Sự thích ứng với hoạt động học tập đào tạo theo tín chỉ của sinh viên trường Đại học Hà Hoa Tiên - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------

NGUYỄN VĂN TRÌNH

SỰ THÍCH ỨNG VỚI HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀ HOA TIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH TÂM LÝ HỌC

NĂM 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
_____________

______________

NGUYỄN VĂN TRÌNH

SỰ THÍCH ỨNG VỚI HOẠT ĐỘNG HỌC
TẬP ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA SINH
VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀ HOA TIÊN
CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC
Mã số: 60 31 04 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH TÂM LÝ HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Mạnh Hà

1.1.

Sơ lược lịch sử nghiên cứu về thích ứng

12
12

1.1.1. Một số nghiên cứu về thích ứng ở nước ngoài

12

1.1.2. Một số nghiên cứu về thích ứng ở trong nước

15

1.2.

Một số khái niệm cơ bản

19

1.2.1. Khái niệm thích ứng

19

1.2.2. Khái niệm hoạt động học tập

23

1.2.3. Khái niệm đào tạo


49

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng với hoạt động học tập đào tạo
theo tín chỉ của sinh viên Đại học Hà Hoa Tiên

50

1.4.1. Yếu tố chủ quan

50

1.4.2. Yếu tố khách quan

52

Chƣơng 2: TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1

56


2.1. Đôi nét về khách thể nghiên cứu

56

2.1.1. Đôi nét về trường Đại học Hà Hoa Tiên

56


64

Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

66

3.1. Thích ứng của sinh viên Đại học Hà Hoa Tiên với hoạt động học tập
đào tạo theo tín chỉ.

66

3.1.1. Thích ứng biểu hiện ở mặt nhận thức của sinh viên trường Đại học Hà
Hoa Tiên với hoạt động học tập đào tạo theo tín chỉ

66

3.1.2. Thích ứng biểu hiện về mặt thái độ của sinh viên trường Đại học Hà
Hoa Tiên với hoạt động học tập đào tạo theo tín chỉ

78

3.1.3. Thích ứng biểu hiện về mặt hành vi của sinh viên trường Đại học Hà
Hoa Tiên với hoạt động học tập đào tạo theo tín chỉ

85

3.1.4. Tổng hợp mức độ thích ứng trong hoạt động học tập đào tạo theo tín
chỉ của sinh viên trường Đại học Hà Hoa Tiên.


MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài
Giáo dục đào tạo theo tín chỉ đã được áp dụng vào việc đào tạo ở bậc đại học

từ lâu trên thế giới, ở các đại học danh tiếng của các nước phương Tây. Năm 2007 ở
Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “Quy chế Đào tạo đại học và cao
đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”, và năm 2011 là hạn cuối cùng để các
trường trên cả nước phải chuyển đổi sang hệ thống đào tạo mới này, cho đến nay
hầu như các trường đại học và cao đẳng đã áp dụng đào tạo theo hệ thống tín chỉ
trong quy mô đào tạo hệ chính quy của mỗi trường và Đại học Hà Hoa Tiên đã áp
dụng đào tạo tín chỉ cho sinh viên của mình.
Đào tạo theo học chế tín chỉ là mô hình đào tạo mới đối với giáo dục đại học
Việt Nam, đòi hỏi cả người dạy và người học, đặc biệt là sinh viên phải nâng cao
tính tích cực, có thái độ ý thức trách nhiệm của bản thân, chủ động, sáng tạo nắm
lấy những phương pháp, kỹ năng, công cụ cần thiết để tự chiếm lĩnh tri thức dưới sự
tổ chức, định hướng của người thầy. Điều này khác xa so với cách học theo ở
trường phổ thông hay theo chương trình đào tạo niên chế. Song, trong quá trình
thực hiện, nhiều sinh viên gặp không ít khó khăn trong việc tìm ra cách thức phù
hợp để đáp ứng với yêu cầu học tập cao của chương trình đào tạo theo mô hình tín
chỉ với nhiều đổi mới trong phương pháp giảng dạy và học tập. Đây cũng là một
trong những lý do khiến kết quả học tập của nhiều sinh viên còn thấp.
Trường Đại học Hà Hoa Tiên áp dụng thực hiện chương trình đào tạo theo hệ
thống tín chỉ từ năm 2011 cho đến nay. Bên cạnh nhiều mặt tích cực do chương
trình đào tạo mang lại, thì cũng đã nảy sinh một số bất cập. Kết quả học tập của sinh
viên chưa cao so với các khóa học theo chương trình đào tạo niên chế trước đây.
Sinh viên còn chưa chủ động trong việc học tập đặc biệt là việc xây dựng kế hoạch
học tập cho từng môn học, cho từng học kỳ và cho cả khóa học, hay là việc lên kế
hoạch chủ động tự học, tự nghiên cứu ngoài giờ lên lớp. Vì vậy, việc nghiên cứu sự

Giả thuyết nghiên cứu
Mức độ thích ứng với hoạt động đào tạo theo tín của sinh viên trường Đại

học Hà Hoa Tiên ở mức trung bình và có mức độ thích ứng khác nhau giữa các năm
học. Sinh viên năm thứ nhất thích ứng chậm hơn so với sinh viên năm thứ hai và
các năm về sau. Có cả yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến vấn đề thích
ứng với hoạt động học tập học tập đào tạo theo tín chỉ của sinh viên, tuy nhiên yếu
tố chủ quan là yếu tố tác động mạnh mẽ hơn.
5.

Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu. Cụ thể xây dựng các khái niệm

công cụ của đề tài: Thích ứng, hoạt động học tập, sinh viên, quy chế đào tạo theo tín
chỉ, niên chế, sự thích ứng với hoạt động học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên.

4


Nghiên cứu chỉ ra thực trạng mức độ sự thích ứng với hoạt động học tập đào
tạo theo tín chỉ của sinh viên trường Đại học Hà Hoa Tiên.
Phân tích một số tác động chủ yếu và những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự
thích ứng với hoạt động học tập khi đào tạo theo tín chỉ.
Đề xuất một số những kiến nghị, đưa ra một số giải pháp nhằm giúp sinh
viên Đại học Hà Hoa Tiên nhanh chóng thích ứng với hoạt động học tập khi đào tạo
theo tín chỉ.
6.

Khách thể và giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Đề tài lựa chọn 180 sinh viên năm 1,2,3,4, của Đại học Hà Hoa Tiên để tiến

Phỏng vấn khoảng 10 sinh viên học tập tại các lớp mà đề tài nghiên cứu để
thu thập những thông tin cần thiết nhằm làm rõ hơn các nội dung nghiên cứu trong
đề tài.
7.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng kết quả học tập của sinh viên từng
lớp như là sản phẩm của hoạt động học tập và so sánh kết quả này với mức độ thích
ứng trong hoạt động học tập theo mô hình đào tạo tín chỉ của sinh viên.
7.6. Phương pháp thống kê toán học:
Xử lý các kết quả nghiên cứu bằng phần mềm SPSS

6


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.

Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu về thích ứng

1.1.1. Một số nghiên cứu về thích ứng ở nước ngoài
Các tác giả nước ngoài có rất nhiều nghiên cứu về thích ứng cụ thể như sau:
Năm 1925, Harvey Carr cho rằng học tập là một công cụ quan trọng được
con người sử dụng để thích nghi với môi trường. Ông đã tập trung nghiên cứu hành
vi thích nghi. Theo ông, hành vi thích nghi gồm 3 thành phần: 1/Một động lực dùng
như một kích thích cho hành vi (ví dụ: đói, khát); 2/Một khung cảnh môi trường hay
hoàn cảnh mà sinh vật ở trong đó; 3/Một phản ứng thoả mãn động lực kia (ví dụ:
ăn, uống)
Một số tác giả Liên xô (cũ) như N.D. Carsev, L.N.Khadecva, K.D.Pavlov
năm 1968 đã nêu ra các tiêu chuẩn sinh lý của sự thích ứng nghề nghiệp trong đó họ
đã nghiên cứu khá sâu sắc cơ sở sinh lý của sự thích ứng ở học sinh với chế độ học

ra một chế độ hoạt động tối ưu có mục đích của nhân cách, tức là con người vừa
thích nghi với điều kiện mới, vừa phải chủ động thâm nhập vào những điều kiện đó
để xây dựng một chế độ hoạt động mới, phù hợp và đáp ứng những yêu cầu của
điều kiện mới”.
Ngoài ra, trong cuốn “Con người và xã hội”, Andreeva đã so sánh khái niệm
“thích ứng và xã hội hóa”. Bà cho rằng, hai khái niệm này có sự khác biệt nhau về
nội dung: thích ứng phản ánh quá trình thích nghi đặc biệt của con người. Thích ứng
nhấn mạnh vai trò tích cực của chủ thể với môi trường mới. Còn “xã hội hóa”, về cơ
bản phản ánh sự tác động của xã hội tới cá nhân.
Từ đây, vấn đề thích ứng luôn được gắn liền với hoạt động có đối tượng cụ
thể. Hai quá trình này diễn ra đồng thời trong đó thích ứng là tiền đề để cho hoạt
động có hiệu quả của nhân cách với vai trò xã hội này hay khác.
A.I.Serbacov và A.B.Mudric đã nghiên cứu “sự thích ứng nghề nghiệp của
người thầy giáo” và đã nêu lên quan niệm chung về sự thích ứng của người thầy
giáo. Những yếu tố chủ quan và khách quan có ảnh hưởng đến hiệu quả của sự thích
ứng đ

8


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2006), Quy chế 25, Ban hành kèm theo Quyết định
số 25 /2006/QĐ-BGDĐT, ngày 26 tháng 6 năm 2006.
2. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2007), Quy chế 43, Ban hành kèm theo Quyết định
số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007.
3. Vũ Dũng (chủ biên) (2008), Từ điển Tâm lý học; Viện khoa học xã hội việt
Nam - Viện Tâm lý học, Nhà xuất bản từ điển Bách Khoa.
4. Vũ Dũng (chủ biên) (2012), Thích ứng xã hội của các nhóm xã hội yếu thế ở
nước ta hiện nay, Nhà xuất bản từ điển Bách Khoa.

phap%20giang%20day/khac%20biet%20giua%20dt%20theo%20tc%20va%
20nc.pdf
18. http://hahoatien.edu.vn/index.php/about/
19. http://dt.ussh.edu.vn/tai-lieu-tham-khao/phuong-thuc-dao-tao-theo-tin-chilich-su-ban-chat-va-nhung-ham-y-cho-phuong-phap-day-hoc-o-bac-dai-hoc

Tiếng Anh
20. A. Maslow, (1963), Motivation and adjustment, USA.

10




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status