Môn: Tài chính doanh nghiệp 2 GVHD: Lê Thị Mỹ Phương
LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là điều kiện không thể thiếu khi tiến hành thành lập doanh nghiệp và tiến
hành hoạt động kinh doanh. Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn được đầu tư vào quá
trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị của doanh
nghiệp. Nhưng vấn đề chủ yếu là các doanh nghiệp, các công ty phải làm như thế
nào để tăng thêm giá trị cho vốn. Như vậy, việc quản lý vốn được xem xét dưới góc
độ hiệu quả, tức là xem xét sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng của các nhân tố
khách quan và chủ quan đến hiệu quả sử dụng vốn.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là hết sức quan trọng trong giai đoạn
hiện nay, khi mà đất nước đang trong giai đoạn chịu sự biến động rất lớn của nền
kinh tế thị trường nên rất cần vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ để
tồn tại, thắng trong cạnh tranh mà còn đạt được sự tăng trưởng vốn chủ sở hữu. Một
thực trạng nữa hiện nay các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hiện nay,
nhìn chung vốn được cấp nhỏ bé so với nhu cầu, tình trạng thiếu vốn diễn ra liên
miên gây căng thẳng trong quá trình kinh doanh và thực hiện các chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp mình.
Với đề tài: “Chi phí sử dụng vốn của công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán” nhóm chọn ba công ty sau để phân tích:
- Công ty cổ phần dầu thực vật Tường An (TAC)
- Công ty cổ phần Đầu tư – Thương mại SMC (SMC)
- Công ty cổ phần In và Bao bì Mỹ Châu (MCP)
Nhóm: IRIS – TC2.2 1
Môn: Tài chính doanh nghiệp 2 GVHD: Lê Thị Mỹ Phương
A. CỞ SỞ LÝ THUYẾT
I. Sử dụng vốn có hiệu quả
Trong điều kiện doanh nghiệp hoạt động được chủ yếu bằng các nguồn vốn huy
động từ bên ngoài thì để giảm thiểu chi phí sư dụng vốn, công ty nên linh hoạt tìm
các nguồn tài trợ với lãi suất phù hợp. Một số nguồn công ty có thể xem xét huy
động như:
giá của việc sử dụng vốn, hay là chi phí cơ hội được xác định từ thị trường vốn.
=> Tóm lại, chi phí sử dụng vốn tức là chi phí trả cho việc huy động và sử dụng vốn
để tài trợ cho các dự án mới.
Chi phí sử dụng vốn là tỷ suất sinh lời cần thiết mà nhà đầu tư thị trường đòi
hỏi.
Đặc điểm của chi phí sử dụng vốn:
- Dựa trên đòi hỏi của thị trường và của doanh nghiệp
- Phản ánh tỷ lệ % của một đồng vốn huy động được
- Dựa trên mức độ rủi ro của dự án đầu tư cụ thể
- Là chi phí sử dụng vốn danh nghĩa
Sau đây, chúng ta sẽ đi vào phân tích chi phí sử dụng các nguồn vốn thành phần
trong doanh nghiệp.
1.1. Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường:
a. Khái niệm:
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường là lãi suất yêu cầu của cổ đông cổ phiếu
thường đối với doanh nghiệp. Là một mức sinh lợi mà công ty phải tạo ra để duy trì
giá cổ phần của mình.
b. Tính toán chi phí sử dụng vốn cổ phần thường:
Một số phương pháp thường được sử dụng để tính toán chi phí sử dụng vốn
cổ phần thường như sau:
Phương pháp mô hình định giá tăng trưởng đều – mô hình Gordon
Trong đó:
k
e
: chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
D
1
: cổ tức được trả năm sau
P
0
+ β ( R
m
- R
f
)
Trong đó:
- R
f
: Lãi suất phi rủi ro
- R
m
: Lãi suất của danh mục thị trường
- β : Hệ số bê-ta của cổ phiếu công ty
Qua công thức trên, ta nhận thấy chi phí sử dụng vốn cổ phần thường của doanh
nghiệp chính là lãi suất yêu cầu của cổ đông đối với cổ phiếu doanh nghiệp, bao
gồm: lãi suất phi rủi ro (R
f
) cộng với phần bù đắp cho những rủi ro có thể xảy ra
không thể đa dạng hóa (R
m
– R
f
)β.
Ưu và nhược điểm của mô hình:
Ưu điểm:
- Cho thấy sự điều chỉnh trực tiếp suất sinh lời yêu cầu và rủi ro của tài
Nhóm: IRIS – TC2.2 4
K
e
=
: giá bán thuần cổ phiếu ưu đãi (giá bán – chi phí
phát hành)
− K
p
: chi phí vốn cổ phiếu ưu đãi
1.3. Chi phí sử dụng nợ
1.3.1. Nếu đi vay của tổ chức tín dụng
Chi phí sử dụng vốn vay trước khi tính thuế thu nhập
( )
∑
=
+
=
n
t
d
i
k
T
F
1
0
1
Trong đó:
− F
0
: một khoản vay nợ mà doanh nghiệp được sử dụng
hôm nay
− T
i
t
n
D
t
D
net
R
M
R
P
1
11
1
Hay có thể sử dụng công thức YTM:
3
2VMV
n
VMV
I
YTM
+
−
+
=
Trong đó:
I: tiền lãi được hưởng
MV: mệnh giá trái phiếu
V: giá trái phiếu thị trường
n: số năm đáo hạn
1.4. Chi phí sử dụng vốn bình quân
Trụ sở chính: Số 396 Ung Văn Khiêm - P.25 - Q.Bình Thạnh - Tp.HCM
Phone: (84.8) 38992299
Fax: (84.8) 38980909
Website: www.smc.vn
Vốn điều lệ: 246.001.050.000 VNĐ
Các cổ đông chính trong công ty:
Tên cổ đông Cổ phiếu nắm giữ
Tỷ lệ cổ phiếu nắm
giữ
Chức vụ
Công ty tài chính
Bưu điện
465.223 3,17%
Nguyễn Văn Tiến 375.553 2,56% Thành viên HDQT
2. Lịch sử hình thành công ty
Tiền thân của Công ty Cổ phần Đầu tư - Thương Mại SMC là Cửa hàng Vật
Liệu Xây Dựng số 1 được thành lập vào năm 1988.
Năm 1996, Cửa hàng Vật Liệu Xây Dựng số 1 được chuyển thành Xí nghiệp
Sản Xuất Kinh Doanh Vật Liệu Xây Dựng Số 1 trực thuộc Công ty Xây lắp Thương
Mại2 - Bộ Thương Mại, Xí nghiệp đã chuyển bước thành một đơn vị chuyên doanh
phân phối trong lĩnh vực sắt thép khẳng định thị phần và uy tín đối với người tiêu
dùng và các nhà sản xuất.
Năm 2003 thương hiệu SMC được đăng ký chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa và
chính thức được công nhận theo quyết định 4704/QĐ-ĐK do Cục Sở Hữu Công
Nghiệp - Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường cấp ngày 20/06/2003.
Ngày 19/08/2004, Xí nghiệp sản Xuất Kinh Doanh Vật Liệu xây Dựng Số 1 đã
được chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Đầu Tư - Thương Mại SMC theo
Nhóm: IRIS – TC2.2 7
Môn: Tài chính doanh nghiệp 2 GVHD: Lê Thị Mỹ Phương
quyết định số 1166/QĐ-BTM
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường mới phát
hành:
– Ngày 27/8/2010 công ty phát hành mới
9.881.914 cổ phiếu với tỷ lệ chi phí phát hành là 4%.
– Giá bán của cổ phiếu thường mới phát
hành trên thị trường là 22.300 đồng
– Khối lượng cổ phiếu thường mới phát hành: 9.881.914 cổ phiếu
Nhóm: IRIS – TC2.2 8
Môn: Tài chính doanh nghiệp 2 GVHD: Lê Thị Mỹ Phương
=> Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường mới phát hành:
K
e
=
%66,31%10
%)41(300.22
636.4
=+
−×
Chi phí sử dụng nợ.
– Tiền vay ngân hàng (Viettinbank ): F
0
= 68.783 triệu đồng, với thời hạn n =
4 năm
– Khoản tiền gốc và lãi phải trả hàng năm: T
i
= 21.000 triệu đồng.
=> Chi phí sử dụng nợ vay:
28,3
000.21
4. Tổng cộng 851.372 100
WACC = 8,08% x 6,38 % + 65,57% x 30,423% + 26,35 x 31.27% =
28.7%
Nhóm: IRIS – TC2.2 9
Môn: Tài chính doanh nghiệp 2 GVHD: Lê Thị Mỹ Phương
=> Nhận xét :
Qua phân tích chi phí sử dụng vốn của công ty cổ phần Đầu tư - Thương mại
SMC cho thấy: tuy là công ty cổ phần nhưng không có phát hành trái phiếu, nguồn
vốn của công ty được huy động chủ yếu từ nguồn vốn cổ phần với tỷ trọng 91,92%,
phần còn lại được huy động từ nguồn vay ngân hàng với tỷ trọng 8,08%.
– Đối với nợ vay dài hạn công ty phải tốn chi phí sử dụng nợ nhưng
công ty lại nhận được khoản sinh lợi từ tấm chắn thuế của lãi vay.
Tấm chắn thuế từ lãi vay = thuế thu nhập doanh nghiệp x lãi vay
= 81.240 x 25%
= 20.310 triệu đồng
– Trong năm 2010 công ty đã phát hành thêm 9.881.914 cổ phiếu
thường, với giá phát hành mới là 10.000 đồng/cổ phiếu. Nhờ đó mà công ty đã thu
được một khoản thặng dư vốn cổ phần phát hành thêm là:
9.881.914 x (22.300 - 10.000) = 121.547 triệu đồng
II. Công ty cổ phần dầu thực vật Tường An
1. Sơ lược về công ty
Tên pháp định: Công ty cổ phần dầu thực vật Tường An
Tên quốc tế: Tuong An Vegetable Oil Joint Stock Company
Tên viết tắt: TAC
Trụ sở chính: Số 48/5 Phan Huy Ích - P.15 - Q.Tân Bình - Tp.HCM
Phone : (84.8) 38153972
Fax: (84.8) 38153972
Website: www.tuongan.com.vn
Vốn điều lệ: 189,802,000,000 VNĐ
Các cổ đông chính trong công ty
Ngày 04/06/2004 Nhà máy dầu Tường An thuộc Công ty dầu thực vật Hương
liệu Mỹ phẩm Việt Nam thành Công ty Cổ phần Dầu Thực vật Tường An.
Ngày 26/12/2006 cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch trên Trung tâm giao
dịch chứng khoán thành phố HCM.
Lĩnh vực kinh doanh
− Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm chế từ
dầu, mỡ động thực vật, từ các hạt có dầu, thạch dừa.
− Sản xuất, kinh doanh các loại bao bì đóng gói
− Kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại máy móc thiết bị,
nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất chế biến ngành dầu thực vật
− Sản xuất, mua bán các loại gia vị ngành chế biến thực
phẩm, nước chấm, nước xốt, các loại sản phẩm ăn liền.
− Đại lý mua bán, ký gởi hàng hoá; kinh doanh khu vui chơi
Nhóm: IRIS – TC2.2 11
Môn: Tài chính doanh nghiệp 2 GVHD: Lê Thị Mỹ Phương
giải trí; hoạt động sinh hoạt văn hoá.
− Cho thuê mặt bằng nhà xưởng; kinh doanh nhà ở.
3. Phân tích chi phí sử dụng vốn trong công ty:
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường:
– Giá ước tính của cổ phiếu thường: P
0
= 25.200 đồng.
– Tốc độ tăng trưởng cổ tức: g = 10%.
– Khoản cổ tức dự tính nhận được : D
0
= 4.619 đồng.
– Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 18.980.200 cổ phiếu.
=> Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường:
K
e
d
= 12,5 % ( tra bảng tài chính số 4 ).
– Chi phí sử dụng vốn vay sau khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
KD = 12,5% x (1 - 25% ) = 9,38 %
Chi phí sử dụng vốn bình quân.
– Tổng vốn cổ phiếu thường = 18.980.200 x 25.200 = 478.301 triệu
Nhóm: IRIS – TC2.2 12
STT Chỉ tiêu Số tiền (tr.đ) Tỷ trọng (%)
1. Vay ngân hàng 54.008 10,15
2. Vốn cổ phần thường 478.301 89,85
3. Tổng cộng 532.309 100
WACC = 10,15% x 9,38%+ 89,85% x 30,162% = 28,05%
Môn: Tài chính doanh nghiệp 2 GVHD: Lê Thị Mỹ Phương
đồng
=> Nhận xét :
Qua phân tích chi phí sử dụng vốn của công ty Dầu thực vật Tường An cho thấy:
tuy là công ty cổ phần nhưng không có phát hành trái phiếu, nguồn vốn của công ty
được huy động chủ yếu từ nguồn vốn cổ phần với tỷ trọng 89,85%, phần còn lại
được huy động từ nguồn vay ngân hàng với tỷ trọng 10,15%.
Đối với nợ vay dài hạn công ty phải tốn chi phí sử dụng nợ nhưng công ty lại
nhận được khoản sinh lợi từ tấm chắn thuế của lãi vay.
Tấm chắn thuế từ lãi vay = thuế thu nhập doanh nghiệp x lãi vay
= 18.299 x 25%
= 4.574,75 triệu đồng
III. Công ty cổ phần In và Bao bì Mỹ Châu
1. Sơ lược về công ty
Tên pháp định: Công ty cổ phần In và Bao bì Mỹ Châu
Tên quốc tế: My Chau Printing & Packaging Holdings Co
Tên viết tắt: MCP
Trụ sở chính: Số 18 Lũy Bán Bích - P.Tân Thới Hòa - Q.Tân Phú -
10/12/1998 của Bộ Công Nghiệp và Phát triển Nông Thôn. Công ty đã chuyển
hướng hoạt động sang lĩnh vực in và sản xuất bao bì bằng kim loại, chuyên cung
cấp các tờ in và bao bì bằng kim loại được thiết kế, in ấn và hoàn hảo để cạnh tranh
với hàng nhập khẩu và hướng đến xuất khẩu.
Công ty đã không ngừng đầu tư đổi mới trang thiết bị để nâng cao chất lượng
sản phẩm.
Năm 1999 công ty đầu tư một dây chuyền in 01 màu nhãn hiệu LTG-
MAILANDER.
Năm 2000 công ty đầu tư một dây chuyền dập 2 lon mảnh tự động nhãn hiệu
DECEPEDA của Tây Ban Nha.
Năm 2001 công ty đầu tư thêm một dây chuyền tráng verni trên kim loại Model
2000.
Đến năm 2003 công ty đã thực hiện việc quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:
2000.
Đến năm 2004 công ty tiếp tục đầu tư một dây chuyền sản xuất lon hàn điện tự
động thuộc loại hiện đại nhất hiện nay.
Đến năm 2005 công ty đầu tư thêm một máy cắt sắt thân lon tự động.
Nhóm: IRIS – TC2.2 14
Môn: Tài chính doanh nghiệp 2 GVHD: Lê Thị Mỹ Phương
Lĩnh vực kinh doanh
– In, tráng verni trên sắt
– Sản xuất, gia công các loại bao bì bằng kim loại.
– Kinh doanh các loại sắt lá, nhôm lá.
− Mua bán các loại máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế dùng trong
các lĩnh vực: in, tráng verni trên sắt lá, sản xuất các loại bao bì bằng kim loại và sản
xuất các loái sắt lá.
– Dịch vụ cho thuê sân bãi, nhà xưởng, kho tàng thuộc quyền sở hữu
của công ty.
3. Phân tích chi phí sử dụng vốn trong công ty:
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường:
179.31)1(1
==
+−
−
d
n
d
k
k
=> k
d
= 7,5 % ( tra bảng tài chính số 4 ).
– Chi phí sử dụng vốn vay sau khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nhóm: IRIS – TC2.2 15
Môn: Tài chính doanh nghiệp 2 GVHD: Lê Thị Mỹ Phương
KD = 7,5% x ( 1 - 25% ) = 5,63 %
Chi phí sử dụng vốn bình quân.
– Tổng vốn cổ phiếu thường = 70.000.000 x 29.800 = 2.086.000
triệu đồng
=> Nhận xét :
Qua phân tích chi phí sử dụng vốn của công ty cổ phần In và Bao bì Mỹ Châu
cho thấy: tuy là công ty cổ phần nhưng không có phát hành trái phiếu, nguồn vốn
của công ty được huy động chủ yếu từ nguồn vốn cổ phần với tỷ trọng 98,53%.
Phần còn lại được huy động từ nguồn vay ngân hàng với tỷ trọng 1,47%, công ty
huy động nguồn vốn vay còn ít
=> Công ty nên có chính sách điều chỉnh tỷ lệ nguồn vốn tự có và nguồn vốn vay
trong tổng cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu giúp công ty có chi phí sử dụng vốn thấp,
giúp tối đa hoá lợi nhuận để từ đó làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp.
Đối với nợ vay dài hạn công ty phải tốn chi phí sử dụng nợ nhưng công ty lại
Trong điều kiện doanh nghiệp hoạt động được chủ yếu bằng các nguồn vốn
huy động từ bên ngoài thì để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn, công ty nên linh
hoạt tìm các nguồn tài trợ với lãi suất phù hợp như:
– Vay ngân hàng
– Vốn chiếm dụng:
Trong việc lựa chọn nguồn vốn, doanh nghiệp
có thể ưu tiên cho vốn hóa lợi nhuận giữ lại (mạnh dạn sử dụng lợi nhuận giữ lại,
miễn là cung cấp đầy đủ thông tin cho các nhà đầu tư để họ đồng tình), vốn vay và
vốn cổ đông (phát hành thêm cổ phiếu).
Tạo niềm tin cho các nơi cung ứng vốn bằng
cách nâng cao uy tín của công ty: ổn định và hợp lý hóa các chỉ tiêu tài chính, thanh
toán các khoản nợ đúng hạn
Chứng minh được mục đích sủ dụng vốn bằng
cách đưa ra kết quả kinh doanh và hiệu quả vòng quay vốn trong năm qua và triển
vọng năm tới.
Tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu chi
phí và nguồn vốn huy động tối ưu cho doanh nghiệp trong từng thời kì.
KẾT LUẬN
Nhóm: IRIS – TC2.2 18
Môn: Tài chính doanh nghiệp 2 GVHD: Lê Thị Mỹ Phương
Việc phân tích chi phí sử dụng vốn giúp cho doanh nghiệp cũng như các nhà
quản lý nắm rõ các chi phí sử dụng của từng nguồn vốn khác nhau. Qua đó, một
phần nào giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định huy động nguồn vốn một cách hợp
lý để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ở Việt Nam, nhắc đến nợ, người ta thường có tâm lý e dè, nhất là đối với các
doanh nghiệp đang trong thời kỳ “sung mãn”, lượng tiền mặt vô cùng dư thừa thì
dường như họ lại càng không quan tâm đến nợ. Cũng vậy, sau khi TTCKVN ra đời,
đi vào hoạt động và đạt được sự phát triển như hôm nay thì để giải quyết bài toán
thiếu vốn, doanh nghiệp niêm yết thường chọn giải pháp vốn cổ phần chứ không
mấy mặn mà với việc sử dụng tài trợ bằng nợ. Các doanh nghiệp dường như đã