Gốm hoa lam Việt Nam trên tàu đắm cổ Cù Lao
Chàm (Quảng Nam).
Nguyễn Viết Cường
Trường Đại học KHXH&NV
Luận văn ThS. Chuyên ngành: Khảo cổ học; Mã số: 602260
Người hướng dẫn: Tiến sĩ Nguyễn Đình Chiến
Năm bảo vệ:2011
Abstract: Thống kê, phân loại và khảo tả đầy đủ về các loại hình, chất liệu và kỹ thuật
sản xuất, hoa văn trang trí của sưu tập gốm hoa lam tàu đắm cổ Cù Lao Chàm, góp phần
cung cấp cho các nhà nghiên cứu những tư liệu chi tiết về sưu tập. So sánh với các hiện
vật khai quật thuộc các di tích khác ở Hải Dương, Hoàng thành Thăng Long, Bát Tràng
(Hà Nội), Lam Kinh (Thanh Hóa)... để có thể ác định nguồn gốc uất ứ của các hiện
vật - hàng hóa trên tàu đắm cổ Cù Lao Chàm. Bước đầu ác định những giá trị lịch sử văn hóa của sưu tập gốm hoa lam thời Lê Sơ khai quật trong tàu đắm cổ Cù Lao Chàm,
qua đó, góp phần bổ sung tư liệu nhận thức về gốm hoa lam vốn c n ít i o những phát
hiện về loại gốm này c n ngh o nàn t khi ưa đến những năm cuối thế k
. Đ y c ng
là nguồn tài liệu phong ph uy nhất hiện biết để tìm hiểu gốm thương mại Việt Nam thế
k 15.
Keywords: Khảo cổ học, Việt Nam, Quảng Nam; Gốm hoa lam; Gốm
Content:
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC
1
25
Chương 2. CÁC LOẠI HÌNH GỐM HOA LAM VIỆT NAM
TRÊN TÀU ĐẮM CỔ CÙ LAO CHÀM
2.1. Vài nét về việc nghiên cứu gốm hoa lam ở Việt Nam
27
27
2.2. Các lo i hình gốm hoa lam Việt Nam trên tàu đắm cổ Cù
Lao Chàm
28
2.3. Tiểu kết Chương 2
58
Chương 3. CHẤT LIỆU VÀ KỸ THUẬT SẢN XUẤT GỐM HOA
LAM VIỆT NAM TRÊN TÀU ĐẮM CỔ CÙ LAO CHÀM
60
3.1. Chất liệu
62
3.2. Men gốm
4.4. Đề tài động vật
84
4.5. Động vật thủy sinh
87
4.6. Côn trùng
87
4.7. Đề tài hoa lá, cây cối
87
4.8. Các lo i đề tài khác
89
4.9. Tiểu kết Chương 4
89
KẾT LUẬN
91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
riêng. V lẽ đó, t i m nh d n chọn đề tài Gốm hoa lam Việt
Nam trên tàu đắm cổ Cù Lao Chàm (Quảng Nam)” làm
luận văn tốt nghiệp.
Kết quả và những đóng góp của luận văn:
- Thống kê, phân lo i và khảo tả đầy đủ về các lo i h nh,
chất liệu và kỹ thuật sản xuất, hoa văn trang trí của sưu tập
2
gốm hoa lam tàu đắm cổ Cù Lao Chàm, góp phần cung cấp
cho các nhà nghiên c u những tư liệu chi tiết về sưu tập.
- So sánh với các hiện vật khai quật thu c các di tích
khác
ải
ương,
oàng thành Thăng Long, át Tràng
N i , Lam Kinh Thanh
à
óa ... đ có th xác đ nh nguồn gốc
xuất x của các hiện vật - hàng hóa trên tàu đắm cổ Cù Lao
Chàm.
- ước đầu xác đ nh những giá tr l ch s - văn hóa của
sưu tập gốm hoa lam thời Lê Sơ khai quật trong tàu đắm cổ
chuyên gia, thủy thủ trong và ngoài nước, đợt khai quật đã đ t
được thắng lợi.
Ngày 25/6/1999, Văn phòng Chính phủ đã g i tới
khai quật C ng văn số 2815/VPCP-VX th ng áo
an
kiến của
Phó Thủ tướng Chính phủ Ph m Gia Khiêm thay mặt Thủ
tướng Chính phủ i u dương tinh thần tích c c lao đ ng, khắc
4
phục khó khăn đ tiến hành khai quật tàu đắm cổ Cù Lao
Chàm của toàn th các nhà khoa học, các chuyên gia và cán
, c ng nhân thủy thủ Việt Nam và nước ngoài.
Cu c khai quật khảo cổ học dưới nước tàu đắm cổ Cù
Lao Chàm th hiện s phối hợp của các chuyên gia trong và
ngoài nước. Phía Việt Nam đã có điều kiện nâng cao tr nh đ
và hi u iết c ng như kinh nghiệm về quy tr nh khai quật
khảo cổ học dưới nước.
Cu c khai quật khảo cổ học dưới nước tàu đắm cổ Cù
Lao Chàm đã đảm ảo th c hiện theo phương pháp khoa học,
hiện đ i, mang tính chất quốc tế.
Kết quả khai quật tàu đắm cổ Cù Lao Chàm đã gây s
ch
rất lớn cho dư luận và những người nghiên c u tàu cổ
nh, h và lọ
Nhóm 3: Các lo i âu, ang, liễn, chậu và ống nhổ
Nhóm 4: Các lo i h p
Nhóm 5: Các lo i Kendi, nậm và ấm
Nhóm 6: Các lo i át hương, chân đ n và đài thờ
Nhóm 7: Các lo i tượng nghệ thuật.
Quan sát các lo i đ a, át, trong đó nhiều chiếc đ a có
đkm 35 - 45cm, đều thấy gờ miệng kh ng men, lòng đ a
kh ng có dấu tích của àn kê, hoa văn th hiện tinh xảo và
đẹp mắt.
ây là kết quả của việc phát tri n tr nh đ sản xuất
gốm men rất tiến
thế k 15 đáp ng yêu cầu xuất kh u.
Về t o h nh và trang trí sản ph m, th ng qua các lo i h nh đồ
gốm hoa lam
đây ch ng ta thấy được s phong ph , đa
6
d ng, th hiện tài quan sát am hi u tường tận các loài vật, các
loài hoa cỏ t nhiên của vùng đồng ằng
T o h nh của lọ dáng
đào, l u, đu đủ.
nhà nghiên c u trong và ngoài nước hi u hơn về đồ gốm Việt
Nam thời Lê Sơ, thế k 15.
8
Chương 3
CHẤT LIỆU VÀ KỸ THUẬT SẢN XUẤT GỐM HOA
LAM
VIỆT NAM TRÊN TÀU ĐẮM CỔ CÙ LAO CHÀM
Việc nghiên c u, t m hi u về chất liệu và kỹ thuật sản
xuất gốm hoa lam
di chỉ khảo cổ học Chu ậu – Mỹ Xá nổi
tiếng – khu v c được cho là đ a đi m sản xuất chính cung cấp
gốm xuất kh u cho tàu đắm cổ Cù Lao Chàm, đã góp phần
làm sáng tỏ về chất liệu, kỹ thuật t o h nh, kỹ thuật trang trí
hoa văn của
sưu tập gốm hoa lam tàu đắm cổ Cù Lao
Chàm.
Những phát hiện khảo cổ học t i Chu
ậu – Mỹ Xá qua
các lần khai quật cùng với cu c khai quật tàu đắm cổ Cù Lao
với thời kỳ trước. Nghiên c u về kỹ thuật ch ng ta thấy, các
sản ph m gốm được đặt trong ao nung gián tiếp. Trong khi
đó, kỹ thuật xếp nung p miệng và xếp chồng tr c tiếp ngày
càng tr nên phổ iến hơn và được ng dụng r ng rãi.
ằng
ch ng kỹ thuật này được minh ch ng rõ qua dấu vết c o men
gờ miệng, hay qua những chồng gốm dính phát hiện được
t i di chỉ lò gốm Chu
ậu. Trong sưu tập đồ gốm tàu đắm cổ
Cù Lao Chàm, có khá nhiều lo i át và đ a lớn
c o men
phần gờ miệng, ch ng tỏ đây là dấu ấn kỹ thuật rất đặc trưng
của gốm thời kỳ này.
Có th nói, kỹ thuật xếp nung p miệng là m t ước tiến
về kỹ thuật chống dính men rất quan trọng. Nó khắc phục
được m t nhược đi m truyền thống thường thấy của gốm Việt
10
Nam là đ l i dấu chân con kê trong lòng sản ph m. Từ đó t o
nên những sản ph m có chất lượng cao và hoàn hảo hơn, đặc
iệt là những chiếc đ a gốm hoa lam hay gốm hoa lam kết hợp
vẽ nhiều màu trên men có đường kính 30 - 40cm.
đến hoa lá, cây cỏ, thủy sinh,... được coi là thế m nh trên gốm
hoa lam Việt Nam đã được phát huy cao đ . Chính điều đó đã
t o nên m t nét riêng của gốm Việt Nam thế k 15. Với lối vẽ
phóng
t và c ng
t kết hợp tài t nh đ t o nên s riêng iệt
của đồ gốm xuất kh u trong con tàu này.
ẫu là gốm men lam, nhưng có s tham gia của màu
xanh lục, đỏ nâu vẽ trên men , dù kh ng tham gia vào ố cục
và đề tài như m t thành phần chủ yếu, nhưng những đường
viền đi m xuyết dẫu có t o nên s sang trọng, song phần nào
12
làm cho đề tài
khu n c ng vào những đường viền ấy.
ây
là m t đặc đi m của gốm men nhiều màu Việt Nam, so với
Trung Quốc, ít nhất nh n từ sưu tập gốm Cù Lao Chàm.
iệt, c ng
ặc
sưu tập này, men màu còn có s tham gia của
i Việt và nhiều nước trên thế giới. Nghề làm gốm
đã phát tri n thành những trung tâm sản xuất mang tính
chuyên m n hóa:
ương , Thổ
à
át Tràng
à N i , Nam Sách
ắc Giang , Phù Lãng
ắc Ninh ,
ải
ương
Canh V nh Ph c … Với kết quả khai quật tàu đắm cổ Cù
Lao Chàm,
c tranh về sản xuất và xuất kh u đồ gốm Việt
Nam càng tr nên r c rỡ.
o nhiều l do, t i các di tích lò gốm hay di chỉ hoặc các
sưu tập
trong và ngoài nước chỉ t m thấy m t số lo i men,
ải
ương đều có
ậu – Mỹ Xá là những trung
tâm gốm đ t tr nh đ cao, đảm ảo chất lượng phục vụ nhu
cầu xuất kh u.
Như đã tr nh ày, các lo i hoa văn trang trí trên gốm hoa
lam tàu đắm cổ Cù Lao Chàm c c kỳ phong phú về đề tài, đa
d ng trong cách th hiện. Th ng qua những đề tài trang trí này
chúng ta có th thấy được phần nào những h nh ảnh về văn
hóa, con người
i Việt thế k 15.
ó là những cảnh miêu tả
phong cảnh n i non trùng điệp, s ng dài lượn sóng, cảnh trên
ến, dưới thuyền, cây cối, hoa lá, các loài nuông thú, chim
chóc… ó là những con người cùng các ho t đ ng cụ th như
h nh ảnh: người ch o thuyền, người cưỡi h c, người câu cá,
thầy d y trò học, cụ già chống gậy ngắm trăng, người phụ nữ
ngồi trước lư hương, người n ng dân đi làm ru ng, người
15
quản tượng, người chiến inh phi ng a, người ắn cung, mục
đồng thổi sáo trên lưng trâu… phản ánh m t đất nước thanh
nh, th nh vượng.
đối trọng với dòng mỹ thuật chính thống, và đây chính là tiền
đề đ cho dòng mỹ thuật mang đậm tính dân dã của trang trí
đ nh làng
thế k 16 – 17.
3. Sưu tập gốm hoa lam Việt Nam trên tàu đắm cổ Cù
Lao Chàm đã góp phần t m hi u về con đường giao thương
quốc tế trên i n Việt Nam trong l ch s . Con tàu đắm cổ Cù
Lao Chàm, theo nghiên c u có nhiều khả năng là con tàu
16
được xuất phát từ Thái Lan, ch đồ gốm Việt Nam về Thái
Lan đ phân phát đi các nơi khác vào khoảng giữa thế k 15.
áng ch
nữa là có những ch ng c cho thấy con tàu u n
này đã từng ho t đ ng
Việt Nam rất nhiều lần. Trong số các
hiện vật trên tàu, có m t chiếc
nh v i và m t át có màu
men trắng vàng xỉn với ki u dáng hoàn toàn iệt lập so với
khối lượng hàng đồ s trên tàu. Về niên đ i lo i h nh này có
phần sớm hơn các lo i gốm hàng hóa khác, trong khoảng cuối
Trung
oa, Nhật
ản, Ấn
, Xiêm La,
ồ
ào Nha,
òa
Lan, Anh và Pháp chuyên ch với số lượng lớn vào lo i ậc
nhất.
17
Với tàu đắm cổ Cù Lao Chàm, có th nói trong thế k
15, là m t thời kỳ Việt Nam tiếp tục tham gia m t cách tích
c c vào con đường giao thương quốc tế trên i n, trong đó
mặt hàng quan trọng nhất là đồ gốm.
i vậy, thời kỳ này
gốm Việt Nam được làm đẹp nhất, chất lượng tốt nhất và xuất
kh u nhiều nhất với mục đích có l c muốn chiếm l nh th
trường gốm xuất kh u của Trung Quốc, khi mà nhà Minh cấm
đường i n đối với người Trung Quốc. V vậy, ngày nay
i n Việt Nam. (Song ngữ Việt –
Trung).
3. Ngu ễn Bí h (1978), Đồ g m Việt Nam từ u i thế kỷ 14 đến đầu thế kỷ 18,
Nghi n u nghệ thuật, (18), tr. 39 - 44.
4. ần m Biền ( hủ biên), (2011), T ang t í t ng mỹ thuật t u ền thống ủa
ngư i Việt, Nxb Văn hóa n tộ .
5. ần m Biền, hu uang ứ (1975), Nghệ thuật hạm h
ổ Việt Nam ua
ản ập, Viện Nghệ thuật, Bộ Văn hóa.
6. Hà Văn ẩn (1998), ừ bình ngọ hồ xu n đến bình tỳ bà t ong g m ứ Hải
ương , KCH, ( 2), t . 66 – 67.
7. Hà Văn ẩn (2000), C t ung tâm ản xuất gốm
ổ ở Hải Dư ng, uận án
tiến ĩ khảo ổ họ , ư liệu Viện hảo ổ họ .
8. Hà Văn ẩn (2003), Vành hoa ăn đặ t ưng t ên g m hoa lam thời ê Sơ,
H, ( 3), t . 414.
9. Ngu ễn u hi (2003), H a văn Việt Nam, Nxb ường Đại họ Mỹ thuật Hà
Nội, Viện Mỹ thuật.
10. Ngu ễn Đình hiến (1978), Đồ g m ứ thời ần – ê Sơ mới phát hiện đượ ở
Đa n (Hà Nội). NPHMVKCH, tr. 343 – 346.
11. Ngu ễn Đình hiến (1999), Cẩm nang
gốm Việt Nam ó minh văn, thế ỷ
XV – XIX. Bảo tàng
h Việt Nam xb, Hà Nội.
12. Ngu ễn Đình hiến (2000), Sưu tập hiện ật độ bản tàu đắm ổ ù ao hàm.
TB H Bả t ng Lị h ử Việt Nam, Hà Nội, tr. 28 – 41.
13. Ngu ễn Đình hiến (2002), T u ổ C Mau, Bảo tàng
h Việt Nam à Sở
Văn hóa - Thông tin Cà Mau xb, Hà Nội.
hiện lưu t ữ tại Viện Bảo tàng
h Việt Nam, NPHMVKCH, tr. 336 – 338.
25. ương Minh Hằng (2010), Gốm Phù Lãng, Nxb HXH, Hà Nội.
26. ăng Bá Hoành ( hủ biên) (1993), Gốm Chu Đậu, Bảo tàng Hải Hưng xb. (tái
bản ó bổ ung (1999)).
27. ăng Bá Hoành, Hán Văn hẩn, P.Bu n (1998), hông báo kết quả ph n tí h
hóa họ hất “ obalt” ở g m hu Đậu, ậ à Ngói, NPHMVKCH, tr. 627 –
629.
28. Ngu ễn u Hùng (2001), Hơn một thập kỷ khai quật khảo ổ họ dưới nướ
à một thế kỷ khảo ổ họ Việt Nam, Hội thả uố tế về Một thế ỷ hả ổ
họ Việt Nam: th nh tựu, phư ng hư ng v t i n vọng, tr. 293 - 308.
102
29. Ngu ễn Văn Hùng, Ngu ễn Đình hiến (2010), Cổ vật Thăng L ng – H Nội,
Sở Văn hóa, hể thao à u l h Hà Nội xb, Hà Nội.
30. Phạm ý Hương (1993), Ph n tí h quang phổ thành phần xương ứ ổ ở Việt
Nam, NPHMVKCH, tr. 274 – 276.
31. Đào ê uế Hương (2007), Nh ng gi t ị ị h ử văn hóa ủa ưu tập
gốm
t ng n t u ổ ph t hiện ở Cù La Ch m (hiện ưu gi tại Bả t ng Lị h ử
Việt Nam), uận ăn thạ ĩ Văn hóa họ , ường Đại họ Văn hóa Hà Nội, ư
liệu ường Đại họ Văn hóa Hà Nội.
32. Ngu ễn u Hữu (2008), T ang t í h a văn t n gốm men th i L S (1428
– 1527), uận ăn thạ ĩ Văn hóa họ , ư liệu Viện Nghiên ứu Văn hóa.
33. Hán Văn hẩn (1990), Báo cá
ộ hai uật v th m t
i tí h Chu
Đậu, Cậ v Ngói (Hải Hưng) ần th hai, ư liệu t ường Đại họ ổng hợp Hà
u n (2011), Phả hệ g m hoa lam Việt Nam, Ngã a i ản, Nxb
Dân trí, Hà Nội, tr. 201 – 207.
44. Phạm u
u n (2011), G m men nhiều màu Việt Nam, Ngã a i ản, Nxb
Dân trí, Hà Nội, tr. 208 – 215.
45. Phạm u
u n (2011), Ba bướ hu ển quan t ọng ủa g m ứ Việt, Ngã ba
i ản, Nxb Dân trí, Hà Nội, tr. 216 – 225.
46. Phạm u
u n (2004), Đôi điều ề hoa ăn t ên g m ổ ù ao hàm (Hội
An – uảng Nam), Tạp hí Di ản văn hóa ( 7), t . 42 – 46.
47. Phạm u
u n (2007), ổ ật Việt Nam đắt giá nhất, TB H Bả t ng Lị h
ử Việt Nam, Hà Nội, tr. 164 – 168.
48. Phạm u
u n, ng ung ín (2000), B
ết uả hai uật hả ổ
họ ư i nư t u m ổ Cù La Ch m (Hội An-Quảng Nam) năm 1997 –
1999, ư liệu Bảo tàng
h Việt Nam.
49. Vương Hồng Sển (1990), Thú h i ổ ng ạn, Nxb hành ph Hồ hí Minh.
50. Đặng Văn hắng, Ngu ễn h Hậu, Vũ anh hắng (1997), Bao nung à
dụng bao nung ở di tí h g m Mỹ Xá (Hải Hưng), NPHMVKCH, tr. 352 – 353.
51. ưu ần iêu ( hủ biên) (2003), Cổ vật Việt Nam, Bộ Văn hóa – Thông tin,
ụ Bảo tồn – Bảo tàng, Bảo tàng
h Việt Nam xb, Hà Nội.
52. nh ao ưởng (1995), Báo áo ơ bộ ề tàu thu ền ổ b đắm hìm t ong
ùng a biển Hội An, uảng Nam – Đà Nẵng, NPHMVKCH, tr. 327 - 329.
53. nh ao ưởng à Sei hi iku hi (1996), hêm thông tin ề on tàu hở g m
hu Đậu thế kỷ 16 b đắm ở ngoài khơi ủa a biển Hội An, NPHMVKCH, tr.
65. Viện hoa họ Xã hội Việt Nam, Viện hảo ổ họ (2006), Hoàng thành
Thăng L ng, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội.
66. Ngu ễn Văn Y (1972), Một
ấn đề kỹ thuật à nghệ thuật ó liên quan đến
l h phát t iển g m ổ Việt Nam, Nghi n u Nghệ thuật, ( 1), t . 25 – 35.
67. Ngu ễn Văn Y (1982), ở lại ấn đề “ hiế lọ hoa lam” ủa Việt Nam t ưng
bà tại Bảo tàng ổ ật opkapi Sa a (I tanbul), KCH, ( 3), t . 59 – 61.
68. Yoji Ao agi (1991), Đồ g m Việt Nam đào đượ ở quần đảo Đông Nam Á, Đô
thị ổ Hội An, Nxb KHXH, Hà Nội, tr. 113 – 123.
II. TIẾNG NƯỚC NGOÀI
69. Bảo tàng u gia Na ita (1993). Sưu tập gốm Việt Nam. (In Japanese).
70. Bảo tàng u gia Na ita (1994), Sưu tập gốm Việt Nam và Thái Lan. (In
Japanese).
105