Ảnh hưởng của vị trí hom và chế độ che phủ đến tỷ lệ sống và sinh trưởng cây giống hồ tiêu (Piper nigrum L.) giâm bằng dây lươn trong điều kiện vườn ươm - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
----**----

ĐỀ CƢƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƢỞNG CỦA VỊ TRÍ HOM VÀ CHẾ ĐỘ CHE
PHỦ ĐẾN TỶ LỆ SỐNG VÀ SINH TRƢỞNG
CÂY GIỐNG HỒ TIÊU (Piper nigrum L.)
GIÂM BẰNG DÂYLƢƠN TRONG
ĐIỀU KIỆN VƢỜN ƢƠM

Sinh viên thực hiện: Trƣơng Xuân Vinh
Ngành:

Nông học

Khóa:

2012 – 2016

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015


ẢNH HƢỞNG CỦA VỊ TRÍ HOM VÀ CHẾ ĐỘ CHE
PHỦ ĐẾN TỶ LỆ SỐNG VÀ SINH TRƢỞNG
CÂY GIỐNG HỒ TIÊU (Piper nigrum L.)
GIÂM BẰNG DÂYLƢƠN TRONG
ĐIỀU KIỆN VƢỜN ƢƠM


1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu ở Việt Nam................................................................. 5
1.3 Đặc điểm hình thái cây hồ tiêu .......................................................................................................... 6
1.4 Giống và kỹ thuật nhân giống cây hồ tiêu ......................................................................................... 8
1.4.1 Giống hồ tiêu .......................................................................................................................... 8
1.4.2 Tiêu chuẩn cây hồ tiêu giống ................................................................................................. 9
1.4.3 Nhân giống hữu tính cây hồ tiêu ............................................................................................ 9
1.4.4 Nhân giống vô tính cây hồ tiêu .............................................................................................. 9
1.5 Tình hình nghiên cứu và sử dụng quy cách hom trong nhân giống hồ tiêu .................................. 12
1.6 Vai trò chế độ che phủ giữ ẩm trong nhân giống vô tính ................................................................ 13
Chƣơng 2 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 15
2.1 Nội dung nghiên cứu ....................................................................................................................... 15

i


2.2Thời gian, địa điểm và điều kiện thí nghiệm .................................................................................... 15
2.3 Vật liệu nghiên cứu ......................................................................................................................... 16
2.3.1 Giống hồ tiêu ........................................................................................................................ 16
2.3.2 Vật liệu phối trộn giá thể ...................................................................................................... 16
2.3.3 Vật liệu nghiên cứu .............................................................................................................. 16
2.4 Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................................. 17
2.4.1 Cách bố trí thí nghiệm .......................................................................................................... 17
2.4.2 Quy mô thí nghiệm............................................................................................................... 18
2.5 Chuẩn bị vƣờn ƣơm......................................................................................................................... 18
2.6 Các chỉ tiêu theo dõi số liệu ............................................................................................................ 19
2.7 Kỹ thuật chăm sóc hom tiêu sau giâm (theo 10 TCN 559-2002 - Bộ NN&PTNT, 2002) .............. 21
2.8 Phƣơng pháp xử lý số liệu ............................................................................................................... 22
DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN .............................................................................. 23
Dự kiến kết quả đạt đƣợc ...................................................................................................................... 23
Dự kiến tiến độ thực hiện ...................................................................................................................... 23

danh là vua của các loại gia vị. Hạt tiêu có vị cay, có mùi thơm là gia vị không thể
thiếu trong nhiều món ăn. Bên cạnh vị trí quan trọng của tiêu trong ẩm thực Việt Nam,
các quốc gia khác, tiêu còn đƣợc dùng để là dƣợc liệu, là chất trừ côn trùng và một số
công dụng khác.
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, điều kiện tự nhiên rất thích hợp
cho sinh trƣởng và phát triển của cây hồ tiêu. Hiện nay diện tích cây hồ tiêu trong cả
nƣớc có khoảng 50.998 ha, tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên còn lại
phần ít tập trung ở Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tâp Nam Bộ.
Để xây dựng ngành sản xuất hồ tiêu bề vững, đạt hiệu quả kinh tế cao, có rất
nhiều việc phải làm nhƣ quy hoạch từng vùng trồng hồ tiêu cụ thể, giống, kỹ thuật
canh tác, chính sách, thị trƣờng. Trong đó, về mặt kỹ thuật nông nghiệp, khâu giống là
một biệt phát kỹ thuật đƣợc đánh giá là hiệu quả và rẻ tiền nhất. Bên cạnh việc chọn
giống thích hợp, kỹ thuật nhân giống hợp lý cũng có ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng
và hiệu quả của vƣờn tiêu kinh doanh sau này. Cây hồ tiêu con khỏe mạnh, giá thành
thấp là cơ sở để xây dựng và phát triển vƣờn hồ tiêu kinh doanh khỏe mạnh, ổn định
và bền vững, cho hiệu quả kính tế cao.
Do giá hồ tiêu hiện nay tăng cao, kích thích sản xuất phát triển nên bà con mở
rộng diện tích trồng mới khá mạnh nên nhu cầu cây giống rất cao. Để đáp ứng nhu cầu
cây con về số lƣợng và chất lƣợng của bà con, thì phải có lƣợng lớn hom giống khỏe
mạnh, khả năng sinh trƣởng tốt, đồng thời phải có kỹ thuật nhân giống để cây ra rể
nhanh, phát triển mạnh biện pháp nhân giống trong vƣờn ƣơm là một giải pháp để
cung cấp cây con khỏe mạnh và giá thành rẻ. Trong quá trình giâm hom tiêu yếu tố ẩm

1


độ, ánh sáng và kiểu hom phù hợp rất quan trọng giúp tiêu nhanh ra rể và tỷ lệ sống
cao.
Xuất phát từ thực tế, đề tài ”Ảnh hƣởng của vị trí hom và chế độ che phủ đến tỷ
lệ sống và sinh trƣởng cây giống hồ tiêu (Piper nigrum L.) giâm bằng dây lƣơn trong

Cây hồ tiêu, Piper nigrum L., thuộc lớp Magnoliophyta, bộ Piperales, họ
Piperaceae, chi Piper. Chi tiêu Piper là chi quan trọng về kinh tế và sinh thái học trong
họ tiêu Piperaceae, bao gồm khoảng 1.000 – 2.000 loài cây thân bụi, thân thảo và cây
dây leo. Sự đa dạng trong chi này giành đƣợc sự quan tâm trong nghiên cứu và tìm
hiểu sự tiến hóa của thực vật.
Trong số hơn 100 giống hồ tiêu đƣợc biết đến, có một số giống đã và đang dần
mất đi trong sản xuất bởi nhiều lý do, nhƣ bị loại bỏ vì nhiễm nặng sâu bệnh hại, nhất
là bệnh chết nhanh, chết chậm và tuyến trùng; các giống hồ tiêu bản địa dần dần đƣợc
thay thế bằng giống hồ tiêu cao sản trong sản xuất đại trà.
3


Việc phân định giống dựa vào phân tích nhiễm sắc thể rất tốn kém và không
phải lúc nào cũng có điều kiện thực hiện. Viện Tài nguyên Di truyền Thực vật Quốc tế
(International Plant Genetic Resources Institute) (IPGRI) đƣa ra bảng chỉ dẫn dựa vào
các chỉ tiêu hình thái để nhận diện giống tiêu, bao gồm 29 chỉ tiêu về thân, lá và các
đặc tính sinh trƣởng, 30 chỉ tiêu về gié và quả (hạt tƣơi) và 6 chỉ tiêu về hạt (IPGRI,
1995). Ravindran (1991; trích dẫn bởi Ravindran và ctv., 2000) và Ravindran và ctv.
(1997a, b) đã tiến hành phân tích hợp phần chính (Principal Component Analysis) để
phân nhóm giống tiêu, đã xác định đƣợc tám hợp phần chính bao gồm: chỉ số kích
thƣớc lá, chiều dài lá, chiều rộng lá; độ dày lá, độ dày biểu bì dƣới lá, độ dày biểu bì
trên lá; chiều dài gié, chiều dài cuống gié, tỉ lệ chiều dài lá/chiều dài gié; chiều dài và
chiều rộng tế bào bảo vệ (guard cell); kích thƣớc và hình dạng quả; hình dạng và gốc
lá; mật độ khí khổng và nồng độ diệp lục; hình dạng lá ở cành cho quả và hình dạng lá
ở dây lƣơn.
Trong sản xuất, để phân biệt các giống tiêu, có thể chia làm hai nhóm chính,
dựa vào kích thƣớc và hình dạng của lá: tiêu lá nhỏ và tiêu lá lớn. Tuy nhiên trong quá
trình sản xuất còn hình thành nên các giống có đặc tính trung gian giữa hai nhóm tiêu,
nên nông dân gọi là tiêu trung (Trần Văn Hòa, 2001).
1.1.3 Phân bố cây hồ tiêu

Phƣớc, Bà Rịa - Vũng Tàu và Đồng Nai); Tây Nguyên (Đăk Nông, Đăk Lắk và Gia
Lai). Đây là những vùng có nguồn tài nguyên đất đai, khí hậu thích hợp với cây tiêu,
còn nhiều tiềm năng để tăng diện tích và năng suất.
Năng suất tiêu Việt Nam cao hơn nhiều so với bình quân chung của thế giới,
năng suất thu hoạch bình quân đạt khoảng 2,2 tấn/ha, nhiều nơi đạt 4 - 5 tấn/ha, thậm
chí còn cao hơn, đặc biệt một số vùng ở Gia Lai. Sản lƣợng hạt tiêu đã tăng đáng kể từ
sau năm 1998, từ 15.000 tấn đến nay lên hơn 110.000 tấn, bằng hơn 1/3 sản lƣợng tiêu
toàn cầu. Kể từ năm 2002, Việt Nam trở thành nƣớc đứng đầu về sản lƣợng và là nhà
cung ứng hồ tiêu lớn nhất trên thị trƣờng tiêu thế giới.
5


Ngoài sản phẩm tiêu đen sạch, chế biến tiêu trắng (tiêu sọ) ngày càng đƣợc chú
trọng hơn với tỷ trọng xuất khẩu ngày càng tăng, ba năm gần đây chiếm đến 17 - 19%
tổng sản lƣợng tiêu xuất khẩu của Việt Nam. Từ năm 2009, xuất khẩu tiêu sọ Việt
Nam đã vƣơn lên hàng đầu và đóng góp đến 50% lƣợng tiêu sọ xuất khẩu thế giới. Hạt
tiêu Việt Nam có chất lƣợng hƣơng vị (thơm, cay) khá cao, không thua kém tiêu của
Indonesia và Ấn Độ. Các vùng tiêu ở Phú Quốc và Bắc Trung bộ có ƣu thế về khí hậu
giúp tiêu có hạt chắc và hƣơng vị đặc trƣng.
Bảng 1.1: tình hình phát triển cây hồ tiêu Việt Nam (từ năm 2006-2013)
Năm

2006

2007

2008

2009


3.167

3.092

3.239

3.215

3.196

Diện tích
(ha)
Năng xuất
(kg/ha)
Sản lƣợng
(tấn)

102.570 116.090 128.000 140.000 137.000 146.000 156.000 163.000
(nguồn: fao 2015)

1.3 Đặc điểm hình thái cây hồ tiêu
Cây hồ tiêu có bốn loại rễ chính là rễ cọc, rễ cái, rễ phụ, rễ bám. Rễ hồ tiêu
thuộc loại háo khí, không chịu đƣợc ngập úng, chỉ cần úng nƣớc từ 12 – 24 giờ thì bộ
rễ cây hồ tiêu bị tổn thƣơng đáng kể và có thể bị thối, dây hồ tiêu chết dần. Để hệ
thống rễ chính ăn sâu, cây có khả năng chịu hạn tốt, hệ thống rễ phụ phát triển tốt và
hút đƣợc nhiều chất dinh dƣỡng, đất trồng hồ tiêu phải đƣợc cải tạo tơi xốp, giàu mùn.
Trong đất hệ thống rễ quan trọng ở độ sâu tối đa là 60 cm, tập trung ở tầng đất mặt từ
0 – 30 cm (Phan Hữu Trinh, 1987).
Cây hồ tiêu thuộc loại thân bò, là loại thân tăng trƣởng nhanh nhất, có thể đạt
5 - 7 cm/ngày. Thân hồ tiêu gồm nhiều bó mạch libe mộc có kích thƣớc khá lớn, nên

Trái hồ tiêu chỉ mang 1 hạt có dạng hình cầu, đƣờng kính 4 – 8 mm (thay đổi
tùy giống, điều kiện chăm sóc, sinh thái). Từ khi hoa nở đến trái chín kéo dài 7 - 10
7


tháng, chia ra các giai đoạn: Hoa xuất hiện và thụ phấn từ 1,0 - 1,5 tháng, thụ phấn đến
phát triển tối đa từ 3,0 - 4,5 tháng, là giai đoạn cần nhiều nƣớc nhất. trái phát triển tối
đa đến chín từ 2 - 3 tháng. Ở miền Nam trái chín tập trung khoảng tháng 1 - 2, có thể
kéo dài đến tháng 4 - 5.
1.4 Giống và kỹ thuật nhân giống cây hồ tiêu
1.4.1 Giống hồ tiêu
Hiện nay ở nƣớc ta có nhiều giống hồ tiêu tốt đƣợc chọn trồng; tên giống
thƣờng đặt theo địa phƣơng: tiêu Phú Quốc, tiêu Hà Tiên, tiêu Lộc Ninh, tiêu Đất Đỏ
(ở Miền Đông Nam Bộ) và các giống nhập từ Indonesia và Campuchia.
Các loại tiêu trồng nhiều ở Việt Nam:
- Tiêu trâu: có hai loại lá tròn và lá dài, là giống chống chịu điều kiện ngoại
cảnh và sâu bệnh tốt, ít phải chăm sóc, hạt lớn nhƣng hạt đóng thƣa, năng suất thấp.
- Tiêu sẻ:
+ Nhóm tiêu Sẻ Đất Đỏ: thuộc nhóm lá nhỏ (dài 10 – 12 cm, rộng 5 – 6 cm),
màu lá đậm, đƣợc trồng phổ biến ở miền Đông Nam Bộ; có khả năng ra hoa sớm (2
năm sau khi trồng); gié trái ngắn (4 – 6 cm), trái to và đóng trái dày; chịu đựng khá tốt
với điều kiện khắc nghiệt của đất đai. Năng suất khá cao: trên đất xám nghèo dinh
dƣỡng nhƣng chăm sóc tốt tiêu cũng cho đƣợc 2 kg/nọc/năm. Khuyết điểm là Sẻ Đất
Đỏ dễ nhiễm bệnh vàng lá chết nhanh do Phytophthora sp. gây ra.
+ Sẻ mỡ, sẻ Phú Quốc: lá dạng bầu, chùm quả ngắn hạt lớn, hạt đóng dày chịu
hạn tốt, ít nhiễm bệnh.
+ Tiêu Vĩnh Linh: lá dạng trung bình; chùm quả dài hạt đóng dày, năng suất
cao ổn định, chất lƣợng hạt tốt, thích nghi cao với điều kiện sinh thái của các tỉnh miền
Đông Nam Bộ, dễ nhiễm bệnh chết chậm.


xuất. Chọn những cành to, khỏe, cắt bỏ lá và cành cấp 2; 3 - 4 đốt/hom.
- Dây thân chính: dây thân chính đƣợc xem là vật liệu nhân giống phổ biến ở
các vùng trồng tiêu trên thế giới (Ấn Độ, Srilanca, Malaisia, Indonesia) và cả ở nƣớc ta
(Phú Quốc, Hà Tiên). Hom đƣợc lấy từ phần ngọn và phần thân của dây tiêu sau khi đã
đƣợc trồng từ 1,0 - 1,5 tuổi, có tỷ lệ sống cao (> 90%). Cây con đƣợc nhân từ thân
chính phát triển nhanh, cho nhiều nhánh ác và nhánh thân; cho trái tƣơng đối sớm hơn
dây lƣơn, khoảng từ 1,5 – 2,0 năm sau khi trồng. Tiềm năng năng suất và đời sống cao
(20 – 25 năm) thích hợp trồng phục vụ xuất khẩu.
- Dây lƣơn: dây lƣơn là nhánh non trẻ nhất, mọc bò từ sát gốc, dài từ 1 – 3 m.
Cây con lấy từ nhánh lƣơn tuy chậm cho trái (khoảng 3 – 4 năm sau khi trồng), tỷ lệ
sống thấp (< 60%); phải đôn dây; song tiềm năng năng suất và tuổi thọ là cao nhất
trong các loại hom (có thể sống đƣợc đến 30 năm), thích hợp cho việc xây dựng các
vùng chuyên canh tiêu, hom lấy từ nhánh lƣơn thì dồi dào và giá rẻ hơn trên thân
chính.
Ngoài ra cây hồ tiêu còn có những nhánh mọc ra từ thân: nếu buộc những dây
này vào nọc tiêu thì nó sẽ trở thành thân chính; nếu không buộc nó sẽ trở thành dây
lƣơn, vƣơn dài treo lơ lửng ở giữa thân. Cắt những dây này đem nhân giống cũng tốt vì
loại dây này có tuổi già hơn dây lƣơn mọc ra từ gốc.
* Tạo vƣờn lấy hom giống
Để có hom giống từ thân chính, cây hồ tiêu đƣợc trồng với khoảng cách 1 x 1m,
nọc cao 2,5m. Cắt hom sau khi trồng đƣợc 12 - 18 tháng, cắt vào mùa mƣa, sau đó cứ
1,5 – 2,0 tháng cắt một lần.
Khi sử dụng hom giống từ dây lƣơn hay nhánh ác thì không cần chuẩn bị vƣờn
giống riêng, mà có thể kết hợp thu hom giống từ các vƣờn tiêu kinh doanh đủ tiêu
chuẩn.
* Giâm hom trong vƣờn ƣơm
10


Hom đƣợc giâm vào bầu đất kích thƣớc 8 x 15 cm, cắt đáy. Giá thể vô bầu phải

hay IBA 50 – 55 mg/L trong 5 giây trƣớc khi đƣợc đƣa vào bồn ngâm dƣới điều kiện
phun sƣơng thì hom cho ra rễ rất tốt. Sau bốn tuần hom ra rễ đạt tỉ lệ cao từ 90 –
100%. Sau khi hom ra rễ chuyển ra bầu đất để dƣỡng thêm cây con, khoảng 3 tháng
nữa trƣớc khi đem trồng.
Khi lấy nhánh lƣơn bò trên mặt đất để làm hom, không nên lấy các dây còn quá
non, thân còn mềm, lá và đốt có màu tím nhạt vì các dây này khi làm hom rất dễ bị
thối, tỉ lệ ra rễ thấp, sẽ cho trái muộn. Để già hoá dây lƣơn trƣớc khi cắt làm hom:
trong vƣờn tiêu nên cắm các nọc tạm giữa các nọc chính, buộc tất cả các dây lƣơn bò
trên các nọc tạm. Sau 4 – 6 tháng dây lƣơn hoá già, mập mạnh, ở đốt rễ bắt đầu lún
phún ra, nên khi cắt làm hom thì hom ra rễ nhanh, tỉ lệ hom ra rễ cao, sau lại cho trái
sớm.
1.5 Tình hình nghiên cứu và sử dụng quy cách hom trong nhân giống hồ tiêu
Cao Quốc Đạt (2013), quy cách hom ảnh hƣởng có ý nghĩa đến tỷ lệ xuất vƣờn
hồ tiêu trong vƣờn ƣơm, trong đó loại hon hai đốt ¾ lá có tỷ lệ xuất vƣờn cao nhất
(73,35%), loại hom hai đốt ¼ lá cho tỷ lệ xuất vƣờn thấp nhất (53,33%).
Shridhar và Singh (1990) khi thử nghiệm đánh giá ảnh hƣởng của số đốt (một
đốt và hai đốt) và nồng độ IBA đến khả năng hình thành rễ của hom hồ tiêu, đã có kết
luận rằng sau ba tháng giâm hom, hom có hai đốt đƣợc xử lý IBA 1.000 ppm cho kết
quả 80% hom hồ tiêu hình thành rễ, trong khi đó ở nghiệm thức để một đốt/hom chỉ
đạt 40%.
Rajeev và Devasahayam (2005) cho rằng sử dụng hom giống 3 – 4 đốt, giâm
trong giá thể gồm đất rừng, cát, phân hữu cơ hoai mục với tỷ lệ 1:1:1 giúp nhân nhanh
giống hồ tiêu. Để giúp cây con phát triển nhanh cần tƣới hỗn hợp phân: Ure (1 kg),
Super Lân (0,75 kg), KCl (0,5 kg) và Magnesium sulphat (0,25 kg) pha trong 250 lít
nƣớc, phun 2 – 3 lần/tháng giúp hệ thống rễ phát triển tốt, cây sinh trƣởng nhanh.

12


Kết quả nghiên cứu của Cabangbang (1988) về quy cách hom hồ tiêu trong

một mắt (83,33%).

14


Chƣơng 2
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
Ảnh hƣởng của vị trí hom và chế độ che phủ đến tỷ lệ sống và sinh trƣởng của
cây hồ tiêu (Piper nigrum L.) giân bằng dây lƣơn trong điều kiện vƣờn ƣơm.
2.2Thời gian, địa điểm và điều kiện thí nghiệm
Thời gian nghiên cứu thực hiện từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 3 năm 2016.
Địa điểm nghiên cứu tại Trại Khoa Nông Học, đại học Nông Lâm TPHCM.
Bảng 2.1 Điều kiện thời tiết của thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 9 năm 2013 đến
tháng 1 năm 2014
Tháng

9/2013 10/2013 11/2013 12/2013 1/2014

Lƣợng mƣa (mm)

327,1

266,7

116,5

48,3

45,3


223,2

232,2

Ẩm độ %

(nguồn: berlin.de)
Qua số liệu Bảng 2.1 cho thấy điều kiện thời tiết khu vực thí nghiệm trong
những tháng cuối mùa mƣa: số giờ nắng trung bình ở các tháng tƣơng đối ổn định;
lƣợng mƣa có sự chênh lệch lớn giữa tháng 12 và tháng (mùa khô), với các tháng còn
lại (mùa mƣa). Độ ẩm trung bình giữa các tháng biến động tƣơng đối lớn, từ 73% 83%, nhƣng vẫn phù hợp cho cây con trong vƣờn ƣơm sinh trƣởng.

15


Đối với tháng 12 và 1 (mùa khô) lƣợng mƣa thấp, giờ nắng cao có thể khắc
phục bằng việc tăng số lần tƣới/ngày. Tuy nhiên, tháng 10 và 11 lƣợng mƣa lớn, độ ẩm
trung bình cao và giờ nắng thấp, điều này sẽ phần nào ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng
của cây con.
2.3 Vật liệu nghiên cứu
2.3.1 Giống hồ tiêu
Giống hồ tiêu: đƣợc lấy từ tiêu Vĩnh Linh có tuổi từ 4 – 5 năm tại xã Ia Nan,
huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai.
Hom giống: lấy từ dây lƣơn giống tiêu Vĩnh Linh cắt bằng kéo sắc chuyên
dụng. Vết cắt xéo cách mắt dƣới từ 0,5 - 1 cm, cách mắt trên từ 0,5 - 1 cm. hom hai
đốt, cắt ½ phiến lá thật thứ nhất và cắt cả cuống và phiến lá thứ hai (cắt sát lóng); đƣợc
cắm vào bầu đến dƣới vị trí đốt thứ hai.
2.3.2 Vật liệu phối trộn giá thể
- Đất đƣợc lấy từ tầng đất mặt trên loại đất xám ở Trại Khoa Nông Học, đại học


B4

B3

B4

B2

B1

B2

B3

B1

B4

A1

A3 A2

A1

A3

A3

A1


A3

A3

A2 A1

A2

A1

A2

A2

A3

A2

A1

A3

A3

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
-Lô chính: che phủ với bốn nghiệm thức
+ B1: không phủ bạt giữ ẩm
+ B2: phủ bạt nilon trong suốt
+ B3: phủ bạt nilon đen

18


Hình 2.2 Cách đặt hom tiêu vào bầu

Áp dụng chế độ che phủ cho hom tiêu bằng cách che phủ toàn bộ ô thí nghiệm,
chiều cao từ hom lên đến bạt che phủ 30 cm. Mỗi ô cơ sở có kích thƣớc (50 X 50),
giâm 50 hom tiêu mỗi ô. Tƣới nƣớc đẩm 1 – 2 lần/ngày để tạo độ ẩm từ 80% - 90%,
trong quá trình chăm sóc thƣờng xuyên theo dõi nhiệt độ và độ ẩm của các ô thí
nghiệm 2 ngày/lần và theo dõi vào thời gian lấy số liệu.
2.6 Các chỉ tiêu theo dõi số liệu
Thời gian bắt đầu nảy chồi (chồi đƣợc xem là nảy chồi khi chồi cao 1 cm): khi
có khoảng 10% hom nảy chồi, theo dõi và ghi nhận trên toàn ô thí nghiệm.
Tỷ lệ sống (%) ở 45 NSG, sau đó theo dõi và ghi nhận định kỳ 15 ngày/lần trên
toàn ô thí nghiệm (hom sống là hom không bị chết mắt chết chồi) cho đến khi kết thúc
thí nghiệm.
Tỷ lệ sống = số cây sống trên mỗi ô/50*100
Tỷ lệ nảy chồi ở 45 NSG, theo dõi và ghi nhận định kỳ 15 ngày/lần trên toàn ô
thí nghiệm cho đến khi 100% hom còn sống nảy chồi hoặc kết thúc thí nghiệm.
Tỷ lệ nảy chồi = số cây nảy chồi trên mỗi ô/50*100


Các chỉ tiêu về chồi, thân, lá: Theo dõi cố định các hom ở giữa mỗi ô, không

theo dõi các bầu ở mép ô. Các chỉ tiêu theo dõi:

19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status