MỤC LỤC
Nội dung
Trang
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
2
II.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
3
1. Cơ sở lí luận của vấn đề………………………………………….
3
2. Thực trạng của đề tài nghiên cứu…………………………………
3
3. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
4
3.1. Khảo sát chất lượng……………………………………………….
4
3.2. Phân tích nguyên nhân…………………………………………….
5
3.3. Dự giờ đồng nghiệp……………………………………………….
5
3.4. Nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo và các tài liệu nâng cao để
tìm ra phương pháp giải hiệu quả nhất…………………………………
nghiệm” Hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập di truyền của
Menđen- Sinh học 9”. Tôi mong muốn đề tài này không chỉ áp dụng cho trường
tôi mà còn áp dụng cho tất cả các trường khác trong toàn huyện. Qua đề tài này
sẽ giúp tôi rút ra kinh nghiệm cho bản thân trong việc dạy học, mà tôi cho đây là
vấn đề rất thực tiễn. Đồng thời giúp các em học sinh có những kiến thức, kĩ
năng cơ bản và đặc biệt hơn nữa đó là có hứng thú học môn Sinh học 9.
2
II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
Luật giáo dục nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày
2/2/1998 đã ghi rõ điều 24 “… Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích
cực tự giác chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trừng bộ môn, đối
tượng học sinh, đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự
học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác động đến tình cảm
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Ta thấy rằng phương pháp
dạy học theo hướng tích cực đã được đưa vào các trường phổ thông trung học ở
tất cả các môn học trong đó có môn Sinh học.
Vì vậy nội dung môn học, chương trình mới được thiết kế theo hướng
giảm lí thuyết tăng tính thực tiễn. Đảm bảo vừa sức, có tính khả thi, lôi kéo,
cuốn hút người học, tăng thời gian tự học và ngoại khóa.
Trên cơ sở đó cần đến vai trò rất quan trọng của người thầy. Thầy phải là
người biết vận dụng các phương pháp dạy - học phù hợp với từng kiểu bài, từng
nội dung kiến thức để giúp học sinh vận dụng tốt kiến thức lí thuyết vào giải các
bài tập.
Trong dạy học Sinh học, phương pháp dạy học phải phản ánh được sắc
thái đặc thù của Sinh học là môn khoa học thực nghiệm. Cần tăng cường phương
pháp quan sát, thí nghiệm và thực hành, tăng khả năng vận dụng kiến thức vào
làm bài tập hay giải quyết các vấn đề trong thực tiễn nhằm tích cực hóa hoạt
máy tính kết nối Internet, máy chiếu...), có phòng học bộ môn được trang bị đầy
đủ cơ sở vật chất thiết yếu nhất đảm bảo theo đặc thù môn học .
Tuy nhiên trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy còn nhiều khó khăn:
+ Mặc dù được trang bị nhiều cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy
học nhưng tiến độ còn chậm, nhiều đồ dùng có chất lượng thấp, hiệu quả sử
dụng không cao, thậm chí không sử dụng được.
+Nhiều bài học sử dụng phương tiện dạy học thì chưa biết cách khai thác
được hết các kiến thức trên tranh, mô hình, thí nghiệm...và rút ra kết luận về nội
dung cơ bản.
+ Tổ chức các hoạt động cho học sinh làm việc theo nhóm của nhiều giáo
viên còn hạn chế chưa phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo của các học sinh
trong nhóm, mà đa phần giáo viên chỉ làm việc với một số học sinh khá giỏi
mang tính đàm thoại nên nhiều học sinh không hiểu bài và không biết cách làm
bài tập.
+ Việc thiết kế, xác định mục tiêu bài giảng, thiết kế các hoạt động học
tập, hệ thống câu hỏi và bài tập cho học sinh hoạt động, tổ chức dạy học trên
lớp...còn nhiều lối mòn mà cần có thời gian mới khắc phục được.
+ Tài liệu tham khảo, sách nâng cao dành cho bôn môn Sinh học 9 cũng
như phần Sinh học di truyền trong thư viện nhà trường rất ít.
+ Những kiến thức sinh học lớp 9 mới mẻ và rất trừu tượng, khó hiểu như
gen, ADN, NST, ARN... học sinh không thể quan sát được, khó hình dung nên
các em nắm kiến thức khó, việc vận dụng vào làm bài tập càng khó hơn.
+ Việc học bài và làm bài ở nhà của học sinh chưa được tốt, còn nhiều
học sinh sao chép bài của bạn hoặc các sách giải để giành nhiều thời gian đi
chơi, nhiều học sinh chưa tự giác tích cực: tự ti, dấu dốt, không dám hỏi...
Chính vì những lí do trên mà khả năng làm bài tập của các em nói chung
và làm bài tập sinh học nói riêng còn hạn chế dẫn đến chất lượng học sinh bộ
môn Sinh học chưa cao, đặc biệt số lượng học sinh thi học sinh giỏi môn Sinh
các năm còn ít.
Từ những thuận lợi và khó khăn trên tôi mạnh dạn đưa ra: "Cách hướng
%
TS
%
TS
Điểm yếu
TS
% TS
%
Điểm
giỏi
TS
%
1
9A
34
34
20
18
51,4
8
22,9
2
5,7
68
68
0
17 27,1
35
50
16
18,6
thấy nội dung bài tập trong từng định luật di truyền của Men đen nhiều, trong
từng bài dạy hầu như không có đủ thời gian để giải quyết tất cả các dạng bài nên
việc vận dụng kiến thức của học sinh gặp rất nhiều khó khăn. Để giúp học sinh
có những kĩ năng cơ bản khi giải bài tập, giáo viên cần biên soạn thành hệ thống
nội dung kiến thức và bài tập theo mạch kiến thức từ dễ đến khó sao cho phù
hợp với từng đối tượng học sinh, phân loại các dạng bài tập di truyền thành : bài
5
toán thuận, bài toán nghịch.... ...từ đó học sinh nắm bắt được những kiến thức, kĩ
năng giải các bài tập từ đơn giản đến một số dạng bài tập nâng cao (dành cho
học sinh khá, giỏi).
Tôi xin phép được trình bày một số kinh nghiệm nhỏ của mình trong
việc hướng dẫn học sinh giải bài tập di truyền trong Sinh học 9 mà tôi thấy có
hiệu quả. Cụ thể là một số dạng bài toán thuận, bài toán nghịch của lai một cặp
tính trạng và lai hai cặp tính trạng, lai nhiều cặp tính trạng (ôn thi học sinh giỏi).
Các dạng này có rất nhiều bài tập, sau đây là một số bài tập điển hình phù hợp
với quá trình tiếp thu của học sinh:
a. Dạng bài tập về lai 1 cặp tính trạng
Dạng 1: Bài toán thuận
Là dạng bài đã biết tính trội, lặn, kiểu hình của P. Từ đó tìm kiểu gen,
kiểu hình, của F và lập sơ đồ lai.
Cách giải( Có 3 bước)
Bước 1: Dựa vào đề bài xác định tính trội lặn, quy ước gen( có thể không cần
bước này nếu như đầu bài đã cho trước).
Bước 2: Từ kiểu hình của bố mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ.
Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả của kiểu gen, kiểu hình ở con lai.
Bài tập 1: Ở cà chua quả tròn là trội hoàn toàn so với quả dài.
a. Xác định kiểu gen của cà chua quả tròn?
b. Khi lai cà chua quả tròn thuần chủng với cà chua quả dài thì kết quả phép lai
Bài tập 2: Cho 2 giống cá kiếm mắt đen thuần chủng và mắt đỏ thuần chủng
giao phối với nhau được F1 toàn cá kiếm mắt đen. Khi cho các con cá F1 giao
6
phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào? Cho biết màu mắt chỉ do
một nhân tố di truyền quy định.
Giải:
Bước 1: Quy ước gen: Vì F1 thu được toàn cá kiếm mắt đen => cá kiếm mắt đen
là tính trạng trội so với cá kiếm mắt đỏ.
Gọi A là gen quy định tính trạng mắt đen.
a là gen quy định tính trạng mắt đỏ.
Bước 2: Xác định kiểu gen:
+ Kiểu gen cá kiếm mắt đỏ thuần chủng: AA
+ Kiểu gen cá kiếm mắt đen thuần chủng: aa
Bước 3: SĐL:
Pt/c: Mắt đen
x Mắt đỏ
(AA)
( aa)
G:
A
a
F1:
Aa( 100% mắt đen)
F1 x F1:
Aa
x
Aa
Aa
x
Aa
G F1:
1A; 1a
1A; 1a
F2 :
1AA ; 2Aa ; 1aa
Tỉ lệ kiểu gen: 1AA ; 2Aa ; 1aa
Tỉ lệ kiểu hình: 3 hoa đỏ ; 1 hoa vàng
7
b. Muốn biết cây hoa đỏ ở F2 thuần chủng hay không thì dùng phép lai phân
tích. Nếu con lai phân tích phân tính, tức có 2 kiểu hình là hoa đỏ và hoa vàng.
Chứng tỏ cây hoa đỏ ở F2 tạo ra 2 loại giao tử 1A và 1a, tức mang gen không
thuần chủng Aa. Nếu kết quả lai phân tích mà đồng tính thì tính trạng hoa đỏ ở
F2 là đồng hợp tử(AA). Sơ đồ minh hoạ:
P:
Aa (hoa đỏ) x aa (hoa vàng)
G:
1A ; 1a
a
F2: Kiểu gen
1A : 1aa
Kiểu hình: 50% hoa đỏ; 50% hoa vàng.
Dạng 2: Bài toán nghịch
Là dạng bài tập dựa vào kết quả lai ở đời con để suy ra kiểu gen của bố
mẹ và lập sơ đồ lai.
* Trường hợp 1: Đề bài đã cho tỉ lệ phân tính ở con lai
Hãy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên, biết rằng 1 gen quy định một
tính trạng ?
Giải:
B1: Xét tỉ lệ kiểu hình ở con lai
8
Quả đỏ : quả vàng= (315:100) = 3 : 1( đúng như định luật phân tính của
Menđen
=> Vậy tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng
Quy ước gen: A là gen quy định tính trạng quả đỏ.
a Là gen quy định tính trạng quả vàng.
Con lai phân tính theo tỉ lệ 3:1=> bố, mẹ đều có kiểu gen dị hợp
B2: SĐL:
P: ( Aa) Quả đỏ
x ( Aa) quả lục
G:
1A ; 1a
1A ; 1a
F1:
1AA ; 2Aa ; 1aa
Tỉ lệ kiểu gen: 1AA ; 2Aa ; 1aa
Tỉ lệ kiểu hình: 3 quả đỏ ; 1 quả vàng
* Trường hợp 2: Nếu đề bài không cho tỉ lệ đầy đủ ở con lai.
Cách giải:
Trường hợp này, ta phải dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quá
tình giảm phân và thụ tinh. Cụ thể là căn cứ vào kiểu gen của F để suy ra giao
tử mà F có thể nhận từ bố, mẹ. Sau đó lập sơ đồ lai kiểm nghiệm.
Bài tập 1: Ở người màu mắt nâu là tính trạng tội so với màu mắt đen. Trong 1
gia định bố mẹ đều mắt nâu. Trong số các con sinh ra thấy đứa con gái mắt đen.
9
Bài tập 1: Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt màu vàng trội hoàn toàn so với tính
trạng hạt màu xanh, hạt trơn là trội hoàn toàn so với hạt nhăn.
Xác định kết quả ở F1, F2 khi đem thụ phấn 2 cây đậu thuần chủng hạt vàng, trơn
và hạt xanh, nhăn.
Giải:
Bước 1: Quy ước gen: A là gen quy định tính trạng hạt màu vàng
a là gen quy định tính trạng hạt màu xanh
B là gen quy định tính trạng hạt trơn
b là gen quy định tính trạng hạt nhăn
Bước 2: Xác định kiểu gen P: Hạt vàng, trơn thuần chủng: AABB
Hạt xanh, nhăn thuần chủng: aabb
Bước 3: Sơ đồ lai:
P t/c: AABB (vàng, trơn) x
aabb (xanh, nhăn)
G:
AB
ab
F1:
AaBb ( 100% hạt vàng, trơn)
F1 x F1 : AaBb (vàng, trơn) x (AaBb (vàng, trơn)
G:
AB; Ab; aB; ab
AB; Ab; aB, ab
F2:
Ab
aB
ab
2aaBb
1aabb
1 hạt xanh, nhăn
Dạng 2: Bài toán nghịch
* Trường hợp 1: Đề bài cho đầy đủ tỉ lệ con lai
Các tỉ lệ phân tính cần nhớ
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con suy ra kiểu gen bố mẹ(P):
- Nếu F2: 9 : 3 : 3 :1 = (3 : 1)(3 : 1) => F2 dị hợp về 2 cặp gen => P thuần
hcungr về 2 cặp gen.Nếu F1 xuất hiện ngay tỉ lệ ( : 3 : 3 : 1 => P dị hợp về 2
cặp gen.
- Nêu F2 : 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1)(1 : 1) => P dị hợp 2 cặp gen : AaBb X AaBb.
- Nếu F2 : 1 : 1 : 1 : 1 + (1 : 1)(1 : 1) => P có kiểu gen: AaBb x aabb hoặc
Aabb x aaBb.
10
Ph-¬ng ph¸p gi¶i:
Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ phân tính ở con lai để suy ra kiểu gen của bố mẹ( Từ tỉ
lệ xác định tính trạng trội, lặn. Qui ước gen, biện luận kiểu gen của P).
Bước 2: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả
Bài tập 1: Cho cà chua thân đỏ, quả dài lai với cà chua thân thấp, quả vàng, F1
thu được toàn cà chua thân cao, quả đỏ. Cho F1 giao phân với nhau thu được F2
có 908 cây thân cao, quả đỏ; 301 cây thân cao, quả vàng; 304 cây thân thấp, quả
đỏ; 100 cây thân thấp, quả vàng.
Biện luận, xác định kiểu gen của P, F1 ?
Cách giải:
a. Biện luận, xác định kiểu gen của P, F1:
- Xét riêng sự di truyền của từng cặp tính trạng:
Cao: thấp = (908+301) : (304+100) = 3:1-> như vậy tính trang thân cao
trội hoàn toàn so với thân thấp.
♂ AB
♀
AB AABB AABb AaBB
AaBb
Ab
AABb AAbb
AaBb
Aabb
aB
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
ab
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
Tỉ lệ kiểu gen
Tỉ lệ kiểu hình
1AABB
2AABb
9 cao, đỏ
2AaBB
4AaBb
11
1AAbb
2Aabb
ra giống như lai 1 cặp tính trạng. Điều này chứng tỏ sự di truyền riêng rẽ của
mỗi cặp tính trạng.
=> Sự di truyền 2 cặp tính trạng tn theo quy luật phân li độc lập của Men đen.
b. Từ biện luận trên-> P dị hợp về 2 cặp gen. Kiểu gen của P: AaBb x AaBb
Sơ đồ lai:
P : AaBb (vàng, trơn) x (AaBb (vàng, trơn)
G:
AB; Ab; aB; ab
AB; Ab; aB, ab
F1:
Ab
aB
ab
♂ AB
♀
AB
AABB AABb AaBB AaBb
Ab
AABb AAbb AaBb
Aabb
aB
AaBB AaBb
aaBB
aaBb
ab
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
Tỉ lệ kiểu gen
của Menđen tính trạng hoa trắng, quả tròn là tính trạng lặn.
- Qui ước : Gen A quy định trính trạng hoa đỏ.
Gen a quy định tính trạng hoa trắng.
Gen B quy định quả dài.
Gen b quy định quả tròn.
- Vì F1 xuất hiện 16 tổ hợp => bố mẹ dị hợp 2 cặp gen.
-> cây hoa đỏ quả dài P có kiểu gen: AaBb
- SĐL:
P:
AaBb (đỏ, dài) x (AaBb (đỏ, dài)
G:
AB; Ab; aB; ab
AB; Ab; aB, ab
F1:
AB
Ab
aB
ab
♂
♀
AB
AABB AABb AaBB AaBb
Ab
AABb AAbb AaBb
Aabb
aB
AaBB AaBb
aaBB
aaBb
ab
tích tỉ lệ các tính trạng tương ứng hợp thành nó -> tỉ lệ con lai
Bài tập: Cho cây đậu hoa đỏ, hạt vàng, vỏ trơn lai với đậu hoa trắng, hạt xanh,
vỏ nhăn. F1 thu được toàn đậu hoa đỏ, hạt vàng, vỏ trơn . Cho F1 tự thụ phấn
hãy xác định:
- Tỉ lệ cây hoa đỏ, hạt vàng, vỏ trơn ở F2.
- Tỉ lệ cây hoa trắng, hạt vàng, vỏ trơn ở F2.
- Biết mỗi gen quy định một tính trạng nằm trên một nhiễm sắc thể.
Giải:
- GV hướng dẫn HS cách phân tích đặc điểm di truyền của từng cặp tính trạng
F1 thu được toàn đậu hoa đỏ, hạt vàng, vỏ trơn-> hoa đỏ, hạt vàng, vỏ trơn là
tính trạng trội.
- Mỗi gen quy định 1 tính trạng nằm trên một nhiễm sắc thể-> các cặp tính trạng
di truyền độc lập nhau, mỗi cặp tính trạng đều tuân theo quy luật di truyền của
Menđen.
- Xét sự phân li của từng cặp tính trạng ở F2:
Hoa đỏ tự thụ phấn -> F2 phân li ¾ đỏ; ¼ trắng
Hạt vàng tự thụ phấn -> F2 phân li ¾ hạt vàng; ¼ hạt xanh
Vỏ trơn tự thụ phấn -> F2 phân li ¾ vỏ trơn; ¼ vỏ nhăn
- Các cặp tính trạng di truyền độc lập nhau-> tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ
lệ các tính trạng tương ứng hợp thành nó.
Ta có: Tỉ lệ cây hoa đỏ, hạt vàng, vỏ trơn = ¾ . ¾ . ¾ = 27/64
Tỉ lệ cây hoa trắng, hạt vàng, vỏ trơn = ¼ . ¾ . ¾ = 9/64
Dạng 2: Xác định kiểu gen
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm quy luật phân li độc lập: Tỉ lệ mỗi loại kiểu gen bằng
tích tỉ lệ các cặp gen tương ứng hợp thành nó.
Bài tập: Cho cây có kiểu gen AaBbCcĐ tự thụ phấn. Xác định cây có kiểu gen
AABbCcdd ở đời con( Biết mỗi gên nằm trên một nhiễm sắc thể).
Giải:
- Mỗi gen quy định một tính trạng nằm trên một nhiễm sắc thể ->các cặp gen di
kiểu
hình
21
AaBb
22
22.22
32
(1:2:1)2
22
(3:1)2
AaBbC
c
AaBbC
c
23
23.23
33
(1:2:1)3
giao tử tổ hợp
gen
kiểu gen
giao tử
Tỉ lệ
(3:1)1
4.4. Tổ chức thực hiện
- Đây là khâu quyết định hiệu quả chất lượng một giờ lên lớp, Giáo viên không
chỉ nắm vững kiến thức và phương pháp mà phải biết tổ chức giờ học hiệu quả.
Muốn làm được như vậy giáo viên phải biết kết hợp giữa năng lực chuyên môn
và năng lực sư phạm.
- Đối với những bài tập di truyền này giáo viên cần :
+ Phân loại các bài tập theo từng dạng( như đã nêu ở trên).
+ Lựa chọn và sắp xếp các bài tập theo từng dạng đã phân.
+ Hướng dẫn học sinh cách giải đối với bài khó.
+ Sau mỗi phần giáo viên phải chốt lại kiến thức trọng tâm.
- Yêu cầu đối với học sinh:
+ Nắm được kiến thức lí thuyết cơ bản có liên quan.
+ Nhận biết được các dạng bài tập cơ bản.
+ Nắm được các bước giải đối với từng dạng bài tập.
+ Học sinh biết vận dụng phương pháp giải để làm bài tập bước đầu là
những bài tập đơn giản sau đó những bài nâng cao).
+ Mọi đối tượng học sinh trong lớp đều phải chuẩn bị bài ở nhà trước theo
yêu cầu của giáo viên.
+ Đối với học sinh khá giỏi biết giải thành thạo các dạng bài tập, biết
nhận xét và đánh giá.
+ Đối với học sinh trung bình và yếu biết giải đúng những bài tập đơn
TT Lớp
TS
HS
HS
dự
Điểm
kém
KS TS
%
Điểm
yếu
TS
%
Điểm
trung
bình
TS
%
9B
34
34
14 48,5 15 37,1
5
14,4
68
68
26 45,7 31 38,5 11
15,8
Cộng
Từ kết quả thực tế, qua khảo sát đầu năm và kết quả khảo sát sát cuối học kì I,
năm học 2015-2016 đã được nâng cao rõ rệt. Khi chưa áp dụng giải pháp hầu
hết kĩ năng giải bài tập của các em học sinh còn rất hạn chế, khi tôi áp dụng và
triển khai qua một học kì tôi nhận thấy kiến thức, kĩ năng trình bày của học sinh
được nâng lên. Đa số các em học sinh có hứng thú với môn học, khi giải bài tập
về các thí nghiệm của Men đen, các em đã biết viết các sơ đồ lai có thể xảy ra,
biết cách phân loại bài tập, biết biện luận... Bên cạnh đó các em có kiến thức, kĩ
số sách tham khảo, tài liệu về phương pháp giải các bài tập di truyền, biến dị cho
thư viện nhà trường.
+ Vì thời lượng học chính khoá không đủ để các em có thể tiếp cận với
công thức, cách giải bài tập nên Ban giám hiệu nhà trường tạo điều kiện sắp xếp
lịch triển khai cho các em học một số buổi đại trà để phụ đạo thêm cho các em.
Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ của tôi trong việc hướng dẫn học
sinh phương pháp giải bài tập di truyền của Menđen - Sinh học 9 .
Tuy nhiên do thời gian ngiên cứu ngắn, phạm vi nghiên cứu chỉ là một
khối 9 của trường nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhưng nó cũng giúp
chúng ta bước đầu có hiệu quả rõ rệt. Với mong muốn chất lượng giảng dạy
ngày càng nâng cao hơn. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của
các bạn đồng nghiệp, đặc biệt là sự góp ý của Hội đồng khoa học các cấp để
phần đề tài sáng kiến này được áp dụng rộng rãi hơn.
Văn Bàn, tháng 9 năm 2016
Người thực hiện
Nguyễn Thị Hải
17
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Sinh học 9 - Nhà xuất bản Giáo dục 2007
2. Sách giáo viên Sinh học 9- Nhà xuất bản Giáo dục 2007
3. Sách thiết kế bài giảng Sinh học 9- Nhà xuất bản Giáo dục 2008
4. Đổi mới phương pháp dạy học môn Sinh học – Nhà xuất bản Giáo dục
5. Phương pháp giải bài tập di truyền và sinh thái- Nhà xuất bản Giáo dục
6. WWW.Violet.vn, Các đề thi, kiểm tra của các trường THCS.
7. Phát triển các phương pháp học tập tích cực trong môn sinh học,
Nguyễn Đức Thanh.
8. Di truyền học- Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm Hà Nội.
9. Sinh thái học, Nguyễn Trung Tạng- Nhà xuát bản Giáo dục