BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN VĂN HỢP
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC DU LỊCH SINH THÁI
Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA VIỆT NAM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
(NGHIÊN CỨU ĐIỂM VQG CÚC PHƯƠNG)
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Hà Nội, năm 2014
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN VĂN HỢP
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC DU LỊCH SINH THÁI
Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA VIỆT NAM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
(NGHIÊN CỨU ĐIỂM VQG CÚC PHƯƠNG)
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế (Kinh tế Du lịch)
Mã số:
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, quý Thầy/Cô trong
khoa Du lịch và Khách sạn, Viện Sau đại học – trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội đã giảng dạy, trang bị kiến thức cho tôi trong toàn khóa học; Ban giám hiệu,
Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và QTKD – trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều
kiện cho tôi được tham gia khóa học.
Tôi xin trân trọng cám ơn PGS.TS. Nguyễn Đình Hòa và TS. Lê Thị Lan
Hương đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong quá
trình hoàn thiện Luận án.
Xin chân thành cám ơn Ban quản lý các VQG trực thuộc Bộ NN&PTNT và
đặc biệt là Ban quản lý VQG Cúc Phương, các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp và
những người có liên quan đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi
hoàn thành Luận án.
Sau cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình đã động viên, giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Văn Hợp
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
1.4. Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái và quản lý vườn quốc gia
trên thế giới ...................................................................................................39
1.4.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái...........................................39
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý các vườn quốc gia...........................................46
1.4.3. Bài học kinh nghiệm về quản lý, khai thác du lịch sinh thái ở các
vườn quốc gia..................................................................................................49
Kết luận chương 1 ........................................................................................50
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
...........................................................52
2.1. Mô hình nghiên cứu................................................................................52
2.2. Phương pháp luận trong nghiên cứu luận án......................................53
2.3. Nguồn dữ liệu..........................................................................................55
2.4. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu................................................56
Kết luận chương 2 ........................................................................................63
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC DU LỊCH SINH THÁI
Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA VIỆT NAM VÀ VƯỜN QUỐC GIA CÚC
PHƯƠNG ....................................................................................................64
3.1. Hoạt động du lịch sinh thái hiện nay tại các vườn quốc gia Việt
Nam.................................................................................................................64
3.5.6. Kết quả kinh doanh DLST của vườn quốc gia Cúc Phương...........102
3.6. Thuận lợi, khó khăn trong quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở
vườn quốc gia Cúc Phương .......................................................................102
3.6.1. Thuận lợi.........................................................................................102
.6.2. Khó khăn.........................................................................................104
Kết luận chương 3.......................................................................................104
CHƯƠNG 4
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC DU LỊCH SINH
THÁI Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA VÀ VƯỜN QUỐC GIA CÚC
PHƯƠNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG........................106
4.1. Chiến lước phát triển du lịch Việt Nam ............................................106
4.2. Giải pháp quản lý các vườn quốc gia..................................................107
4.2.1. Quan điểm quản lý về vai trò của rừng và vườn quốc gia...............107
4.2.2. Giải pháp thực hiện.........................................................................107
iii
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
4.3. Giải pháp khai thác du lịch sinh thái bền vững ở các vườn quốc
gia..................................................................................................................114
4.3.1. Mô hình phát triển DLST bền vững cho các vườn quốc gia...........114
4.3.2. Nhóm giải pháp tới Ban quản lý vườn quốc gia ............................116
4.3.3. Nhóm giải pháp tới cộng đồng địa phương.....................................133
4.3.4. Nhóm giải pháp tới các công ty du lịch...........................................136
4.3.5. Nhóm giải pháp tới khách du lịch...................................................139
4.4. Một số kiến nghị ................................................................................. 141
CBVC:
Cán bộ viên chức
LĐHĐ:
Lao động hợp đồng
DL:
Du lịch
DLST:
Du lịch sinh thái
DLST&GDMT:
Du lịch sinh thái và giáo dục môi trường
NN&PTNT:
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TNHHMTV:
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
WTP:
Bảng 3.1.
ột số chỉ tiêu về đa dạng sinh học tại các VQG..........................66
Bảng 3.2: Cơ cấu các nguồn thu từ khách du lịch năm 2009..........................74
Bảng 3. : Cơ cấu các nguồn kinh phí thường xuyên giai đoạn 2006-2009 của
các VQG trực thuộc Bộ NN&PTNT……………...........................................75
Bảng .4: Trình độ đội ngũ lao động VQG Cúc Phương năm 2011...............
Bảng 3.5: Số lượng phòng nghỉ ở Trung tâm DLST&GDMT…….......….....90
Bảng 3.6: Đánh giá của khách du lịch du lịch VQG Cúc Phương…..............96
Bảng 3.7: Tổng hợp ý kiến người dân về ảnh hưởng của du lịch...................99
Bảng 3.8: Cơ cấu doanh thu từ hoạt động du lịch…………….....................102
Bảng 4.1:
ức sẵn lòng trả thêm phí vào của VQG Cúc Phương…............124
CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu du khách đến VQG Cúc Phương…....……….......….....94
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu độ tuổi của du khách………………....………...............9
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu nghề nghiệp của du khách…………....……..................95
CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quản lý các VQG trực thuộc Bộ NN&PTNT…...................68
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ quản lý các VQG trực thuộc các tỉnh …………..................69
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ tổ chức của các VQG trực thuộc Bộ NN&PTNT…............72
vi
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
và lợi nhuận cho địa phương và quốc gia nhất là ở những vùng hẻo lánh, xa xôi,
vùng nông thôn - nơi có những khu bảo tồn, phong cảnh thiên nhiên đẹp và nét văn
hóa địa phương đặc thù; mặt khác vẫn bảo vệ được môi trường tự nhiên, sự đa dạng
sinh học và văn hóa địa phương. Hơn thế, DLST góp phần quan trọng trong việc
phát triển cộng đồng, giáo dục môi trường, văn hóa, lịch sử và các hoạt động giải
trí. Vì thế, ở nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, DLST đã trở thành một loại
hình kinh doanh có hiệu quả cho việc bảo vệ môi trường sinh thái, bằng việc làm
giảm sức ép đến sự khai thác nguồn tài nguyên cho nhu cầu dịch vụ du lịch của
khách du lịch và dân cư địa phương.
Ở Việt Nam, DLST là lĩnh vực được nghiên cứu từ giữa thập kỷ 90 của thế
kỷ XX. Ngày nay, DLST càng được quan tâm của các cấp, các ngành trong bối
cảnh phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn và càng trở nên quan
trọng hơn khi du lịch trở thành chiến lược của quốc gia và được nhiều người biết
đến.
Các Vườn quốc gia (VQG) và khu bảo tồn thiên nhiên khu (BTTN) là nơi tập
trung đa dạng sinh học cao, trong đó có nhiều loài động - thực vật đặc hữu, quý
hiếm và có khả năng hấp dẫn du khách. Các cộng đồng dân cư địa phương sinh
sống trong khu vực các VQG đều có những giá trị văn hóa bản địa độc đáo và mang
những đặc sắc riêng đây là những thuận lợi cho việc phát triển loại hình DLST. Việt
Nam có 0 VQG nằm rải rác trên phạm vi toàn quốc, trong đó 6 VQG trực thuộc Bộ
1
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
NN&PTNT quản lý và 24 VQG thuộc các tỉnh quản lý, với nhiều giá trị tài nguyên
giá trị về sinh thái của nguồn tài nguyên này.
2
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
Từ kinh nghiệm quản lý VQG của một số nước trên thế giới cho thấy việc
khai thác tài nguyên tại các VQG để phát triển DLST hợp lý đã đảm bảo được cả 2
mục tiêu là (i) Bảo tồn hệ sinh thái bền vững về môi trường và (ii) tạo thêm kinh phí
hoạt động cho VQG, nâng cao đời sống của cộng đồng dân cư địa phương đảm bảo
bền vững về kinh tế và xã hội.
Với 0 VQG Việt Nam nằm rải rác trên toàn quốc, do đó việc nghiên cứu tất
cả các VQG là rất khó thực hiện. Hơn nữa, các VQG hiện tại đều được coi là Ban
quản lý rừng đặc dụng và được điều chỉnh bằng những văn bản quy phạm pháp luật
chung có liên quan; Chức năng, nhiệm vụ vủa các VQG hiện nay đều giống nhau;
Các VQG chỉ khác nhau về độ dạng sinh học và quy mô diện tích. Từ những lý do
trên cho thấy, có thể lựa chọn 1 điểm nghiên cứu để minh chứng cho các VQG còn
tổng thể các VQG khác của Việt Nam được nghiên cứu dựa trên các tài liệu thứ cấp
và việc tham vấn ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan. VQG Cúc
Phương có thể nói là VQG đặc trưng cho các VQG tại Việt Nam và được chọn làm
nghiên cứu điểm bởi: VQG Cúc Phương là VQG được thành lập đầu tiên tại Việt
Nam; VQG Cúc Phương có diện tích tương đối lớn, nằm trên diện tích của
tỉnh là
Hòa Bình – Ninh Bình và Thanh Hóa với những giá trị về đa dạng sinh học điển
- Đề xuất được các giải pháp quản lý và các phương án khai thác DLST tại
VQG Cúc Phương và các VQG ở VN định hướng giai đoạn 2010 – 2020.
3.2. Câu hỏi nghiên cứu
Để làm rõ mục tiêu của luận án thì câu hỏi nghiên cứu cần được trả lời là:
1. Giải pháp quản lý nào cho phép phát triển du lịch sinh thái theo
hướng bền vững tại các VQG của Việt Nam?
Để phát triển du lịch bền vững đòi hỏi cần có sự tham gia của các bên liên
quan trong việc quản lý và khai thác tài nguyên DLST do vậy để trả lời câu hỏi này,
những vấn đề sau đây cần được tìm hiểu và nghiên cứu:
1.a. Những yếu tố nào thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng dân cư địa
phương vào sự phát triển DLST tại các VQG?
1.b. Những yếu tố nào cản trở sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương
vào sự phát triển DLST tại các VQG?
1.c. Những yếu tố nào thúc đẩy sự tham gia của các doanh nghiệp du lịch vào
sự phát triển DLST tại các VQG?
1.d. Những yếu tố nào cản trở sự tham gia của các doanh nghiệp du lịch vào
sự phát triển DLST tại các VQG?
2. Vai trò cũng như việc tổ chức và cơ chế hoạt động cho Ban quản lý
các VQG (Cơ quan chức năng được giao quản lý các khu rừng đặc dụng – nguồn
tài nguyên DLST) như thế nào là hợp lý để vừa quản lý được tài nguyên rừng,
bảo vệ sự đa dạng sinh học vừa khai thác được hiệu quả về DLST?
4
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
Yi-fong, Chen (2012)[66] trong “Du lịch sinh thái bản địa và phát triển xã
hội ở vườn quốc gia Taroko và cộng đồng người San-Chan, Đài Loan” đã tìm hiểu
tác động về mặt văn hóa xã hội của hoạt động du lịch mới được xây dựng tới bảo
tồn văn hóa, xã hội và sinh thái. Tác giả đã kết luận rằng các nhóm khác nhau sẽ
5
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
hưởng lợi hoặc chịu tác động khác nhau từ việc phát triển DLST. Phát triển du lịch
ở VQG có thể sẽ làm trầm trọng hóa tính bất bình đẳng và khác biệt giữa các nhóm
trong cộng đồng. Do vậy, để xây dựng một dự án du lịch sinh thái dựa vào cộng
đồng cần thiết phải có hiểu biết sâu sắc về không chỉ mối quan hệ giữa cộng đồng
địa phương và môi trường mà cả những vấn đề chính trị, kinh tế và văn hóa tồn tại
giữa các cộng đồng, cũng như giữa cộng đồng và ban quản lý VQG.
Yacob và đồng sự (2011)[65] khi tìm hiểu về “Nhận thức và quan niệm của
khách du lịch về phát triển du lịch sinh thái ở vườn quốc gia Redang Island Marine,
Malaysia” đã phỏng vấn 29 đối tượng, phân tích thông tin cơ bản của khách du
lịch tới VQG, nhận thức và quan niệm của khách du lịch về quản lý tài nguyên du
lịch, bảo tồn tài nguyên du lịch sinh thái và quan niệm của khách du lịch về tăng
doanh thu cho VQG từ hoạt động du lịch. Nghiên cứu kết luận rằng quan điểm và
nhận thức của khách du lịch về các vấn đề môi trường có thể được giải quyết trên
cơ sở công tác lập kế hoạch và quản lý, do đó cách tiếp cận quản lý có thể sẽ thành
công nếu như có cơ hội đối thoại và trao đổi giữa nhà quản lý và các bên liên quan.
Tuy nhiên, quá trình quản lý, phát triển và lập kế hoạch du lịch sinh thái hiệu quả
phải là một quá trình có đề cập đến hoạt động dựa vào thiên nhiên, kết hợp với giáo
đồng thông qua việc tạo điều kiện cho họ tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái,
trao đổi nhận thức giữa cộng đồng và người điều hành tour du lịch, đồng quản lý tài
nguyên rừng, kết hợp đào tạo và du lịch, giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động du
lịch tới môi trường và hệ sinh thái. Nghiên cứu này nhấn mạnh mối quan hệ giữa du
lịch sinh thái, bảo tồn hệ sinh thái và phát triển cộng đồng địa phương.
Apostu & Gheres, (2009) [48] nghiên cứu về “Một số đề xuất về tổ chức và
phát triển du lịch sinh thái đối với rừng đặc dụng ở Romania” đã phân tích thực
trạng hoạt động DLST ở Romania và cho thấy những thiếu sót có thể chia thành hai
nhóm, thiếu sót trong nội bộ ngành du lịch và thiếu sót trong việc quản lý các khu
rừng đặc dụng. Đối với nội bộ ngành, vấn đề nảy sinh từ sự thất bại trong chương
trình quảng bá cho môi trường sinh thái ở tất cả các cấp quản lý, đặc biệt là không
có chương trình phổ biến thông tin cho cộng đồng ở những khu vực có tiềm năng
lớn về DLST. Ở các khu rừng đặc dụng, một loạt vấn đề nảy sinh nhưng không bắt
nguồn từ việc không thể thực hiện được hình thức du lịch này mà nảy sinh từ thực
tế thiếu một cơ chế quản lý hợp lý môi trường tự nhiên có giá trị độc đáo và quan
trọng đối với việc duy trì cân bằng sinh thái và bảo vệ đa dạng sinh học.
Trong nghiên cứu “Tiềm năng du lịch sinh thái và quản lý du lịch sinh thái ở
hạ lưu sông Kavak (Tây Đông Thổ Nhĩ Kỳ)”, Özcan và đồng sự (2009) [61] nhận
thấy rằng cần phải thực hiện một hệ thống các giải pháp để có thể phát huy tối đa
tiềm năng du lịch sinh thái. Các giải pháp đó bao gồm xây dựng cơ sở hạ tầng phục
7
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
vụ du lịch sinh thái đáp ứng nhu cầu của du khách, thực hiện các biện pháp ngăn
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
5.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam DLST cũng được sự quan tâm, chú ý từ những năm 90s của thế
kỷ 20. Các công trình nghiên cứu về DLST cũng từ đó được thực hiện. Cụ thể như:
- Những giải pháp phát triển du lịch sinh thái Việt Nam trong xu thế hội
nhập, (2006), Nguyễn Thị Tú [31]. Tác giả đã phân tích khá chi tiết điều kiện phát
triển du lịch sinh thái và xu thế phát triển du lịch sinh thái Việt Nam trong xu thế
hội nhập. Tuy nhiên tác giả chưa làm rõ được tiềm năng DLST tại các VQG cũng
như việc quản lý và khai thác tiềm năng du lịch này.
- Du lịch sinh thái - thực trạng và giải pháp để phát triển ở Việt Nam của tác
giả Nguyễn Đình Hòa (2006) [17], Tác giả đã phân tích điều kiện và giải pháp phát
triển du lịch sinh thái của Việt Nam nhưng trong nghiên cứu này tác giả cũng chưa
làm nổi bật được hoạt động này của Việt Nam.
- Hoạt động du lịch sinh thái tại Việt Nam thực trạng và định hướng phát
triển, (2005), các tác giả Hoàng Hoa Quân, Ngô Hải Dương [29] đã làm rõ thực
trạng hoạt động du lịch sinh thái tại Việt Nam. Tuy nhiên tác giả chưa đề cập nhiều
đến mối quan hệ giữa phát triển du lịch với phát triển bền vững.
- Phát triển du lịch theo hướng du lịch sinh thái, (2004) [28], tác giả Đức
Phan đã phân tích được xu hướng phát triển du lịch và đã kết luận trong tương lai
du lịch hướng tới thiên nhiên, du lịch sinh thái là loại hình du lịch phổ biến trên thế
giới và Việt Nam cần đón đầu được xu hướng này để phát triển ngành dịch vụ du
lịch sao cho có hiệu quả.
Hội nghị quốc tế về du lịch bền vững ở Việt Nam do Tổng cục du lịch Việt
Nam kết hợp với tổ chức Hanns Seidel tổ chức tại Huế ( /1997); Hội thảo “ Xây
dựng chiến lược quốc gia về phát triển DLST tại Việt Nam” diễn ra tháng 9/1999
- Đặc điểm của du lịch sinh thái và khả năng kinh doanh loại hình du lịch
này tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam, tác giả Nguyễn
Văn
ạnh (200 )[25] đã phân tích khía cạnh khai thác tiềm năng du lịch tại các
VQG để phát triển du lịch sinh thái. Tác giả đã làm rõ được tiềm năng du lịch tại
VQG phù hợp với tính chất và đặc điểm du lịch sinh thái tuy nhiên cụ thể hóa cần
khai thác tiềm năng du lịch này như thế nào.
- Phát triển sản phẩm DLST tại Ninh Bình, của tác giả Nguyễn Văn
ạnh
(2005)[24]. Tác giả đã làm rõ được sản phẩm DLST, các yếu tố cấu thành sản phẩm
DLST, tiềm năng và thực trạng phát triển các sản phẩm DLST ở Ninh Bình.
- Một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái và bảo tồn vườn quốc gia Ba
Vì và vùng phụ cận của tác giả Vũ Đăng Khôi (2004)[20]. Tác giả đã đưa ra được
10
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
các giải phát cho phát triển DLST ở VQG Ba Vì và phương pháp mà tác giả sử
dụng là phương pháp định tính.
- Cơ sở khoa học cho việc định hướng phát triển du lịch sinh thái ở vườn
quốc gia Cúc Phương của tác giả Nguyễn Thị Son (2000) [30], Tác giả chủ yếu
Luận Văn A-Z
0972.162.399
vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học nhưng đồng thời cũng là một tài nguyên du
lịch – tài nguyên du lịch sinh thái.
4.2.2. Những phát hiện, đề xuất mới từ kết quả nghiên cứu
- Luận án làm rõ và xác định sứ mệnh, tầm nhìn cho các VQG Việt Nam và
từ đó đề xuất mô hình tổ chức quản lý nhà nước đối với các VQG nhằm tạo ra cơ
chế quản lý đồng bộ, hiệu quả; tạo sự phối hợp thuận lợi, chặt chẽ giữa các cơ quan
chức năng trong việc quản lý tài nguyên rừng và khai thác nguồn tài nguyên du lịch
sinh thái ở các VQG. Với mô hình tổ chức quản lý nhà nước được đề xuất thì các
VQG sẽ được quản lý tập trung tại cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp, hơn
thế nữa do các VQG có sứ mệnh và tầm nhìn mới là ngoài chức năng là một tài
nguyên rừng VQG còn là một tài nguyên du lịch đặc trưng do vậy việc quản lý khai
thác VQG phải có sự tham gia của các cơ quan chức năng về du lịch.
- Luận án xác định vai trò của Ban quản lý VQG trong việc quản lý và khai
thác du lịch sinh thái theo hướng phát triển bền vững đồng thời đề xuất mô hình tổ
chức quản lý cho các VQG.
ô hình tổ chức quản lý đảm bảo 2 mục tiêu đó là vừa
thực hiện tốt nhiệm vụ công ích là bảo tồn đa dạng sinh học nhưng cũng phát huy
hiệu quả việc kinh doanh du lịch sinh thái nhằm tạo nguồn thu để góp phần kinh phí
cho nhiệm vụ bảo tồn, giảm sức ép đối với ngân sách nhà nước.
- Đề xuất mô hình phát triển du lịch sinh thái bền vững cho các VQG nhằm
tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan trong việc tổ chức quản lý và
khai thác tài nguyên du lịch ở VQG. Các bên tham gia trong mô hình phát triển
DLST bền vững tại các VQG bao gồm: Ban quản lý VQG, cộng đồng dân cư địa
phương, các doanh nghiệp du lịch và khách du lịch.
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC
DU LỊCH SINH THÁI Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1. Lý luận cơ bản về du lịch và phát triển du lịch bền vững
1.1.1. Lý luận cơ bản về du lịch
1.1.1.1. Khái niệm du lịch
Du lịch hiện nay được coi là ngành công nghiệp không khói, đem lại nguồn
thu lớn cho các quốc gia do đó đã được nghiên cứu và đề cập đến rất nhiều. Tuy
nhiên, hiện nay nội dung về du lịch vẫn chưa được thống nhất cả trong nước và
ngoài nước. Sau đây là một số khái niệm về du lịch:
- “Du lịch là một tập hợp các hoạt động tích cực của con người nhằm thực
hiện một dạng hành trình, là một công nghiệp liên kết nhằm thỏa mãn các nhu cầu
của khách du lịch…Du lịch là cuộc hành trình mà một bên là người khởi hành với
mục đích đã được chọn trước và một bên là các công cụ làm thỏa mãn nhu cầu của
họ.” [14, tr17]
- “ Du lịch là hoạt động của con người tới một nơi ngoài môi trường thường
xuyên trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức du
lịch quy định, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động
kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm.” [14,tr 19]
- “ Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng
dẫn, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng
các nhu cầu đi lại, lưu trú, ăn uống… và các nhu cầu khác của khách du lịch. Các
hoạt động đó phải đem lại lợi ích chính trị, kinh tế - xã hội thiết thực cho nước làm