TRNG I HC NGOI THNG H NI
KHOA KINH T V KINH DOANH QUC T
----- -----
KHO LUN TT NGHIP
TấN TI:
Thông tin bất cân xứng trên thị tr-ờng
tài chính Việt nam, thực trạng và giải pháp
H v tờn sinh viờn
: Nguyn Th Phng Nht
Lp
: Anh 14
Khoỏ
: K42 D
Giỏo viờn hng dn
: THS.Nguyn Th Tng Anh
H ni, thỏng 11/2007
MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt
2.2.1.
Công ty bảo hiểm: ..................................................................................11
2.2.2.
Quỹ hưu trí: ............................................................................................12
2.3. Các định chế đầu tư trung gian .....................................................................12
2.3.1.
Công ty tài chính: ...................................................................................12
2.3.2.
Quỹ đầu tư: ............................................................................................12
2.3.3.
Quỹ tương hỗ thị trường tiền tệ: .............................................................13
2.3.4.
Ngân hàng đầu tư: ..................................................................................13
3. Ba vấn đề cố hữu của thị trƣờng tài chính ..........................................................14
3.1. Chi phí giao dịch ...........................................................................................14
3.2. Bất cân xứng về thông tin .............................................................................14
3.3. Bất ổn định mang tính hệ thống....................................................................15
II. Lý thuyết thông tin bất cân xứng ...............................................................................15
1. Giới thiệu chung về lý thuyết thông tin bất cân xứng . .......................................15
1.1. Lựa chọn ngược ............................................................................................17
1.2. Rủi ro đạo đức ...............................................................................................20
1.3. Phát tín hiệu ..................................................................................................22
2. Thông tin bất cân xứng trong thị trƣờng tài chính .............................................23
2.1. Lựa chọn ngược ............................................................................................23
2.2. Rủi ro đạo đức ...............................................................................................25
Tác động của tình trạng thông tin bất cân xứng tới tính hiệu quả của thị trƣờng
28
4. Những biện pháp chung hạn chế trở ngại thông tin bất cân xứng .....................28
chính và nhận thức đúng thị trƣờng tài chính ............................................................72
2. Đảm bảo sự vận hành của thị trƣờng tài chính trên cơ sở các quan hệ thị
trƣờng thật sự. .............................................................................................................73
3. Đặt quá trình phát triển và hoàn thiện thị trƣờng tài chính trong tổng thể hình
thành đồng bộ thể chế thị trƣờng, cải cách cơ cấu và hội nhập kinh tế quốc tế. .......74
4. Hƣớng tới hình thành và phát triển một thị trƣờng tài chính cân đối hơn, xác
định và lựa chọn mô hình quản lý tài chính phù hợp với sự phát triển của thị trƣờng
tài chính........................................................................................................................74
5. Tăng cƣờng hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nƣớc đối với thị trƣờng tài chính
..............................................................................................................................75
6. Xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá rủi ro tài chính và mô hình cảnh báo sớm .77
3.
II. Giải pháp khắc phục tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trƣờng tài chính
Việt Nam ..........................................................................................................................77
1. Trên thị trƣờng tín dụng ngân hàng ...................................................................77
1.1. Biện pháp hạn chế lựa chọn ngược trong phân phối tín dụng .....................77
1.1.1.
Các quy định pháp lý rõ ràng, chặt chẽ liên quan đến hoạt động tín dụng..
...............................................................................................................77
1.1.2.
Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu đầy đủ, đáng tin cậy ........................78
a. Phát triển trung tâm thông tin tín dụng tư nhân .........................................78
b. Hệ thống thông tin nội bộ của bản thân các tổ chức tín dụng ......................84
1.1.3.
Hệ thống các tiêu chuẩn và kỹ thuật đánh giá thống nhất và phù hợp với
chuẩn mực quốc tế .................................................................................................85
1.1.4.
Hệ thống đăng kí tài sản hiệu quả ...........................................................86
Thị trường chứng khoán
NHTM:
Ngân hàng thương mại
NHTW:
Ngân hàng Trung Ương
TTTD:
DNNN:
Thông tin tín dụng
Doanh nghiệp nhà nước
TTGDCK: Trung tâm giao dịch chứng khoán
SGDCK:
Sở Giao dịch chứng khoán
UBCKNN: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền tệ, thị trường chứng
Michael Spence và Joseph Stiglitz đưa ra.
2. Đối tượng và nội dung nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thị trường tài chính Việt Nam
với các thị trường cấu thành là thị trường tiền tệ, thị trường tín dụng và thị
trường chứng khoán. Nội dung nghiên cứu là tình trạng thông tin bất cân
xứng với những biểu hiện cụ thể trên từng thị trường.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là đưa lại một cái nhìn cụ thể, đầy
đủ về tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính Việt Nam,
phân tích nguyên nhân nhằm đề xuất những biện pháp giải quyết phù hợp.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu của người viết đó là đi từ cơ sở lý thuyết
chung và dẫn chiếu đến các biểu hiện cụ thể trên thực tế thị trường tài chính,
từ đó đưa ra những phương hướng giải quyết tương ứng.
5. Kết cấu của khóa luận:
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận
gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về thị trường tài chính và Lý thuyết thông
tin bất cân xứng.
Chương 2: Thực trạng Thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính Việt
Nam
Chương 3: Giải pháp kiến nghị khắc phục tình trạng thông tin bất cân
xứng trên thị trường tài chính Việt Nam
----------------------------------------------------------------------------------------------------------Nguyễn Thị Phương Nhật - Anh 14 K42D - Kinh tế và kinh doanh quốc tế
3
Thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
nhau, theo thời gian đáo hạn của công cụ tài chính, theo cách thức huy động
vốn hoặc theo thời điểm phát hành công cụ tài chính ra công chúng.
1.1. Theo thời gian đáo hạn của các công cụ tài chính
1.1.1. Thị trường tiền tệ:
Thị trường tiền tệ là thị trường phát hành và mua bán các công cụ tài
chính ngắn hạn (kỳ hạn dưới 1 năm). Thị trường tiền tệ thường bao gồm thị
trường nội tệ liên ngân hàng, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và thị trường
đấu thầu tín phiếu kho bạc. Các chủ thể tham gia thị trường tiền tệ bao gồm
Ngân hàng trung ương, các ngân hàng thương mại, và các tổ chức tài chính
phi ngân hàng, chính phủ, các doanh nghiệp, các cá nhân và các nhà môi
giới tiền tệ.
Các công cụ tài chính được giao dịch trên thị trường tiền tệ có độ rủi ro thấp,
tính thanh khoản cao. Các công cụ của thị trường tiền tệ bao gồm tín phiếu
kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, chấp phiếu của ngân hàng, thỏa
thuận mua lại, tín phiếu NHTW.
1.1.2. Thị trường vốn:
Võ Trí Thành (chủ biên), Lê Xuân Sang (Đồng chủ biên), Đinh Hiền Minh, Trịnh Quang
------------------------------------------------------------------------------------------------------- 6
----Nguyễn Thị Phương Nhật - Anh 14 K42D - Kinh tế và kinh doanh quốc tế
1
Thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thị trường vốn là thị trường phát hành và mua bán lại các công cụ tài
chính (các công cụ nợ và các công cụ vốn) có thời hạn trên 1 năm. Thị
trường vốn gồm thị trường tín dụng và TTCK (thị trường cổ phiếu và thị
trường trái phiếu). Các chủ thể chính tham gia thị trường vốn là ngân hàng
thương mại, tổ chức tài chính phi ngân hàng, chính phủ, các doanh nghiệp,
bằng cách phát hành các công cụ vay nợ hay thực hiện một món vay thế
chấp. Người vay thanh toán cho người nắm giữ các công cụ nợ một khoản
tiền cố định (lãi suất) trong những khoảng thời gian đều đặn cho tới một thời
điểm quy định trước (ngày đáo hạn) là lúc đợt thanh toán cuối cùng được
thực hiện. Kỳ hạn thanh toán của một công cụ nợ là thời gian tính tới ngày
kết thúc của công cụ vay nợ. Công cụ vay nợ có thể có thời gian đáo hạn từ
1 năm trở xuống, công cụ nợ trung hạn có thời gian đáo hạn từ 1 năm tới 10
năm, và công cụ nợ dài hạn có thời gian đáo hạn trên 10 năm.
1.2.2. Thị trường cổ phần:
Thị trường cổ phần là thị trường trong đó người cần huy động vốn
bằng cách phát hành các cổ phiếu. Các cổ phiếu là quyền được chia phần
trên lãi ròng (sau khi trừ chi phí và thuế) và tài sản của công ty phát hành cổ
phiếu. Người nắm giữ cổ phiếu được gọi là cổ đông. Các cổ đông thường
được thanh toán cổ tức theo định kỳ. Các cổ phiếu không có thời gian đáo
hạn và được coi là các chứng khoán dài hạn.
1.3. Theo thời điểm các công cụ tài chính được đưa ra thị trường
1.3.1. Thị trường sơ cấp
Thị trường sơ cấp là nơi diễn ra các hoạt động mua bán lần đầu
các công cụ tài chính. Thị trường này thu hút các khoản tiết kiệm của các
hộ gia đình và các khoản vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp và của chính
phủ thành các khoản đầu tư vốn. Điều này có nghĩa là các chủ thể phát
hành thu được tiền từ việc bán các công cụ tài chính để tài trợ cho việc
đầu tư ngắn hạn hoặc dài hạn.
1.3.2. Thị trường thứ cấp:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------Nguyễn Thị Phương Nhật - Anh 14 K42D - Kinh tế và kinh doanh quốc tế
8
Xuất bản Tài chính, 2004.
------------------------------------------------------------------------------------------------------- 9
----Nguyễn Thị Phương Nhật - Anh 14 K42D - Kinh tế và kinh doanh quốc tế
2
Thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
nhập từ các khoản lệ phí. Các định chế tài chính nhận tiền gửi bao gồm các
ngân hàng thương mại, các hiệp hội tiết kiệm và cho vay, các ngân hàng tiết
kiệm tương hỗ (mutual savings banks) và các liên hiệp tín dụng (credit
unions).
2.1.1. Ngân hàng thương mại:
Ngân hàng thương mại có 2 chức năng cơ bản là cung cấp dịch vụ
thanh toán và tái phân bổ vốn từ người tiết kiệm (có vốn nhàn rỗi) sang
người vay tiền (có nhu cầu về vốn). Ngân hàng thương mại đóng vai trò
trung gian giữa người tiết kiệm và người đi vay, huy động vốn chủ yếu bằng
2 cách là nhận tiền gửi và phát hành trái phiếu. Ngân hàng có thể sử dụng
vốn huy động được để cho vay lại và để mua chứng khoán.
2.1.2. Hiệp hội tiết tiệm và cho vay:
Nguồn vốn hàng đầu của các hiệp hội này là các khoản tiền gửi tiết
kiệm, các khoản tiền gửi có kỳ hạn, các khoản tiền gửi có thể chuyển thành
séc. Thông thường, các nguồn vồn thu được dùng để cho vay thế chấp. Ngày
nay, các hiệp hội tiết kiệm và cho vay được phép phát hành các khoản séc,
thực hiện các khoản cho vay tiêu dùng và thực hiện nhiều hoạt động trước
đây chỉ dành cho các ngân hàng thương mại. Tương tự như các ngân hàng
thương mại, các hiệp hội tiết kiệm và cho vay cũng được yêu cầu gửi tiền tại
ngân hàng trung ương.
2.1.3. Ngân hàng tiết kiệm tương hỗ:
vào các chứng khoán dài hạn như trái phiếu công ty, cổ phiếu và các khoản
cho vay thế chấp. Các định chế tiết kiệm theo hợp đồng chủ yếu bao gồm
các công ty bảo hiểm và các quỹ hưu trí.
2.2.1. Công ty bảo hiểm:
Công ty bảo hiểm là định chế tài chính đảm nhận việc thực hiện một
khoản thanh toán mỗi khi có một sự việc xảy ra với một khoản đóng góp
trước đó của người tham gia bảo hiểm. Công ty bảo hiểm hoạt động với tư
------------------------------------------------------------------------------------------------------- 11
----Nguyễn Thị Phương Nhật - Anh 14 K42D - Kinh tế và kinh doanh quốc tế
Thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
cách là người chấp nhận rủi ro. Công ty bảo hiểm thu phí từ những người
mua bảo hiểm để huy động vốn và sau đó chủ yếu đầu tư khoản tiền nhận
được vào chứng khoán. Có 2 loại hình công ty bảo hiểm chính là các công ty
bảo hiểm nhân thọ và các công ty bảo hiểm phi nhân thọ.
2.2.2. Quỹ hưu trí:
Các quỹ hưu trí được công ty tư nhân, chính phủ hoặc chính quyền địa
phương, các nghiệp đoàn lao động đại diện cho các thành viên của mình, và
các cá nhân có nhu cầu thành lập để thanh toán những khoản phúc lợi cho
người lao động khi họ về hưu. Đặc điểm của quỹ này là chúng liên quan đến việc
đầu tư vào một tài sản có tính thanh khoản rất thấp, đó là hợp đồng hưu trí. Một
nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của các quỹ hưu trí là các
khoản đóng góp của chủ sử dụng lao động và của người lao động cũng như các
khoản thu được từ tài sản của quỹ đều không bị đánh thuế. Về thực chất, quỹ
hưu trí là một hình thức trả công cho người lao động mà không bị đánh thuế cho
đến khi số tiền này được rút ra, nó có tác dụng khuyến khích người lao động ở
lại với doanh nghiệp.
cổ đông. Các cổ đông của quỹ có thể phát hành séc ứng với giá trị phần tài
sản cổ phần của họ có trong quỹ. Tuy vậy, quỹ này cũng có những hạn chế
đối với việc sử dụng đặc quyền phát hành séc. Séc thường không được phát
hành với một tổng giá trị nhỏ hơn mức tối thiểu đã quy định trước.
2.3.4. Ngân hàng đầu tư:
Ngân hàng đầu tư thường tiến hành các hoạt động sau: (i)Hỗ trợ các
doanh nghiệp huy động vốn trên TTCK như tư vấn phát hành cổ phiếu, trái
phiếu và bảo lãnh phát hành, (ii) kinh doanh chứng khoán như môi giới
chứng khoán, tự doanh chứng khoán, và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán,
(iii) tư vấn về sáp nhập và mua lại công ty. Ngày nay, các ngân hàng đầu tư
có xu hướng mở rộng hoạt động sang lĩnh vực hoạt động của các ngân hàng
thương mại. Các ngân hàng đầu tư cũng nhận tiền gửi và cho vay. Điều này
tạo áp lực cạnh tranh lớn lên các ngân hàng thương mại.
------------------------------------------------------------------------------------------------------- 13
----Nguyễn Thị Phương Nhật - Anh 14 K42D - Kinh tế và kinh doanh quốc tế
Thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
3. Ba vấn đề cố hữu của thị trƣờng tài chính
3.1. Chi phí giao dịch
Các giao dịch tài chính thường kéo theo những chi phí về thời gian và
tiền bạc. Chi phí giao dịch là một vấn đề lớn đối với những người tiết kiệm
nhỏ, đơn lẻ trong việc vay vốn và mua chứng khoán. Tiền lãi thu được từ các
khoản cho vay nhỏ có thể không đủ để bù đắp các chi phí để ký kết các khế
ước vay vốn. Người tiết kiệm sẽ phải trả chi phí giao dịch lớn trong trường
hợp mua chứng khoán do số tiền tiết kiệm chỉ đủ mua một số lượng nhỏ
chứng khoán. Vì vậy, người tiết kiệm chỉ có thể thực hiện một số khoản đầu
tư nhỏ và phải đối mặt với nhiều rủi ro do không có khả năng đa dạng hóa
Sự bất ổn định mang tính hệ thống là một đặc tính cơ bản của thị
trường tài chính so với các thị trường khác. Sự bất ổn định mang tính hệ
thống xảy ra khi một định chế tài chính đã không thể thực hiện cam kết tài
chính; điều này có thể dẫn đến tình trạng hoảng loạn chung trong toàn hệ
thống tài chính khi có nhiều người sợ rằng một định chế nào đó cũng sẽ
không thực hiện các cam kết tài chính của mình. Một cuộc khủng hoảng có
thể xảy ra khi sự lan truyền kiểu này làm cho các định chế tài chính khác
đang hoạt động có hiệu quả bị rơi vào tình trạng nguy hiểm. Không phải
ngẫu nhiêu mà rủi ro được xem là “yếu tố trung tâm có ảnh hướng tới hành
vi tài chính”.
II. LÝ THUYẾT THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG
1. Giới thiệu chung về lý thuyết thông tin bất cân xứng 3 .
Trong suốt hơn 3 thập kỉ trở lại đây, lý thuyết về thị trường với thông
tin bất cân xứng đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu kinh tế quan trọng và
Các ví dụ minh họa trong phần này được tham khảo tại Bài giảng Thông tin bất cân
xứng trong tài chính, Học kì Xuân 2005, Bộ môn Tài chính phát triển, Chương trình
giảng dạy kinh tế Fulbright, tác giả Xuân Thành, Lê Hồng Nhật, biên dịch Thạch Quân.
3
------------------------------------------------------------------------------------------------------- 15
----Nguyễn Thị Phương Nhật - Anh 14 K42D - Kinh tế và kinh doanh quốc tế
Thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
hết sức thú vị. Các mô hình kinh tế với tình trạng thông tin không hoàn hảo
đã trở thành một công cụ không thể thiếu được của các nhà nghiên cứu kinh
tế. Từ lý thuyết này đã có không biết bao nhiêu ứng dụng trong thực tế, từ
Trong thị trường tài chính, người cho vay thường phải mất chi phí khá cao
để xác định được mức độ uy tín hay thành tích tín dụng của người đi vay
tiềm năng.
Lý thuyết Thông tin bất cân xứng đi vào nghiên cứu tình trạng các bên
tham gia vào giao dịch không có các lượng thông tin cân xứng nhau. Một
bên trong giao dịch có lợi thế về thông tin (informed party) còn bên kia bị
bất lợi về thông tin (uninformed party). Thông tin ở đây có thể là một hành
động (action) hay một đặc điểm (characteristic) của bên có lợi thế về thông
tin. Ví dụ của sự bất cân xứng thông tin về đặc điểm của một bên có thể thấy
ở thị trường hàng hóa cũ, như xe cũ chẳng hạn: người bán hàng thường có
thông tin đầy đủ và chính xác hơn về thực trạng chất lượng của chiếc xe
mình đã sử dụng, còn người mua thường rơi vào trạng thái bất lợi về thông
tin. Còn ví dụ cho sự bất cân xứng thông tin về hành động là mối quan hệ
giữa người chủ doanh nghiệp với những nhân viên của mình như nhân viên
bán hàng. Người chủ doanh nghiệp không thể biết một cách chính xác liệu
nhân viên của mình có thực sự tận tâm với công việc hay không, có tìm mọi
cách để tăng doanh số bán hàng hay không, vì sự nỗ lực không phải lúc nào
cũng có thể được quan sát trực tiếp và đo lường một cách chính xác.
Lý thuyết này đưa ra ba lớp bài toán quan trọng là lựa chọn ngược
(hay còn gọi là lựa chọn bất lợi - adverse selection), rủi ro đạo đức (hay còn
được dịch là tâm lý ỷ lại - moral harzard) và phát tín hiệu (signalling). Lựa
chọn ngược và tâm lý ỷ lại là hai hệ quả trực tiếp của hiện tượng thông tin
bất cân xứng, còn phát tín hiệu là biện pháp để hạn chế tình trạng này.
1.1.
Lựa chọn ngược
Lựa chọn ngược là tình huống thông tin bất cân xứng xảy ra trước khi
tiến hành giao dịch: khi một bên trong giao dịch có lợi thế thông tin về một
------------------------------------------------------------------------------------------------------- 17