Trường THPT L ê Xoay ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
MÔN SINH HỌC 11
Thời gian làm bài: 45 phút;
(20 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
(Đáp án gạch chân)
Câu 1: Trật tự các giai đoạn trong chu trình Canvin là:
A. khử APG thành ALPG → Cố định CO
2
→ Tái sinh chất nhận.
B. khử APG thành ALPG → Tái sinh chất nhận → Cố định CO
2
C. Cố định CO
2
→ Tái sinh chất nhận → khử APG thành ALPG
D. Cố định CO
2
→ khử APG thành ALPG → Tái sinh chất nhận .
Câu 2: Dạng nitơ nào cây có thể hấp thu được?
A. NO
2
-
và HH
4
+
B. NO
3
-
và NH
D. Tạo lực vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến các cơ quan khác.
Câu 8: Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào?
A. Con đường tế bào chất và con đường gian bào.
B. Qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ.
C. Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ.
D. Xuyên qua tế bào chất của của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ.
Câu 9: Sản phẩm đầu tiên của chu trình C
4
là:
A. APG ( axit phôtphoglixêric). B. RiDP( ribulôzơ - 1,5- điphôtphat).
C. ALPG(an đêhit phôtphoglixêric). D. Hợp chất hữu cơ có 4C trong phân tử
Câu 10: Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì
A. nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được.
B. nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được.
C. tế bào nội bì không thấm nước nên nước không vận chuyển qua được.
D. áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác.
Câu 11: Khi tăng cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng nhưng chưa đạt tới điểm bão hoà ánh sáng thì:
A. Cả A, B, C sai
B. Cường độ quang hợp giảm dần tỉ lệ nghịch với cường độ ánh sáng.
C. Cường độ quang hợp không thay đổi .
D. Cường độ quang hợp tăng dần tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
Câu 12: Cơ chế đóng mở khí khổng là do:
A. áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn thay đổi.
B. sự thiếu hay thừa nước của 2 tế bào hình hạt đậu
C. sự co giãn không đều giữa mép trong và mép ngoài của tế bào khí khổng.
D. hai tế bào hình hạt đậu có cấu trúc khác nhau, nên trương nước khác nhau.
Câu 13: Vai trò của nguyên tố sắt trong cây là:
A. thành phần của prôtêin, axit nuclêic. B. thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim.
C. thành phần của thành tế bào và màng tế bào. D. thành phần của xitôcrôm, tổng hợp diệp lục.
Câu 14: Pha sáng của quang hợp là:
. B. NH
3
→
NO
3
-
→
NH
4
+
.
C. NO
3
-
→
NO
2
-
→
NH
4
+
. D. N
2
→