Sáng kiến kinh nghiệm SKKN xây dựng và tuyển chọn một số bài trắc nghiệm khách quan về tính chất hóa học trong chương trình THPT - Pdf 39

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
“XÂY DỰNG VÀ TUYỂN CHỌN MỘT SỐ BÀI TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN VỀ TÍNH CHẤT HÓA
HỌC MÀ HỌC SINH DỄ NHẦM TRONG CHƯƠNG TRÌNH
THPT”


PHẦN I: MỞ ĐẦU
I.

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, đổi mới nền giáo dục và đào tạo là
một trong những trọng tâm của sự nghiệp phát triển.
Nhiệm vụ này đã được nêu rõ trong nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đó là: “ưu
tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Đổi mới phương pháp dạy và
học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường,
phát huy năng lực sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên,... Triển khai thực
hiện hệ thống kiểm định khách quan, trung thực chất lượng giáo dục, đào tạo..
Cùng với sự đổi mới về nội dung, phương pháp dạy học thì phương pháp đánh giá
kết quả học tập của học sinh cũng cần có sự đổi mới để đánh giá một cách hiệu quả
nhanh chóng chính sác, khách quan,.. Heghen một trong những chuyên gia trong lĩnh vực
kiểm tra đánh giá đã chỉ ra rằng: khi kiểm tra đánh giá đã được cải tiến và chuẩn hóa nó
là đầu tàu kéo cả qui trình đào tạo đi lên tạo ra đổi mới về chất lượng. Việc kiểm tra đánh
giá không chỉ đơn thuần chú trọng vào kết quả học tập của người học mà còn có vai trò to
lớn trong việc thúc đẩy động cơ, thái độ tích cực của người học, hoàn thiện quá trình
kiểm định chất lượng hiệu quả dạy học và trịnh độ nghề nghiệp của người dạy.
Các hình thức kiểm tra truyền thống như kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết tuy có
nhiều ưu điểm nhưng nặng về khả năng ghi nhớ và trình bày lại những kiến thức mà

2. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu khái quát về loại câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn.
- Xây dựng một số câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn về tính chất hóa học mà học sinh
dễ nhầm trong chương trình THPT và bám sát mục tiêu môn học.
- Thử nghiệm câu hỏi bằng kiểm tra trên giấy để đánh giá độ khó, độ phân biệt, độ
giá trị của hệ thống câu hỏi, phân tích hệ thống câu hỏi đã xây dựng tạo dựng một bộ cậu
hỏi có chât lượng.
III. KHÁI QUÁT VỀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA
CHỌN
1. Khái quát chung
TNKQ nhiều lựa chọn là phương pháp kiểm tra đánh giá về kiến thức hoặc để thu
thập thông tin.
TNKQ là phương pháp kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ
thống câu hỏi TNKQ, gọi là khách quan vì cách cho điểm không phụ thuộc vao người
chấm.
TNKQ chia thành 4 loại chính:
+ Câu trắc nghiệm đúng sai.
+ Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời( gọi tắt là câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa
chọn MCQ).
+ Câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi.


+ Câu hỏi trắc nghiệm điền khuyết hay câu hỏi bỏ ngỏ.
Trong đó loại câu hỏi có nhiều câu trả lời để lựa chọn được gọi tắt là câu hỏi nhiều
lựa chọn MCQ.
Đây là loại câu hỏi thông dụng nhất, loại nạy có một câu phát biểu căn bản gọi là
câu dẫn và có nhiều câu trả lời để học sinh lựa chọn.Trong đó có một câu trả lợi đúng
nhất hay hợp lý nhất, còn lại đều sai. Các câu trả lời sai được gọi là câu mồi hay câu
nhiễu.
Ưu điểm:

phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn.
Về hình thức, câu dẫn không nên có dấu hiệu gì khác biệt so với câu
nhiễu, ví dụ dài hơn cả hoặc ngắn hơn cả.
-

Nên có 4 hoặc 5 phương án trả lời.

Không đươc đưa 2 câu chọn cùng ý, mỗi câu kiểm tra chỉ nên chọn một
nội dung kiến thức nào đó.
2. Các tiêu chuẩn đánh giá một bài TNKQ
*Độ khó:
Người ta có thể đo độ khó bằng tỉ số phần trăm thí sinh làm đúng câu hỏi trắc
nghiệm đó trên tổng số thí sinh dự thi.
Khi câu trắc nghiệm theo độ khó người ta không chọn những câu quá khó(không ai
làm đúng) cũng không chọn những câu quá dễ(ai cũng làm đúng). Một bài trắc nghiệm
tốt khi có nhiều câu có độ khó trung bình.
Có nhiều quan điểm và cách tính độ khó.
Giả sử câu hỏi có 4 phương án chọn thì xác suất làm đúng câu hỏi do sự lựa chọn
mò của một học sinh là 25%. Vậy độ khó nằm trong khoảng từ 25% đến 100%, tức là
62,5%. Nói chung độ khó trung bình của một câu trắc nghiệm có n phương án là (100%1/n)/2.
Chia mẫu thí sinh thành 3 nhóm:
+Nhóm điểm cao(NH) từ 25-27% số thí sinh đạt điểm cao nhất.
+ Nhóm điểm thấp(NL): từ 25-27% số thí sinh đạt điểm thấp nhất.
+ Nhóm trung bình: số thí sinh còn lại.
Chỉ số khó của mỗi câu hỏi trắc nghiệm được tính bằng tỉ số học sinh trả lời đúng
câu hỏi đó trên tổng số học sinh tham gia.
K=

N H + NM + N L
N


+ Câu hỏi có độ phân biệt trung bình:

D = 0,41 - 0,6.

+ Câu hỏi có độ phân biệt cao:

D= 0,61 - 0,8.

+ Câu hỏi có độ phân biệt rất cao:

D= 0,81 - 1.

Câu hỏi trắc nghiệm tốt có D = 0,5 - 0,7.
* Độ tin cậy:
Độ tin cậy của bài trắc nghiệm là số đo sự sai khác giữa điểm số của bài TNKQ và
điển sô thực của học sinh. Như vậy độ tin cậy của bài chính là đại lượng biểu thị mức độ
chính xác của phép đo nhờ bài trắc nghiệm.
* Độ giá trị:
Độ giá trị của bài trắc nghiêm là đại lượng biểu thị mức độ đạt được mục tiêu đề ra
cho phép đo nhờ bài trắc nghiệm. Khi bài trắc nghiệm có độ tin cậy thấp, tức là phép đo
nhờ bài trắc nghiệm rất kém chính xác thì nó cũng không thể có giá trị cần thiết.


PHẦN II. NỘI DUNG
MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC PHẦN HÓA HỌC VÔ
CƠ HỌC SINH DỄ SAI LẦM

I.


Đáp án đúng là D.

Phân tích:
Học sinh có thể cho kết quả sai trong quá trình tính toán.
- Khả năng (1): pH= y = -lg [H+] = -lg (0,01a) = -lg0,01 –lga = -2 + x = x -2.
=> đáp án nhiễu C.
- Khả năng (2): pH = y = -lg [H+] = -lg (0,01a)=-(lg0,01) x (-lga) = 100x.
=> đáp án nhiễu A.
- Khả năng (3): pH= y = -lg [H+] = -lg (0,01a)= -(lg0,01 x lga )= 2x.
=> đáp án nhiễu B.


Bài 2: Nhỏ từ từ từng giọt 300 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch có chứa 0,2
mol Na2CO3 thì thể tích khí thoát ra ( ở đktc) là:
A.2,24 lít

B. 3,36 lít

C. 3,6 lít

D. 4,48 lít

Giải
Khi nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 thì thứ tự phản ứng là:
Na2CO3 +

HCl

→ NaHCO3 + NaCl


0,1 mol

0,1 mol

→ Thể tích CO2 (đktc)= 0,1 . 22,4 =2,24 lít→ Đáp án A
Phân tích
Na2CO3 +
0,2 mol

Học sinh có thể nhầm lẫn và làm như sau:
2HCl → NaCl + H2O + CO2
0,3 mol

0,15 mol

→ Thể tích CO2 (đktc)= 0,15 . 22,4 =3,36 lít→ Đáp án B
Bài 3. Cho rất từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,15 mol Na 2CO3 và 0,1mol NaHCO3
vào 100 ml dung dịch HCl 2M. Hãy cho biết thể tích khí CO 2 thoát ra ở điều kiện tiêu
chuẩn.
A. 3,36 lít

B. 2,24 lít C. 2,8 lít

D. 3,92 lít

Giải
Vì cho từ từ từng giọt dung dịch chứa Na2CO3 và NaHCO3 vào dung dịch HCl nên
thực tế là cả 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 cùng phản ứng với HCl để giải phóng khí. Để
tìm được đáp số ta giả sử 2 trường hợp
Nếu Na2CO3 phản ứng trước


→∑ nCO2 =0,15 mol → Thể tích CO2 (đktc)= 0,15 . 22,4 =3,36 lít
Trong thực tế các phản ứng xảy ra đồng thời nên 2,24 lít < V CO2 < 3,36 lít
→ Đáp án C
Phân tích
-

Học sinh có thể nhầm lẫn và làm như sau:

+ Cho rằng Na2CO3 sẽ phản ứng trước:
Na2CO3 +
0,15 mol

2HCl → NaCl + H2O + CO2
0,2 mol

0,1 mol

→ Thể tích CO2 (đktc)= 0,1 . 22,4 =2,24 lít→ Đáp án B
+ Cho rằng NaHCO3 sẽ phản ứng trước:
NaHCO3 +
0,1 mol
ứng tiếp theo:

HCl → NaCl + H2O + CO2
0,2 mol

0,1 mol → HCl dư (0,1 mol) nên có phản

Na2CO3 +

0,1

0,2

Cu + 2 Ag+ → Cu2+
0,1

0,2

Fe2+

+ 2 Ag↓

(2).

0,2

+ Ag+ → Fe3+ + Ag ↓

0,05

0,05

(3).

0,05

m = 0,45 x 108 = 48,6 (g) => Đáp án: B.
Phân tích:
Khả năng sai (1): Học sinh chỉ dừng lại ở phản ứng (1) và (2) và tính toán. Vì không biết


Cu2+

0,1

0,1

+ 2 Ag ↓

0,1
→ Fe2+

.(1).

0,2
+ Cu ↓

.(2).

0,1

m = 0,2 x 108 +64 x 0,1 = 28 (g).
=> đáp án nhiễu D.
Bài 5. Cho 1,68 gam bột Mg tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch HNO 3 a M thu
được dung dịch Y và 0,448 lit khí NO duy nhất. Tính a?
A. 0,36 M.

B. 0.18 M

Giải:


2H2O

(2)

0,02

Do Mg phản ứng vừa đủ với HNO3 mà quá trình (1) và (2) cho thấy số mol electron
nhường lớn hơn số mol electron nhận. Do đó trong dung dịch phải có sinh ra ion NH4+.
NO3- + 10H+ + 8e → NH4+ + 3H2O
0,1

(1)

0,08

n HNO3 = n H+ = 0,18 mol

=> a = 0,36 => đáp án A.

Phân tích:
- Học sinh có thể nhầm lẫn và giải như sau:
nMg = 0,07 mol => trong dung dịch có 0,07 mol Mg(NO3)2 và nNO = 0,02 mol
=> NO3-

4H+ +

+

0,08

0,1 mol

< Eº Ag+/ Ag nên phản ứng còn tiếp tục:

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
0,05 mol

0,05 mol


Vậy chất rắn thu được sau phản ứng gồm: 0,1 mol AgCl và 0,05 mol Ag có khối
lượng là:
0,1 x 143,5 + 0,05 x 108 = 19,75 g=> đáp án D.
Phân tích:
Học sinh dễ quên mất là Fe(NO3)2 có thể tác dụng với AgNO3 nên làm như sau:
FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl
0,05 mol

0,05 mol

=> Khối lượng chất rắn thu được là:
0,05 x (108 + 35,5) = 7,175 g => đáp án C.
Bài 7. Sục V lit CO2 (ĐKC) vào 200 ml dung dịch Ba(OH) 2 có pH=14 tạo thành
7,88 gam kết tủa V có giá trị là:
A: 3,584 (lit).

C: 2,24 (lit).

B: 0,896 (lit).


Khi sục CO2 vào sẽ tạo lượng kết tủa tối đa. Khi CO2 dư kết tủa tan dần theo (2).


→ n CO2 = n Ba(OH)2 + n Ba(HCO3)2.
= 0,1 + (0,1 – n BaCO3)
= 0,1 + 0,1 – 0,04 = 0,16 (mol).
V= 22,4 . 0,16 = 3,584 (lit).
TH2: chỉ có: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
n CO2< n Ba(OH)2 => n CO2 = n BaCO3 = 0,04 (mol).
V= 0,04 . 22,4 = 0,896 (lit).
Vậy đáp án D đúng.
Phân tích:
Nếu học sinh chỉ xét TH1 thì đáp án nhiễu A, nếu chỉ xét TH2 đáp án nhiễu B.
Nếu cho n CO2= n Ba(OH)2 = 0,1 (mol) V= 2,24(l)→đáp án nhiễu C.
Bài 8. Hòa tan 0,72 gam bột Mg vào 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO 3 0,15 M và
Fe(NO3)3 0.1M. Khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn, giá trị
của m là:
A: 3,52 (g).

B. 3,8 (g).

C. 1,12 (g).

D. 4,36 (g).

Giải:
n Mg = 0,03 (mol)

nFe3+ = 0,02 (mol)


+ Fe ↓
0,005

m = 108 x 0,03 + 56 x 0,005 = 3,52 (g).
=> Đáp án: A.
Phân tích:
Khả năng sai (1): Sự khử của Ion Fe 3+ diễn ra theo từng nấc. Fe 3+ → Fe 2+ →Fe.


Khi không nắm được điều này học sinh cho rằng kết thúc phản ứng (1) thì Mg dư
khử Fe 3+ về Fe.
3 Mg + 2 Fe 3+ → 3 Mg 2+ + 2Fe↓
0,015

0,01

(4).

0,01

m = 0,01 x 56 + 0,03 x 108 = 3,8 (gam). => đáp án nhiễu B.
Khả năng sai (2): Học sinh cho rằng tiếp oxi hóa.
Ag+< Fe2+< Fe3+
Mg + 2 Fe3+ → 2Fe2+
0,01
Mg

+ Mg2+

0,02

Giải:
nH+ = 0,4mol

nNO3- = 0,24 mol.

nCu2+ = 0,12 mol.
Fe + 4H+ + NO30,1

0,4

Fe + 2Fe3+
0,05
Fe

0,1


0,1
+ Cu2+

mKL = mFe dư

→ Fe3+

+

NO ↑ + 2H2O (1).

0,1
3Fe2+

Fe + Cu2+ → Fe2+
0,12

0,1
+ Cu

0,12



(3).

0,12

mKL = mFe dư + mCu
0,5 m = m – 56 ( 0,1 + 0,12) + 64x 0,12
m = 9,28 => đáp án nhiễu C.
Khả năng sai (2): Học sinh cho rằng chỉ có phản ứng Fe sẽ khử Cu2+ trước.
Fe + Cu2+ → Fe2+
0,12

+

Cu

0,12



(4)

D: 4.2 M.

Giải:
Vì kim loại Fe còn dư nên tất cả đều chuyển thành Fe 2+
Gọi x, y lần lượt là số mol Fe và Fe3O4 đã tham gia phản ứng
→56x+232y=18,5-1,46= 17,04 (1)
Fe → Fe3+ + 2e


x mol
3 Fe+8/3

2x mol
+2 e → 3 Fe2+

3y mol

2y mol

N+5

+ 3e

→ N+2

0,3 mol

0,1 mol

Theo định luật bảo toàn electron ta có: 2x = 0,3 + 2y →x-y=0,15(2)


=> n HNO3 = 3x + 9y + nNO = 0,829 mol
=> C M, HNO3 =

= 4,145 M => Đáp án B.

Bài 11. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit CO2 (ĐKTC) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp
NaOH 0,1 M và Ca(OH)2 0,2 M. Sinh ra m gam kết tủa giá trị của M là:
A: 10,0.
Giải:

B: 2,5.

n CO2 =

C: 5,0.

= 0,2 (mol).

D: 7,5.


nNaOH = 0,5 x 0,1 = 0,05 (mol) n Ca(OH)2 = 0,1 (mol).


∑nOH- = 0,05 + 2 x 0,5 x 0,2 = 0,25 (mol)

n Ca2+ = 0,5 x 0,2 = 0,1 (mol).
CO2 + OH0,2


0,05

0,05

m = 100 x 0,05 = 5 (g) => đáp án C.
Phân tích:
Khả năng (1):
CO2

+

Ca(OH)2

0,1

→ CaCO3

0,1

+ H2O

0,1

m = 197 x 0,1 = 19,7 (g) => đáp án nhiễu A.
Khả năng (2):
2 CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
0,2

0,1



→ CaCO3

0,1

CO2 + Na2CO3 + H2O
0,025

H2O

0,025

+

0,1


2NaHCO3

H2O.


CO2

+

CaCO3

0,025



2 Ag ↓

0,1
Ag+

+

+

(1).

0,2
Fe3+



+ Ag ↓

0,05

(2).

0,05

(1) và (2) => m = 108 x 0,25 = 27 gam => Đáp án C.
Phân tích:
Khả năng sai (1):
Fe + Ag+ →
0,1


(4).

0,1

(3) và (4) => m = 108 x 0,2 = 21,6 gam.=> Đáp án nhiễu A.
Khả năng sai (2):
Học sinh quên mất có (4).


m = 0,1 x 108 = 10,8 g => đáp án nhiễu D.


Sai lầm do không cân bằng đúng tỉ lượng chất của phản ứng hóa học (
hay bán phản ứng oxi hóa khử).
Bài 13. Trộn V lit dung dịch HCl (pH= 5) với V’ lit dung dịch NaOH (pH=9) thu
được dung dịch A có pH = 8. Khi đó tỉ lệ V/V’ là:
A: 1/3.

B: 3/1.

C: 9/11.

D: 11/9.


Giải:
pH=5 → [H+] = 10-5M → nH+(V lit) = 10-5 V(mol).
pH=9 → nOH = 5 => [OH-] = 10-5 M.
→ n OH-(V lit) = 10-5 V (mol).

giải theo sơ đồ đường chéo sẽ cho kết quả sai. Bởi sơ đồ đường chéo chỉ áp dụng đúng
khi pha trộn 2 dung dịch có cùng chất tan hoặc khác chất tan nhưng không có phản ứng
hóa học xảy ra.
V

5

1

V/ V’ = 1/3.

8
V’ 9

3

 Đáp án nhiễu A.
Bài 14. Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 3O4 có khối lượng 4,04 g. phản ứng hết với
dung dịch HNO3 dư thu được 336 ml NO (ĐKTC, sản phẩm khử duy nhất).
Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là:
A: 0,06 (mol).

C: 0,18 (mol).

B: 0,0975(mol).

D: 0,125(mol).

Giải:



B: 51,52 (lit).

D: 44,8 (lit).

Giải:
nFe = 0,1 mol.
nC = 0.4 mol.
Fe, C +

HNO3 đ/n → NO2 và CO2.

Số ml khí NO2 = 0,1 x 3 + 0,4 x 4 = 1,9 ( mol).
V= 22,4 x ( 1,9 + 0,4) = 51,52 lit. →chọn đáp án B.
Phân tích:
Sai lầm có thể gặp là bỏ quên có CO2 tạo ra, chỉ xác định số mol NO2 theo phương
pháp thăng bằng electron => V = 42,56. →Đáp án nhiễu A.
Bài 16. Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch Na2CO3 hỏi có hiện tượng gì xảy ra?


A: có chất khí tạo thành.
B: có kết tủa tạo thành đồng thời có khí thoát ra.
C: có kết tủa tạo thành.
D: không có hiện tượng gì xảy ra.
Giải:
Khi cho AlCl3 vào dung dịch Na2CO3 có phản ứng:
2AlCl3 + 3 Na2CO3 + 3H2O → 2 Al(OH)3 ↓ + 6NaCl + 3 CO2↑
Vậy đáp án đúng là B.
Phân tích:
Khả năng sai (1):


0,8

0,03

So sánh ta thấy H+ thiếu → lượng NO phụ thuộc H+
VNO = 0,03 x 22,4 = 0,672 (lit) => đáp án D.
Phân tích:
- Học sinh dễ mắc sai lầm và giải như sau:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
0,05

0,08

0,02

Ở đây Cu dư nên nNO tính theo HNO3 → nNO = 0,02 mol.
=> VNO = 0,02 x 22,4 l = 4,48 lit => đáp án B.
- Hoặc học sinh có thể làm như sau:
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 ↑ + H2O
0,01

0,02

0,01

3 Cu + 8 HNO3 → 3 Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
0,03

0,08


0,2 mol

0,2 mol

FeCO3

t0



0,3 mol

0,1 mol

FeO + CO2

0,3 mol

4 FeO +

O2

0,4 mol

0,1 mol

t0



0,2 mol
FeO + CO2
0,3 mol

Vậy m = ( 0,2 + 0,3) x 72 = 36 gam =>

đáp án D.

Bài 19. Cho dòng khí CO dư qua hỗn hợp các oxit, nung nóng gồm MgO, Al 2O3,
Fe2O3, ZnO, CuO đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn A.
A gồm những chất là:
A: Fe, Cu, MgO, Al2O3, ZnO.
B: Fe, Cu, Zn, MgO, Al2O3.
C: Fe, Cu, Zn, Mg, Al.
D: Fe, Cu, Zn, Al, MgO.
Giải:
Chỉ có oxit từ ZnO trở đi mới bị khử bởi CO nên: chỉ có các phản ứng:
ZnO + CO

t0



Fe2O3 + 3CO
CuO + CO

t0


t0

0,5 mol

H2

0,5 mol

2 NaOH +
0,5 mol

CuSO4

→ Cu(OH)2 + Na2SO4

0,5 mol

0,25 mol

=> mA = 0,25 x ( 64 + 34 ) = 24,5 g => Đáp án A.
Phân tích:
Học sinh có thể nhầm lẫn và giải như sau:
2 Na +

CuSO4 → Na2SO4 + Cu

0,5 mol

0,5 mol

0,25 mol


Na2CO3

+ CO2 + H2O


0,1 mol

0,05 mol

Ca(HCO3)2

CaCO3 + CO2 + H2O

t0



0,2 mol

0,2 mol

t0

CaCO3 

CaO

+

CO 2 ( vì nung đến khối lượng không


Chất rắn A gồm 0,05 mol Na2CO3 và 0,2 mol CaCO3
mA = 0,05 x ( 46 + 60) + 0,2 ( 40 + 60) = 25,3 g => đáp án C.
- Học sinh cũng có thể nhầm lẫn và giải như sau:
2 NaHCO3

t0



0,1 mol
Na2CO3

0,05 mol
t0



0,05 mol
t0



0,2 mol
0,2 mol

Na2O + CO2
0,05 mol

Ca(HCO3)2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status