinh nghiệm, xác định được hướng đi và tránh được những
rủi ro nhất nhất định.
-Tạo thế và lực cho nền kinh tế giúp các nước đang phát triển có
cơ hội trao đổi hàng hóa với thế giới ,giúp các nước đang phát triển phát
huy tôi đa được lợi thế của mình.
-Tạo cơ hội thu hút Vốn đầu tư nước ngoài ,tạo điều kiện đổi mới công
nghệ ,giảm tỷ lệ thất nghiệp do tạo được công ăn việc làm từ vốn đầu
tư đó.Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ làm cho môi trường kinh doanh của
nước ta phù hợp với thông lệ quốc tế tăng sức hấp dẫn của các nhà đầu
tư nước ngoài ,tăng hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp trong nước
9.Thị trường vốn là gì?Tại sao các nước đang phát triểm phải xây
dựng phát triển thị trường vốn?
Khái niệm :Là nơi diễn ra mua bán các công cụ tài chính trung và dài
hạn (có thời hạn thanh toán trên 1 năm ) gồm thị trường cho thuê tài
chính ,thị trường thế chấp (thị trường tín dụng trung và dài hạn và thị
trường chứng khoán
Do thời gian luân chuyển vốn trên thị trường này dài hạn hơn so
với thị trường tiền tệ các công cụ trên thị trường vốn có độ rủi ro cao
hơn và đi theo nó là lợi tức kì vọng cũng cao hơn.
Các nước đang phát triển phải xây dựng ,phát triển thị trường vốn
vì :
-Thị trường vốn là yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường hiện đại
-Một quốc gia muốn phát triển về mọi đặc biệt lầ về kinh tế thì điều kiện
Trả lời: Đúng
+Những quốc gia có GNP>GDP:là những nước chủ đầu tư lớn ,có nhiều
cơ sở kinh doanh sản xuất ở nước ngoài và nhận đầu tư của nước
ngoài và nhận đầu tư của nước ngoài vào trong nước ít hơn .Đó là
những nước có nguồn thu nhập lớn ở ngoài lãnh thổ của họ.
+Nước có GNP2 Vế giảm > Vốn năm sau giảm >Cần thêm vốn>Cầu
tăng Cung tăng
4.Động lực để các nước NICs Châu Á chuyển sang thực thi chiến
lược hướng ngoại vì chính sách bảo hộ của chính phủ không còn
phù hợp .
kinh tế
Đáp án:Đúng
Mô hình cổ điển của tăng trường kinh tế luôn thằng dduwwsng ở
mức sản lượng tiềm năng,AD là hàm cung tiền được xác diinhj bởi mức
giá ,không quan trong với việc xác định mức sản lương.Mọi chính sách
kinh tế hông có tác động quan trong đến sự họa động của nền kinh tế.
7.Khi thứ hạng của 1 quốc gia theo HDI cao hơn thứ hạng theo
GDP/người ,điều đó có nghĩa là quốc gia này đã chú trọng sử dụng
thành quả của quá trình tăng trưởng kinh tế đẻ giải quyết các vấn
đề xã hội.
Trả lời: Đúng
HDI được cấu thành bởi 3 chỉ số :Chỉ số GDP bình quân đầu người tính
bằng USD theo tỷ giá sức mua tương đương ,chỉ số tuổi thọ và chỉ số
giáo dục .Xếp hạng của Việt Nam về HDI đã cao hơn sức mua tương
đương .Chính vì thế ,Việt Nam đã được quốc tế đánh giá cao ,được coi
là 1 ví dụ thanh công tiêu biểu cho nhóm các nước về khả năng tương
tác cân bằng giữa phát triển kinh tế và phát triển con người .Điều đó
chứng tỏ ,tang trưởng kinh tế Việt Nam đã hướng vào sự phát triển con
người -vừa là chủ thể ,vừa là mục tiêu ,vừa la động lực của tăng trưởng
kinh tế phù hợp với định hướng xã hội chủ nghĩa của nên kinh tế thị
trường ở nước ta.
8.Thị trường lao động khu vực thành thị phi chính thức luôn tồn
tạo điểm điểm cân bằng do đó không có hiện tượng thất nghiệp
Trả lời :''Đúng
người lao động luôn dễ dàng tụ tạo việc làm với 1 số vốn tương đối nhỏ
trong thị trường lao động này,Đối với nhưng người không có đủ vốn để
tự tạo việc làm cũng có cơ hội làm việc(chợ người) Do đó khu vưc thành
thị không chính thức có khả năng cung cấp 1 khối lượng lớn việc làm
xuất và tài sản quốc giá phi sản xuất .
Trả lời:
Sai
Tài sản quốc giá theo nghĩa rộng bao gồm :
(1)Tài nguyên thiên nhiên của đất nước
(2)Các loại tài sản được sản xuất ra
Và (3)Nguồn vốn con người.
13.Oshima đã đồng nhất trường phái tân cổ điểncho rằng khu vực
nông nghiệp không có sự dư thừa lao động.
Trả lời :
Sai
Trường phái tân cổ điển cho rằng không có sự dư thừa lao động nông
nghiệp.Oshima cho rằng khu vực nông nghiệp có dư thừa lao động
,nhưng không phải lúc nào cũng xảy ra .
14.
Vốn nhân lực là một bộ phận thuộc tài sản quốc gia theo nghĩa
hẹp.
Trả lời:
Sai
TSQG theo nghĩa hẹp chỉ bao gôm tài sản xuất ra .
15. Khi thứ hạng của 1 quốc gia theo HDI cao hơn thứ hạng theo
GDP /người ,điều đó có nghĩa quốc gia này đã chú trọng sử dụng
thành quả của quá trình tằng trưởng kinh tế để giải quyết các vấn
đề xã hội.
Trả lời:
Đúng
Xem lại câu 7
16. Đặc điểm của thị trường lao ddoongj ở nông thôn là cầu co
Chính sách hạ thấp tỷ giá hối đoái sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh về
giá cho hàng nhập khẩu ,gây bất lợi cho việc tiêu thụ hàng hóa sản xuất
trong nước ,gây bất lợi cho chiến lược thay thế nhập khẩu .
20. Tăng cường kinh tế là sự biến đổi kinh tế về số lượng phát triển
kinh tế là sự biến đổi kinh tế về chất lượng.
Trả lời
Sai
Phát triển kinh tế bao gồm 3 tiêu thức :1 là sự gia tăng mức thu nhập
của nên kinh tế và mức gia tăng thu nhập bình quân đầu người
=> thể hiện sự biến đổi số lượng
2. là sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế =>phản ảnh sự
biến đổi về chất
3.Là sự biến đổi ngày càng tốt hơn các vấn để xã hội
21. Quy luật tiêu dùng của Engel pharnanshtuoroi mối hệ giữa tăng
trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế .
Trả lời:
Sai
Quy luật tiêu dùng Engel phản ánh mối quan hệ giữa thu nhập và phân
phối thu nhập cho các nhu cầu tiêu dùng cá nhân
22, Để so sánh mức sông dân cư giữa các nước cần sử dụng chỉ
tiêu GDP /Người theo sức mua tương đương (PPP)
Trả lời :
Đúng
GDP (PPP) so sánh tổng quátsự khác biệt về mức sống toàn cầu bởi
sức mua của odong tiền ở đay dựa tren mức phi phí tương đối cho đời
sống của mỗi người dân và tỷ lệ lạm phát của mỗi quốc gia thauy vì chỉ
biến đổi nôi tệ sang ngoại tệ thông qua tỷ giá hội đoái ở cách tính GDP .
23.Thị trường lao động khu vực phi chính thức luôn tồn tại điểm
T=g- a.k-b.l=6,25% 0,6x6,25%-0,4x3%=1,3%
3.Cho số liệu thống kê của một nước năm 2014: mức GDP là 60 tỷ
$, mức tiết kiệm nước ngoài đạt 3,5 tỷ $ và bằng ¼ tổng tiết kiệm.
Nếu hệ số ICOR là 4 thì tốc độ tắng trưởng GDP năm 2011 xác định
theo mô hình Harrod – Domar là bao nhiêu?
Giải
g=s/k
mà s=S/V=(3,5x4)/60=0,23
k=4
=>g=0,23/4=5,83%
4.Theo số liệu thống kê của một nước năm 2016, tốc độ tăng
trưởng GDP là 6,5%, của vốn sản xuất là 6,5% và của lao động là
3,05%. Vận dụng hàm Cobb – Douglas gồm 3 yếu tố K, L, T với hệ
số biên của K là 0,6; có thể xác định được yếu tố T đóng góp vào
tăng trưởng GDP số điểm phần trăm là bao nhiêu?
Giải
g=t+a.k +b.l
=>t=g-a.k-b.l=6,5%-0,6X6,5%-0,4x0,3%=1,38%
5.Cho số liệu của một nước: NDI (thu nhập quốc dân sử dung) đạt
900 tỷ $, khấu hao là 30 tỷ $, thu nhập nhỏ hơn chi trả lợi tức nhân
tố nước ngoài là 35 tỷ $, chênh lệch chuyển nhượng hiện hành với
nước ngoài là 15 tỷ $. GDP (tổng sản phẩm quốc nội) là (tỷ $) bao
nhiêu?
Giải
GDP =NDI-Chênh lệch chuyển nhượng hiện hành-Dp+chênh lệch thu
nhập nhân tố nước ngoài =900-15 +30+35=950 tỷ USD