Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: T.S Trần Đình Khôi
Nguyên
DANH SÁCH NHÓM
1. Huỳnh Thị Mai Ly 35K15.2
2. Trần Phước Đạt 36K02.1
3. Hồ Thị Hoàng Oanh 36K7.3
4. Lê Thị Hoàn 37K11
5. Trịnh Thị Lệ 37K11
Nhóm 15 1
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: T.S Trần Đình Khôi
Nguyên
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI LỘ TRÌNH HỌC TẬP THEO
HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐÀ NẴNG
I. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Ngày nay mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội đều được vận động, biến đổi với một tốc độ lớn. Để
tồn tại và phát triển buộc con người phải có khả năng thích ứng với những biến động này. Đối với
bất kỳ hoạt động nào sự thích ứng tốt đều mang lại kết quả to lớn. Hoạt động học tập (HĐHT) của
sinh viên cũng vậy, khi khoảng thời gian học tập thông thường là một hằng số (bất biến từ 4 đến 6
năm) ai thích ứng nhanh hơn người đó sẽ tận dụng được thời gian học tập nhiều hơn.
Tâm lý học hoạt động đã chỉ ra rằng, sự hình thành và phát triển nhân cách của con người được
quy định bởi nhiều yếu tố trong đó hoạt động là nhân tố quyết định trực tiếp quá trình này. Cuộc
sống của con người là một dòng các hoạt động khác nhau, mỗi hoạt động lại có đặc điểm và cách
thức tiến hành riêng. Muốn thực hiện tốt một hoạt động nào đó con người phải thâm nhập vào
những điều kiện hoạt động, nắm được những quy tắc hoạt động, phải biết thay đổi cho phù hợp
với yêu cầu của hoạt động đó nghĩa là phải biết thích ứng với hoạt động. Trong tâm lý học, hiện
nay việc nghiên cứu về khả năng thích ứng với HĐHT là một trong những vấn đề mà tâm lý học
ứng dụng rất quan tâm. Nhiều công trình nghiên cứu trước cho thấy, khả năng thích ứng có vai trò
quan trọng giúp tăng năng suất công việc, tạo ra tính hiệu quả trong công việc, giúp giảm stress,
2. Cách thức mà sinh viên đã học tập để có thể đáp ứng được lộ trình học của nhà trường đề ra?
3. Cách thức nắm bắt thông tin và mong muốn cơ bản về lộ trình học của sinh viên trong quá
trình học tập?
4. Biết được sinh viên trường ta có thích ứng với lộ trình học mà nhà trường đã đề ra hay
không? Lý do đã thích ứng hoặc chưa thích ứng được với lộ trình học?
5. Một lộ trình học phù hợp giúp ích cho sinh viên thế nào trong học tập? Điều gì là cần làm
nhất để tăng khả năng thích ứng với lộ trình học theo qui chế đào tạo tín chỉ của sinh viên
trường ta ?
2.Các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết tương ứng:
Với các biến số có ảnh hưởng đến lộ trình
học không?
• Các bước trong lộ trình học
• Số lượng môn học
• …
Sinh viên tìm hiểu về lộ trình học qua kênh
thông tin nào nhiều nhất?
• Giảng viên
• Cán sự lớp
• Website nhà trường
• Khác
Lộ trình học đem lại cho bạn những thuận
lợi nào?
• Thời gian
• Kết quả học tập
Lộ trình học hiện nay có giúp sinh viên hệ
thống được kiến thức của mình hay không?
• Về trình tự môn học
• Số lượng môn học
Yếu tố nào giúp sinh viên thích ứng với lộ
trình học?
bước trong lộ trình học, số lượng môn học,….
4. Chọn mẫu:
4.1. Xác định tổng thể mục tiêu:
Đối tượng điều tra được xác định là các bạn sinh viên chính qui ĐH Kinh tế Đà Nẵng. Như thế
sẽ có những nhận định chính xác về khả năng thích ứng với lộ trình học của sinh viên trường ta.
Nhóm 15 4
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: T.S Trần Đình Khôi
Nguyên
4.2. Phương pháp chọn mẫu :
Phương pháp mà nhóm chọn ở đây là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (hay chọn mẫu xác
suất). Đây là phương pháp chọn mẫu mà các đơn vị trong tổng thể chung có khả năng ngang nhau
để được chọn vào mẫu nghiên cứu.
4.3. Qui mô mẫu :
Trong tổng số sinh viên của trường ĐHKT, nhóm chọn mẫu có kích thước 100
5. Tiến trình thu thập dữ liệu:
• Lập bản câu hỏi
• Tiến hành pilot – test 10% ngẫu nhiên và chỉnh sửa lại bản câu hỏi
• Trình lên giáo viên hướng dẫn để có những điều chỉnh cần thiết
• In bản câu hỏi với số lượng dự kiến
• Phân chia công việc cho các thành viên trong nhóm. Mỗi thành viên sẽ được phân chia một
số lượng bản câu hỏi nhất định để phát cho các đáp viên.
PHIẾU KHẢO SÁT
Chào bạn!
Chúng tôi là sinh viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, thay mặt cho nhà trường chúng
tôi đang thực hiện một đề tài “Nghiên cứu khả năng thích ứng với lộ trình học của sinh viên
trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng” với mục đích xem xét sinh viên có dễ dàng tiếp cận các môn
học liên quan đến chuyên ngành của mình không?
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, chúng tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn
bằng việc trả lời bản câu hỏi sau đây:
(Mỗi câu chọn một đáp án.Đánh dấu X vào ô trống bạn chọn)
Website trường ĐH Kinh tế Đà Nẵng 1 2 3 4 5
Sổ tay sinh viên 1 2 3 4 5
Giáo viên chủ nhiệm 1 2 3 4 5
Các anh chị hay bạn bè 1 2 3 4 5
Các nguồn khác 1 2 3 4 5
7. Bạn thấy các bước sắp xếp trong lộ trình học có hợp lí không?
Rất hợp lý Chưa hợp lý lắm Tùy từng bước Ý kiến khác
8. Nhận xét của bạn về vai trò của việc hình thành các bước trong lộ trình học đối với
những yếu tố sau
(1.Rất không cần thiết 2.Không cần thiết 3. Bình thường 4. Cần thiết 5.Rất cần thiết)
Quá trình đăng kí học tập 1 2 3 4 5
Chủ động sắp xếp kế hoạch 1 2 3 4 5
Thuận tiện cho việc theo dõi 1 2 3 4 5
9. Đánh giá của bạn về tính hợp lí trong mối liên hệ giữa tổng số lượng các môn học và
tổng số tín chỉ trong lộ trình học chuyên ngành của bạn :
Rất hợp lý Hợp lí Bình thường Không hợp lí Rất không hợp lí
10. Bạn đã sắp xếp thời khóa biểu của bạn như thế nào để phù hợp với lộ trình học.
(1.Hoàn toàn không đồng ý 2.Không đồng ý 3.Bình thường 4.Đồng ý 5.Hoàn toàn đồng ý)
1. Đăng kí thật nhiều tín chỉ theo từng bước ở lộ trình học 1 2 3 4 5
2. Dựa trên lộ trình học,đăng kí những học phần tiên quyết
theo thứ tự ưu tiên trên lộ trình, và chọn số tín chỉ vừa
phải trong mỗi kì
1 2 3 4 5
Nhóm 15 6
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: T.S Trần Đình Khôi
Nguyên
3. Đăng kí rất ít các tín chỉ để đạt được điểm cao,không
cần lưu ý đến thời gian hoàn thành lô trình
1 2 3 4 5
11. Đánh giá của bạn về mức độ hiệu quả của mỗi yếu tố dưới đây khi bạn đăng kí học
Responses
Percent of
CasesN Percent
Kênh thông tin sử
dụng
web truong 100 24.1% 68.0%
so tay sv 131 31.6% 89.1%
Gvcn 68 16.4% 46.3%
anh chi,ban be 106 25.5% 72.1%
Khac 10 2.4% 6.8%
Total 415 100.0% 282.3%
Dựa vào số liệu trên có thể thấy kênh thông tin mà các bạn sinh viên hệ chính qui trường ta
thường dùng để tìm hiểu thông tin về lộ trình học là sổ tay sinh viên (31.6%), tiếp đến là anh chị,
bạn bè (25.5%), web trường (24.1%), giáo viên chủ nhiệm (16.4%), Có thể thấy các bạn sinh
viên sử dụng rất nhiều nguồn đa dạng để tìm kiếm thông tin về lộ trình học.
b) Có sự khác nhau về kết quả học tập khi sử dụng các kênh thông tin không?
ANOVA
Sum of
Squares df Mean Square F Sig.
web truong Between Groups 2.114 3 .705 3.272 .023
Within Groups 31.661 147 .215
Total 33.775 150
so tay sv Between Groups .946 3 .315 2.825 .041
Within Groups 16.405 147 .112
Total 17.351 150
Gvcn Between Groups 1.999 3 .666 2.769 .044
Within Groups 35.378 147 .241
Total 37.377 150
anh chi,ban be Between Groups 1.678 3 .559 2.749 .045
Within Groups 29.912 147 .203
rất không hợp lí chiếm tỉ lệ rất nhỏ chỉ 7%. Cụ thể được biểu hiện ở biểu đồ dưới đây:
Nhóm 15 10
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: T.S Trần Đình Khôi
Nguyên
4. Cách sắp xếp thời khóa biểu để phù hợp với lộ trình học
Qua số liệu thu thập được, nhóm nhận thấy để hoàn thành lộ trình học đa số các sinh viên
là hoàn toàn đồng ý cũng như ý kiến đồng ý với cách thức đăng kí lượng tín chỉ vừa phải, phù
hợp với các bước đã đề ra trong lộ trình học. Và các sinh viên hầu như không đồng tình với ý
kiến đăng kí thật nhiều tín chỉ để hoàn thành lộ trình học sớm hay đăng kí rất ít tín chỉ để học
đạt điểm cao, tỉ lệ không đồng ý chiếm trên 51%
5. Đánh giá mức độ hiệu quả khi đăng kí theo lộ trình học đối với một số yếu tố
Nhóm 15 11
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: T.S Trần Đình Khôi
Nguyên
Qua dữ liệu thu thập được, nhóm nhận thấy khi đăng kí theo lộ trình học sẽ rất là hiệu quả
để giúp cho sinh viên trong quá trình phân bổ thời gian hợp lí, cũng như điều tiết được lượng kiến
thức phù hợp. Và việc đăng kí theo lộ trình học sẽ là hiệu quả để sinh viên xác định được khối
lượng kiến thức bổ trợ cho nhau, quá trình phân bổ thời gian hợp lí, cũng như đạt kết quả tốt hơn,
hay giúp cho việc hệ thống kiến thức được rõ ràng.
6. Đánh giá mối liên hệ giữa kết quả học tập với số tín chỉ đăng kí trung bình mỗi kì
(Sử dụng kiểm định Chi-bình phương)
Giả thuyết: H
0
: kết quả học tập và số tín chỉ đăng kí trung bình mỗi kì là độc lập nhau.
H
1
: kết quả học tập và số tín chỉ đăng kí trung bình mỗi kì có liên hệ với nhau.
Nhóm 15 12
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: T.S Trần Đình Khôi
Nguyên
phần nào với lộ trình học, sinh viên đăng kí số lượng tín chỉ 17-21 tín chỉ có tỉ lệ giỏi-khá cao hơn
hẳn.
7. Kiểm định mối liên hệ giữa hai biến kết quả học tập và giới tính
Giả thuyết: H
0
: kết quả học tập và giới tính là độc lập nhau
H
1
: kết quả học tập và giới tính có liên hệ với nhau
Nhóm 15 13
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: T.S Trần Đình Khôi
Nguyên
gioi tinh * kqua hoc tap Crosstabulation
kqua hoc tap
Totalxuat sac gioi kha trung binh
gioi tinh Nam Count 0 3 22 7 32
% within kqua hoc tap .0% 7.3% 23.9% 41.2% 21.2%
Nu Count 1 38 70 10 119
% within kqua hoc tap 100.0% 92.7% 76.1% 58.8% 78.8%
Total Count 1 41 92 17 151
% within kqua hoc tap 100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
Chi-Square Tests
Value df Asymp. Sig. (2-sided)
Pearson Chi-Square 9.468
a
3 .024
Likelihood Ratio 10.267 3 .016
Linear-by-Linear
Association
9.352 1 .002
% within kqua hoc tap 100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
Chi-Square Tests
Value df Asymp. Sig. (2-sided)
Pearson Chi-Square 18.318
a
9 .032
Likelihood Ratio 12.379 9 .193
Linear-by-Linear
Association
2.957 1 .086
N of Valid Cases 151
Qua kết quả thu thập được từ quá trình xử lý SPSS, nhóm có kết quả sau:
Sig.=0.032=3.2% < α=0.05=5%. Vậy với độ tin cậy là 95% nhóm kết luận rằng, với dữ liệu thu
được từ mẫu, có đủ bằng chứng để nói rằng thời gian hoàn thành lộ trình học và kết quả học tập
có liên với nhau.
Qua đây, nhóm nhận thấy thời gian hợp lí nhất để sinh viên hoàn thành lộ trình học là 3.5 năm
hoặc 4 năm, trong đó thì kết quả học tập sẽ tốt hơn nếu sinh viên hoàn thành lộ trình học trong
vòng 4 năm.
9. Có mối liên hệ giữa thời gian hoàn thành lộ trình học với giới tính không
Giả thuyết: H
0
: thời gian hoàn thành lộ trình học và giới tính là độc lập nhau
H
1
: thời gian hoàn thành lộ trình học và giới tính có liên hệ với nhau
Nhóm 15 15
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: T.S Trần Đình Khôi
Nguyên
Thoi gian hoc bao lau * gioi tinh Crosstabulation
Giới tính
với nhau.
Qua số liệu thu thập được, nhóm nhận thấy khả năng sinh viên nữ thích ứng là cao hơn so với
nam. Cụ thể, thời gian hoàn thành lộ trình học 3 năm đến 4 năm thì tỉ lệ nữ cao hơn nam, trong
khi hoàn thành lộ trình học từ 4 năm-6 năm thì tỉ lệ nam lại cao hơn nữ.
10. Lượng tín chỉ đăng kí trung bình mỗi kì có khác nhau giữa nam và nữ hay không
Nhóm 15 16
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: T.S Trần Đình Khôi
Nguyên
Descriptives
dk tbinh
N Mean Std. Deviation Std. Error
95% Confidence Interval for
Mean
Minimum MaximumLower Bound Upper Bound
Nam 32 2.59 .560 .099 2.39 2.80 1 3
Nu 119 2.76 .482 .044 2.68 2.85 2 4
Total 151 2.73 .502 .041 2.65 2.81 1 4
ANOVA
dk tbinh
Sum of
Squares Df Mean Square F Sig.
Between
Groups
.737 1 .737 2.958 .088
Within Groups 37.131 149 .249
Total 37.868 150
Qua phân tích, với Sig=0.088, nhóm nhận thấy lượng tín chỉ đăng kí trung bình mỗi kì có
sự khác nhau giữa nam và nữ với độ tin cậy là 90%.
V. KẾT LUẬN TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu, nhóm có những đánh giá dựa trên mục tiêu đã đề ra như sau:
đồng ý đối với ý kiến đăng kí một lượng tín chỉ vừa phải, theo từng bước trong lộ trình học trên
cơ sở những môn tiên quyết được qui định trong lộ trình học. Điều này cho thấy, đa phần sinh
viên đã hiểu được cách thức để học tập tốt đáp ứng yêu cầu lộ trình học đề ra.
=> Khả năng thích ứng (thích nghi được với lộ trình học) là tốt.
3) Cách thức sinh viên nắm bắt thông tin về lộ trình học và những mong muốn của sinh viên về
lộ trình học
- Qua kết quả nghiên cứu nhóm nhận thấy, sinh viên có nhiều nguồn thông tin đa dạng để
tìm hiểu về lộ trình học như sổ tay sinh viên, giáo viên chủ nhiệm, website nhà trường, anh chị
bạn bè….và cách thức thu thập thông tin này sẽ góp phần nào có những ảnh hưởng đến kết quả
học tập.
- Qua phân tích số liệu thu thập được từ quá trình nghiên cứu nhóm nhận thấy, đa phần
sinh viên nhận thấy được những lợi ích mang lại từ việc sử dụng tốt lộ trình học, cho nên những
mong muốn của sinh viên về lộ trình học cũng bắt nguồn từ những yêu cầu này: để có một lộ trình
Nhóm 15 18
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: T.S Trần Đình Khôi
Nguyên
học tốt, phù hợp sinh viên mong muốn các bước trong lộ trình học nên được sắp xếp hợp lí hơn
(đa số ý kiến cho rằng các bước trong lộ trình học tùy từng bước thì tính hợp lí khác nhau). Về
mối quan hệ số lượng môn học và tổng số tín chỉ như đã qui định, đa số các sinh viên đánh giá với
45 môn cho tổng cộng 126 tín chỉ là hợp lí, tuy nhiên sinh viên vẫn mong muốn có thể giảm bớt
số lượng môn học trên tổng số tín chỉ như vậy.
4) Đánh giả khả năng thích ứng của sinh viên, và những lí do mà sinh viên chưa thích ứng
được với lộ trình học
Qua nghiên cứu, nhóm kết luận rằng sinh viên hệ chính qui trường ta hiện nay, cơ bản là
thích nghi tốt với lộ trình học, sinh viên đã có những hiểu biết về lộ trình học và cách thức để đáp
ứng được với lộ trình học.
Tuy nhiên bên cạnh đó, vẫn có tỉ lệ những sinh viên chưa đáp ứng được lộ trình học, nó
xuất phát từ nhiều nguyên nhân, thứ nhất là do ảnh hưởng về mặt thời gian hoàn thành chương
trình (có những sinh viên muốn ra trường sớm nên đã học rất nhiều tín chỉ để đẩy nhanh tốc độ
chương trình và kết quả học tập không như mong đợi nên khả năng thích ứng xét trong mối liên
2) Về phía sinh viên:
Để có thể thích ứng với lộ trình học, sinh viên cần phải nắm bắt kịp thời những thông tin về
sự thay đổi của lộ trình học. Và phải có những kế hoạch rõ ràng, cụ thể, nhưng cũng phải linh hoạt
để có thể đối phó với những thay đổi bất thường xảy ra.
Ngoài ra, sinh viên cần chủ động trong việc đưa lên những ý kiến của mình về lộ trình học,
dựa trên những gì kiểm nhận từ thực tiễn của bản thân, đây chính là thông tin quan trọng để có thể
hoàn thiện lộ trình học cho phù hợp với sinh viên.
Và sinh viên cần thường xuyên đánh giá lại quá trình tìm hiểu và vận dụng của mình, tìm
cách mở rộng những nguồn thông tin có thể sử dụng và phải biết cách chọn lọc, phân tích để lựa
chọn những thông tin phù hợp.
Nhóm 15 20
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: T.S Trần Đình Khôi
Nguyên
PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Công việc Thực hiện Hình thức
- Lựa chọn đề tài nghiên cứu Cả nhóm Họp nhóm
- Lập kế hoạch nghiên cứu Cả nhóm thảo luận trên lớp
- Xác định vấn đề nghiên cứu Cả nhóm Họp nhóm
- Thiết kế bảng câu hỏi Ly+Đạt+Hoàn+Lệ Họp nhóm
- Tổ chức test thử Đạt Phát thử bản câu hỏi cho 15
bạn sinh viên
- Tổ chức thu thập dữ liệu Cả nhóm Đi phát bản câu hỏi
- Xử lý và phân tích dữ liệu trên SPSS
+ Xử lý dữ liệu
+ Phân tích dữ liệu
+ Đạt
+ Ly
- Tổng kết và đề xuất giải pháp Ly Thảo luận
Nhóm 15 21