Đề tài: Liên hệ công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại công ty
Cổ phần sữa Vinamilk
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay không ai có thể phủ nhận vị trí quan trọng của ngành sữa trong nền kinh
tế, vì sản phẩm từ sữa là nguồn cung cấp nhiều giá trị dinh dưỡng cho xã hội, nâng cao
sức khỏe và trí tuệ cho con người. Đối với các nước đang phát triển kinh tế, ngành sữa
cũng đang tăng cao và dần dần chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế. Nhận thấy
tiềm năng rất lớn của ngành nên có rất nhiều doanh nghiệp tham gia, trong số ấy không
thể không nhắc đến công ty cổ phần sữa Vinamilk. Công ty sữa Việt Nam ( Vinamilk) là
một doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Bộ Công Nghiệp, được thành lập từ năm 1976.
Trong hơn 30 năm qua, công ty đ ã chọn cho mình con đường phát triển đúng hướng, các
sản phẩm của công ty không những có thể cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại
trong nước , mà một số mặt hàng còn cạnh tranh được với nước ngoài trên thị trường xuất
khẩu.Với mục tiêu trở thành một trong những công ty hàng đầu trong ngành sữa đã đặt
Vinamilk vào cuộc cạnh tranh gay gắt để giành lấy thị phần giữa các doanh nghiệp. Nhất
là khi Việt Nam gia nhập vào nền kinh tế thế giới, công ty không những phải cạnh tranh
với những công ty trong nước mà còn phải cạnh tranh với các công ty nước ngoài. Mà
hiện nay nền kinh tế lại phải chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới, lạm phát trong nước thì tăng cao, chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp tăng do lãi
suất ngân hàng tăng, thiếu vốn, đối thủ cạnh tranh nhiều, giá nguyên vật liệu đầu vào cao
đã tạo nên khó khăn rất lớn cho công ty.Từ thực tế đó chúng em đã thực hiện đề tài “ Liên
hệ công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại công ty Cổ phần sữa Vinamilk”
nhằm nêu ra được thực trạng cũng như đưa ra giải pháp về thiết bị máy móc và công
nghệ chế biến sữa.
Liên hệ công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại công ty Cổ phần sữa Vinamilk Page 1
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH CÔNG NGHỆ VÀ
LỰA CHỌN THIẾT BỊ
+ Nguồn công nghệ và phương thức chuyển giao công nghệ.
+ Các bản thiết kế hay sơ đồ công nghệ.
+ Danh mục trang thiết bị cần thiết để vận hành công nghệ.
+ Những rủi ro và giải pháp phòng ngừa, khắc phục rủi ro kĩ thuật trong quá trình
vận hành công nghệ.
+ Những tác động đến môi trường(môi trường làm việc, môi trường tự nhiên sinh
thái…) và các biện pháp nhằmm hạn chế những tác động tiêu cực đến môi trường.
-
b. Xác định các kế hoạch công nghệ chi tiết
Bảng vẽ chi tiết hoặc công thức sản phẩm theo thiết kế.
Bảng định mức nguyên vật liệu: bao gồm danh sách các nguyên vật liệu chính, nguyên
-
vật liệu phụ, nhiên liệu, hoặc các chi tiết để chế tạo sản phẩm.
Sơ đồ lắp ráp hay cấu trúc sản phẩm: Minh hoạ cách kết hợp những vật liệu, chi tiết khác
-
nhau thành sản phẩm cuối cùng.
Sơ đồ công nghệ: Liệt kê các giai đoạn công nghệ, chế biến để tạo thành sản phẩm, thời
-
gian lưu lại mỗi công đoạn, công cụ thiết bị cần thiết, những chỉ tiêu cần kiểm tra.
Bảng lịch trình: cho biết thứ tự sản phẩm, chi tiết hay bộ phận cấu thành sản phẩm qua
-
nhu cầu về số lượng sản phẩm và số lượng loại hình sản phẩm. Theo đó, có 3 loại quy
trình sản xuất là: sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt, sản xuất theo lô và sản xuất liên
tục. Theo đó, phương án lựa chọn quy trình sản xuất sẽ là:
+ Sản xuất đơn chiếc: được lựa chọn để sản xuất sản phẩm rất đa dạng về chủng
loại, số lượng ít( ví dụ như các dự án xây dựng, sản xuất máy bay, các sản phẩm chuyên
dụng)
+ Sản xuất theo lô: lựa chọn để sản xuất các sản phẩm có số lượng không lớn hoặc
nhỏ, chủng loại không đa dạng hoặc ít.
Liên hệ công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại công ty Cổ phần sữa Vinamilk Page 4
+ Sản xuất hàng loạt: được lựa chọn để sản xuất các sản phẩm dân dụng, có nhu cầu
sản lượng rất lớn và rất đồng nhất, hệ thống sản xuất có tính tự động cao, các sản phẩm
được sản xuất theo quy trình này đều được đo lường về khối lượng hơn là đếm về số
lượng.
Mỗi loại quy trình sản xuất nêu trên đều có những đặc điểm nhất định, có ưu điểm,
nhược điểm không giống nhau. Vì vậy, tuy theo số lượng, chủng loại, đặc điểm sản
phẩm…. mà lựa chọn cho phù hợp với công nghệ đã được xác định.
1.2.
Lựa chọn thiết bị
Sau khi lựa chọn công nghệ và quy trình sản xuất, cần tiến hành lựa chọn thiết bị
phù hợp. Việc lựa chọn thiết bị cần bắt đầu bằng việc trả lời câu hỏi: Khi nào mua thiết
bị? Mua những loại thiết bị gì? Những yêu cầu đặt ra khi mua thiết bị là gì?
1.2.1. Khi nào mua thiết bị:
Về cơ bản, doanh nghiệp chỉ cần tiến hành mua thiết bị khi:
-
+ Đối với hiệu suất sử dụng: tiêu chí đánh giá là mối quan hệ giữa công suất thiết kế
và công suất sử dụng của thiết bị.
+ Đối với yêu cầu khi vận hành: thiết bị được vận hành đơn giản, không quá phức
tạp, an toàn cho sản xuất và người sử dụng, tiết kiệm sức lao động….
+ Đối với chất lượng đầu ra: phải đảm bảo chất lượng cao, đồng đều và ổn định, đáp
ứng nhu cầu khách hàng, chất thải và sử dụng chất thải đúng yêu cầu kỹ thuật cho phép.
+ Đối với người sử dụng thiết bị: phải đảm bảo hài hoà giữa hao phí lao động trực
tiếp và gián tiếp, phù hợp và phát huy được trình độ chuyên môn tay nghề của người lao
động
+ Đối với độ linh hoạt: thiết bị phải có quan hệ chặt chẽ và hữu ích giữa thiết bị
chính và thiết bị phụ dụng cụ đi kèm phải có tính chuyên biệt hoá cao và sử dụng thuận
tiện.
+ Đối với nhu cầu khi lắp đặt, chỉnh lý: tiêu thức đánh giá là độ phức tạp khi lắp
đặt, chỉnh lý thiết bị, thời gian lắp đặt, chỉnh lý….
+ Đối với vấn đề bảo trì, bảo dưỡng và vận hành về mặt kỹ thuật:tiêu chuẩn đánh
giá mức độ phức tạp, tần số, linh kiện thay thế…..
+ Đối với khả năng thanh lý: xem xét lại khả năng chuyển đổi để có thể sử dụng vào
mục đích khác.
+ Đối với nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu: tiêu thức đánh giá là điều kiện để sản xuất
đạt công suất tối ưu.
Liên hệ công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại công ty Cổ phần sữa Vinamilk Page 6
+ Đối với việc thích ứng các bộ phận khác nhau trong sản xuất: phải thích ứng các
hệ thống sản xuất đã hoặc sẽ có của doanh nghiệp, phù hợp với nhu cầu phát triển của
doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2
LIÊN HỆ CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CÔNG NGHỆ VÀ LỰA CHỌN THIẾT
ngừng mở rộng sản xuất, xây dựng thêm nhiều nhà máy trên khắp cả nước (hiện nay
thêm 5 nhà máy đang tiếp tục được xây dựng), Vinamilk đạt doanh thu hơn 6.000 tỷ
đồng/năm, nộp ngân sách nhà nước mỗi năm trên 500 tỉ đồng. Đặc biệt, năm 2012 cty
-
Vinanmilk đã nộp cho ngân sách Nhà nước hơn 1000 tỷ đồng.
Các sản phẩm của VINAMILK: Vinamilk cung cấp các sản phẩm gồm có sữa tươi, sữa
-
chua, sữa đặc, sữa bột, bột dinh dưỡng, kem, các loại nước giải khát..
Danh hiệu và phần thưởng đạt được:
+ Huân chương Lao Động hạng III (1985, 2005), hạng II (1991), hạng I (1996)
+ Danh hiệu Anh hùng Lao Động (2000)
Liên hệ công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại công ty Cổ phần sữa Vinamilk Page 8
+ Top 15 công ty tại Việt Nam (UNDP)
+ Top 200 Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ ở Châu Á do Forbes Asia bình chọn (2010)
+ Top 10 thương hiệu được người tiêu dùng yêu thích nhất Việt (Nielsen Singapore
2010)
+ Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất thị trường Việt Nam (VNR500)
2.2. Công tác hoạch định công nghệ tại công ty
2.2.1 Lựa chọn công nghệ sản xuất sản phẩm theo thiết kế
- Đối với sữa tươi: Công nghệ tiên tiến hàng đầu và nổi bật nhất mà Vinamilk đạt
được là công nghệ ly tâm tách khuẩn tiên tiến cho phép loại bỏ hầu hết các vi khuẩn có
hại trước khi xử lí thanh trùng, đảm bảo chất lượng sữa cho người tiêu dung. Bên cạnh đó
là công nghệ tiệt trùng cao UHT để chế biến sữa nước. Chính vì vậy, sữa tươi 100%
dinh dưỡng, vitamin & khoáng chất của sản phẩm. Sữa được chuyển đến chứa trong bồn
tiệt trùng chờ chiết rót vô trùng vào bao gói tiệt trùng.
Nhờ sự kết hợp của các yếu tố: công nghệ chế biến tiên tiến, công nghệ tiệt trùng
UHT và công nghệ chiết rót vô trùng, sản phẩm có thể giữ được hương vị tươi ngon trong
thời gian 6 tháng mà không cần chất.
- Các robot LGV vận hành tự động sẽ chuyển pallet thành phẩm đến khu vực kho
thông minh. Ngoài ra, LGV còn vận chuyển các cuộn bao bì và vật liệu bao gói đến các
máy một cách tự động. Hệ thống robot LGV có thể tự sạc pin mà không cần sự can thiệp
của con người.
- Kho thông minh hàng đầu tại Việt Nam, diện tích 6000 m2 với 20 ngõ xuất nhập,
có chiều dài 105 mét, cao 35 mét, gồm 17 tầng giá đỡ với sức chứa 27168 lô chứa hàng.
Nhập và xuất hàng tự động với 15 Xe tự hành RGV (Rail guided vehicle) vận chuyển
Liên hệ công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại công ty Cổ phần sữa Vinamilk Page
10
pallet thành phẩm vào kho và 08 Robot cần cẩu (Stacker Crane) sắp xếp pallet vào hệ
khung kệ. Việc quản lý hàng hoá xuất nhập được thực dựa trên phần mềm Wamas bảo
quản.
-
Hệ thống vận hành dựa trên giải pháp tự động hoá Tetra Plant Master, cho phép kết nối và
tích hợp toàn bộ nhà máy từ nguyên liệu đầu vào cho đến thành phẩm. Nhờ đó nhà máy
có thể điều khiển mọi hoạt động diễn ra trong nhà máy, theo dõi và kiểm soát chất lượng
một cách liên tục. Hệ thống Tetra Plant Master cũng cung cấp tất cả dữ liệu cần thiết giúp
nhà máy có thể liên tục nâng cao hoạt động sản xuất và bảo trì.
Ngoài ra, hệ thống quản lý kho Wamas tích hợp hệ thống quản lý ERP và giải pháp
tự động hoá Tetra Plant Master mang đến sự liền mạch thông suốt trong hoạt động của
nhà máy với các hoạt động từ lập kế hoạch sản xuất, nhập nguyên liệu đến xuất kho thành
phẩm của toàn công ty.
được nhu cầu tăng cao của người dùng, trong năm 2012, Vinamilk có thêm 3 nhà máy
mới được đưa vào hoạt động, với tổng vốn đầu tư khoảng 4.500 tỷ đồng. Trong số 3 nhà
máy mới sẽ đưa vào hoạt động , đáng chú nhất là “siêu nhà máy” đặt tại Bình Dương, với
quy mô sản xuất 400 triệu lít sữa tươi/năm, công suất tương đương gần 9 nhà máy đã có
của công ty cộng lại. Đặc biệt, nhà máy này hoàn toàn tự động hoá, với vận hành của
robot.
Ngày 10/09/2013, Vinamilk tổ chức Lễ khánh thành Công trình Nhà máy sữa Việt
Nam tại Bình Dương. Đây là một trong những nhà máy sản xuất sữa nước hiện đại bậc
nhất thế giới được Vinamilk đầu tư chuyên sản xuất sữa nước cho thị trường trong nước
và xuất khẩu.
Vinamilk đầu tư hơn 2,500 tỷ đồng vào Công ty Miraka của New Zealand để thêm
dây chuyền sản xuất sữa tươi tiệt trùng UHT. Khoản vốn đầu tư của Vinamilk tương
đương 19.3% vốn của Công ty Miraka.
Liên hệ công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại công ty Cổ phần sữa Vinamilk Page
12
Việc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh chưa dừng lại ở năm 2013. Tiếp đó vào
đầu năm 2014, Vinamilk đã được Bộ Kế hoạch & Đầu tư trao Giấy phép đầu tư Nhà máy
sữa cùng Công ty Angkor Dairy Products Company Limited. Đây là dự án Nhà máy chế
biến các sản phẩm sữa do Vinamilk và đối tác Campuchia đầu tư nằm trong Đặc khu kinh
tế Phnompenh với tổng diện tích gần 30,000 m2. Nhà máy có tổng vốn đầu tư 23 triệu
USD, trong đó Vinamilk đóng góp 51% và đối tác tại Campuchia góp 49% còn lại.
Nhu cấu tất yếu cho việc mua sắm các dây chuyền sản xuất hiện đại phục vụ cho các
kế hoạch đầu tư mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp
2.3.2. Mua những thiết bị gì?
Quá trình thực hiện mua máy móc thiết bị
- Điều tra nghiên cứu thị trường
- Lựa chon đối tác
- Đàm phán kí hợp đồng
2.3.3. Những yêu cầu đặt ra khi lựa chọn thiết bị sản xuất
-
Toàn bộ các dây chuyền, thiết bị của nhà máy đều là công nghệ tiên tiến nhất thế giới
hiện nay, được nhập khẩu từ các nước như Đức, Mỹ, Thụy Điển, Đan Mạch, Hà Lan,
Pháp, Italy, Áo... và được kiểm soát chặt chẽ theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn quốc tế ISO, HACCP do các công ty hàng đầu thế giới chứng nhận. Hàng ngày,
mỗi nhà máy của Vinamilk sản xuất hàng chục triệu hộp sữa các loại với sự kiểm soát
chặt chẽ từ nguyên liệu đầu vào; vệ sinh máy móc thiết bị và phân xưởng sản xuất; quá
-
trình sản xuất đến khi xuất hàng.
Việc thi công, lắp đặt và vận hành thời gian đầu do các nhà thầu nước ngoài có uy tín,
-
kinh nghiệm lâu năm đảm nhận.
Đối với chất lượng đầu ra: phải đảm bảo chất lượng cao, đồng đều và ổn định, đáp ứng
-
nhu cầu khách hàng, chất thải và sử dụng chất thải đúng yêu cầu kỹ thuật cho phép.
Đối với độ linh hoạt: thiết bị phải có quan hệ chặt chẽ và hữu ích giữa thiết bị chính và
thiết bị phụ dụng cụ đi kèm phải có tính chuyên biệt hoá cao và sử dụng thuận tiện.
Liên hệ công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại công ty Cổ phần sữa Vinamilk Page
16
-
Việc VNM áp dụng học hỏi công nghệ đóng chai tiệt trùng HTPE của Dutch Lady cũng
còn nhiều hạn chế. Vì trên thực tế, công nghệ này đòi hỏi trình độ sử dụng, cập nhật, vận
hành khoa học cao. Dutch Lady chỉ mới đưa ra công nghệ này trong thời gian ngắn nên
phản hồi của người tiêu dung chưa cụ thể và rõ ràng. Do vậy, VNM cần chờ đợi thêm 1
khoảng thời gian để khảo sat nhu cầu cẩn thận trước khi áp dụng công nghệ như thế này.
Liên hệ công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại công ty Cổ phần sữa Vinamilk Page
17
-
Với công nghệ làm sữa đặc của mình, VNM còn những hạn chế cần phải khắc phục. Nếu
sữa chua được bảo quản ở nhiệt độ cao hơn 8°C thì chất lượng sản phẩm sẽ bị ảnh hưởng
nhiều ( mùi không thơm như ban đầu, chua nhiều, lỏng, vữa...) điều đó đòi hỏi công ty
-
phải tìm ra những công nghệ mới phục vụ tốt hơn người tiêu dùng.
Chi phí đổi mới công nghệ quá cao nên làm tăng chi phí, ảnh hưởng đến doanh thu nếu
-
không tăng giá bán và bắt kịp công nghệ không ngừng thay đổi như ngày nay.
VNM còn hạn chế trong việc áp dụng phần mềm Afimilk để phối hợp thức ăn theo chế độ
dinh dưỡng của từng nhóm bò. Nước uống cho bò do hệ thống xử lý, lọc nước của
Amiad, một công nghệ lọc nước hiện đại đảm bảo nước tiêu chuẩn và tinh khiết. Mặt
bảo chất lượng hoạt động, hạn chế đến mức thấp nhất những gián đoạn trong quá trình
sản xuất làm giảm chất lượng sản phẩm.
- Ngoài ra chính năng lực hạn chế của người lao động cũng là nhân tố gián tiếp gây
ra những hạn chế và nguyên nhân trên. Để khắc phục nhóm đề xuất giải pháp nâng cao
công tác đào tạo nguồn nhân lực như sau:
+ Tập trung công tác tuyển chọn và mở lớp tập huấn, đào tạo tại chỗ, mời giảng
viên bên ngoài kết hợp với kỹ sư trong doanh nghiệp giảng dạy
+ Phối hợp với các trường đại học mở những khóa bồi dưỡng kiến thức về cách
thức sử dụng các máy móc công nghệ mới, hiện đại
+ Xây dựng cơ chế cho phép thuê các nhà quản lý, các chuyên gia kỹ thuật, các
chuyên gia thiết kế mẫu mã mới người nước ngoài nhằm giải quyết các khó khăn cho
doanh nghiệp khăn trong việc thiếu hụt nhân lực có trình độ cao, am hiểu kỹ thuật, công
nghệ
+ Công ty nên thành lập một tổ dự án chuyên về nghiên cứu, học tập, hoặc là thiết
kế các công nghệ mới để chất lượng sữa sản xuất ra tốt hơn, đáp ứng được nhu cầu của
người tiêu dùng
KẾT LUẬN
Cạnh tranh trên thương trường ngày một quyết liệt cùng với đó là các thiết bị và
công nghệ ngày càng hiện đại,chúng ta phải nắm bắt và theo kịp thời đại mới có thể tồn
Liên hệ công tác hoạch định công nghệ và lựa chọn thiết bị tại công ty Cổ phần sữa Vinamilk Page
19
tại và phát triển lâu dài được.Trước đây chỉ cần sản phẩm ngon là được nhưng nay nó
không cần chỉ là ngon mà còn cần mẫu mã đẹp mắt, đa dạng về mùi vị và có số lượng lớn
nhằm phục vụ được tốt các yêu cầu của khách hàng.
Vinamilk đã nắm bắt được thực trạng hiện nay của tất cả các doanh nghiệp nên họ