BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PHẠM TUẤN ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT NGHỀ LƯỚI KÉO
HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA- 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PHẠM TUẤN ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT NGHỀ LƯỚI KÉO
HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kỹ thuật khai thác Thủy sản
Mã số:
60620304
Quyết định giao đề tài:
hiệu Trường Đại học Nha Trang, Khoa sau đại học, Viện khoa học và công nghệ khai
thác Thủy sản và các phòng, ban của Trường đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn
thành đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến: Tiến sĩ Nguyễn Đức Sĩ - Viện khoa học và
công nghệ khai thác Thủy sản - Trường Đại học Nha Trang, đã trực tiếp hướng dẫn
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đến
Tiến sĩ Hoàng Hoa Hồng, Tiến sĩ Trần Đức Phú, Tiến sĩ Hoàng Văn Tính, Tiễn sĩ
Phan Trọng Huyến và các thầy giáo, cô giáo giảng dạy lớp cao học Khai thác Thủy
sản khóa 2013 đã tận tình giảng dạy tôi hoàn thành khóa học, nâng cao nhận thức
chuyên môn để hoàn thành luận văn này;
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Nam Định, Viện Kinh
tế và Quy hoạch thủy sản, Cục thống kê Nam Định, phòng Nông nghiệp và PTNT các
huyện Nghĩa Hưng, gia đình và các bạn đồng nghiệp trong và ngoài cơ quan đã tạo
điều kiện, bố trí thời gian cho tôi đi học, đi thu thập số liệu và cung cấp số liệu cần
thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 20 tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Tuấn Anh
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................viii
2.2.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu..............................................................24
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................................26
2.3. Tính hiệu quả sản xuất ........................................................................................26
2.3.1. Tính sản lượng khai thác ..........................................................................................26
2.3.2. Tính hiệu quả kinh tế ................................................................................................26
2.3.3. Tác động nghề đối với nguồn lợi:.............................................................................28
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................................29
3.1. Kết quả điều tra thực trạng nghề lưới kéo huyện Nghĩa Hưng .............................29
3.1.1. Hiện trạng tàu thuyền nghề lưới kéo huyện Nghĩa Hưng......................................... 29
3.1.1.1. Số lượng tàu thuyền của nghề lưới kéo..........................................................29
3.1.1.2 Vỏ tàu ............................................................................................................29
3.1.1.3. Máy tàu.........................................................................................................30
3.1.1.4. Máy điện hàng hải và thông tin liên lạc .........................................................31
3.1.1.5. Trang thiết bị khai thác..................................................................................33
3.1.1.6. Trang thiết bị an toàn và phòng nạn...............................................................34
3.1.2. Ngư cụ ......................................................................................................................35
3.1.3. Hình thức tổ chức sản xuất .......................................................................................36
3.1.4. Lực lượng lao động................................................................................................... 36
3.1.5. Quy trình khai thác ................................................................................................... 37
3.1.6. Hình thức bảo quản và tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch ......................................... 40
3.2. Đánh giá hiệu quả nghề lưới kéo huyện Nghĩa Hưng ..........................................41
3.2.1. Hiệu quả sản xuất.............................................................................................41
3.2.2. Hiệu quả kinh tế........................................................................................................ 44
3.2.2.1. Vốn đầu tư ban đầu (Vđt)..............................................................................44
3.2.2.2. Chi phí sản xuất (CPsx).................................................................................45
3.2.2.3. Doanh thu .....................................................................................................48
3.2.2.4. Lợi nhuận......................................................................................................49
3.2.2.5. Doanh lợi của đội tàu ....................................................................................49
3.2.2.6. Thu nhập người lao động...............................................................................52
3.2.3. Tác động của nghề đối với nguồn lợi hải sản...........................................................53
Chính phủ
UNBN:
Ủy ban nhân dân
KTTS:
Khai thác thủy sản
KTHS:
Khai thác hải sản
KT:
Khai thác
KT&BVNLTS: Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
SLKT:
Sản lượng khai thác
ĐVT:
Đơn vị tính
CV:
B:
Chiều rộng tàu
CP bđTB:
Chi phí biến đổi trung bình
CPcđ
Chi phí cố định
Vđt
Vốn đầu tư ban đầu
TB:
Trung bình
Min:
Giá trị nhỏ nhất
Max:
Giá trị lớn nhất
Tr.đồng:
Bảng 3.1. Kích thước vỏ tàu phân theo nhóm công suất máy............................................30
Bảng 3.2. Máy chính tàu..................................................................................................... 31
Bảng 3.3. Trang bị máy điện hàng hải và thông tin liên lạc...............................................32
Bảng 3.4. Thống kê trang bị máy tời..................................................................................33
Bảng 3.5. Trang bị an toàn và phòng nạn...........................................................................34
Bảng 3.6. Bảng một số thông số kỹ thuật và giá thành của vàng lưới kéo ........................35
Bảng 3.7. Số lượng lao động ..............................................................................................36
Bảng 3.8. Trình độ lao động...............................................................................................37
Bảng 3.9. Hình thức bảo quản sản phẩm............................................................................40
Bảng 3.10. Năng suất khai thác trong năm 2015 của đội tàu .............................................42
Bảng 3.11. Thành phần sản lượng khai thác chuyến biển..................................................43
Bảng 3.12. Đánh giá sản lượng khai thác nghề lưới kéo huyện Nghĩa Hưng...................43
Bảng 3.13. Đầu tư và nguồn vốn của tàu lưới kéo huyện Nghĩa Hưng .............................45
Bảng 3.14. Chi phí cố định trung bình của tàu lưới kéo huyện Nghĩa Hưng.....................46
Bảng 3.15. Chi phí biến đổi trung bình của tàu lưới kéo huyện Nghĩa Hưng....................47
Bảng 3. 16. Chi phí sản xuất trung bình của tàu lưới kéo huyện Nghĩa Hưng ..................47
Bảng 3. 17. Doanh thu trung bình của tàu lưới kéo huyện Nghĩa Hưng............................48
Bảng 3.18.Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế đội tàu lưới kéo huyện Nghĩa Hưng ........................49
Bảng 3. 19. Doanh lợi của tàu lưới kéo huyện Nghĩa Hưng ..............................................50
Bảng 3.20. Tỷ lệ % bắt gặp các đối tượng trong mẻ lưới...................................................53
Bảng 3.21. Kích thước các loài cá khai thác bằng nghề lưới kéo ...................................... 54
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Thiết bị thoát cá con kiểu tấm lưới mắt vuông..............................................7
Hình 1.2. Thiết bị JTEDs kiểu khung sắt tại Malaysia..................................................7
Hình 1.3. Thiết bị JTEDs kiểu hình chữ nhật tại Thái Lan ...........................................7
Hình 1.4: Biểu đồ biến động sản lượng khai thác tỉnh Nam Định...............................17
hiệu cho công tác quản lý nghề cá.
Kết phân tích số liệu 62 tàu làm nghề lưới kéo đơn có công suất từ 20 cv trở lên tại
huyện Nghĩa Hưng cho thấy nghề lưới kéo hoạt động khá hiệu quả. Doanh thu trung bình
đạt khoảng từ 516 – 2.273 triệu đồng/tàu/năm, lợi nhuận từ 53,5 – 196,6 triệu
đồng/tàu/năm tùy theo công suất tàu, mang lại thu nhập cho người lao động từ 26,0 – 45,5
triệu đồng/người/năm. Bên cạnh đó nghề lưới kéo gây ảnh hưởng rất lớn đến nguồn lợi
ven bờ, khoảng 68% số tàu hoạt động vùng biển ven bờ, 76 - 87% sản phẩm khai thác là
cá tạp. Do đó vấn đề cấp thiết hiện nay là phải có giải pháp về nghề lưới kéo nhằm phát
triển nghề một cách bền vững, bảo vệ hệ sinh thái ven biển, mang lại thu nhập ổn định cho
cộng đồng ngư dân ven biển.
Từ khóa: Nghề lưới kéo huyện Nghĩa Hưng
xi
MỞ ĐẦU
Nghĩa Hưng nằm trong vùng bờ biển thuộc vùng Nam đồng bằng sông Hồng,
có tiềm năng kinh tế biển khá dồi dào với 12km bờ biển, trên 8.800ha bãi bồi, người
dân có nhiều kinh nghiệm trong việc nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ hải sản.
Tại Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Nghĩa Hưng lần thứ XXIII (tháng 7-2010)
đã xác định: Kinh tế biển có vị trí hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và chủ quyền tuyến biển. Để đảm bảo cả lợi
ích trước mắt và lâu dài, Đảng bộ huyện đã xác định kinh tế biển cần được tập trung
đầu tư, tổ chức quản lý, khai thác đồng bộ, đạt hiệu quả kinh tế cao trên tất cả các lĩnh
vực: nuôi trồng, đánh bắt, dịch vụ thương mại, chế biến xuất khẩu và du lịch sinh thái,
đảm bảo môi trường sinh thái vùng kinh tế biển bền vững. Củng cố và nâng cao năng
lực các đội tàu đánh bắt xa bờ. Kết hợp chặt chẽ giữa khai thác tiềm năng, phát triển
kinh tế với củng cố hệ thống chính trị các xã ven biển, giữ vững an ninh - quốc phòng,
trật tự an toàn xã hội. Tạo cơ hội cho kinh tế biển phát triển với tốc độ nhanh, bền
vững, đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của
xếp lại cơ cấu nghề khai thác của huyện theo hướng bền vững, nâng cao hiệu quả sản
xuất, bảo vệ nguồn lợi và các hệ sinh thái biển, nhất là nguồn lợi và hệ sinh thái vùng biển
ven bờ. Đồng thời giải quyết được các khó khăn, thách thức trong giai đoạn tới, đưa
ngành khai thác thủy sản của huyện Nghĩa Hưng tiếp tục phát triển ổn định.
Vì vậy, đề xuất đề tài “Đánh giá hiệu quả sản xuất khai thác nghề lưới kéo
huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định” trở nên cần thiết, giải quyết các vấn đề nêu trên.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Là cơ sở khoa học cho việc định hướng phát triển nghề, giúp ngư dân định hướng
đầu tư phát triển nghề, đầu tư trang thiết bị, nâng cao giá trị sản xuất.
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, qui hoạch,
điều chỉnh cơ cấu ngành, phát triển nghề phù hợp, ổn định trong giai đoạn tới. Hơn nữa,
đề tài thành công là cơ sở lý luận và tài liệu tham khảo cho các cơ quan, cá nhân nghiên
cứu các vấn đề liên quan đến huyện Nghĩa Hưng.
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được Hiệu quả sản xuất và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả
sản xuất nghề lưới kéo đơn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
Đối tượng nghiên cứu
Nghề lưới kéo đơn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
Phạm vi nghiên cứu
Các tàu làm nghề lưới kéo đơn huyện Nghĩa Hưng khai thác tại vùng biển
vịnh Bắc Bộ.
2
CHƯƠNG 1. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1. Nghiên cứu tổng quan trong và ngoài nước
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
tăng chi phí đánh bắt và có thể khiến cho nghề khai thác bằng lưới kéo đáy xa bờ không
còn đem lại hiệu quả kinh tế và từ đó sẽ có tác dụng chấm dứt nghề này [32].
+ Ở New Zealand: Kể từ ngày 1/5/2008, áp dụng các biện pháp tạm thời để
giảm thiểu tác động về môi trường của nghề lưới kéo đáy [32].
Các biện pháp được đưa ra để ngăn chặn và kiểm soát những tác hại cho các hệ
sinh thái biển dễ bị tổn thương do nghề lưới kéo đáy gây ra bằng cách quan tâm tới
hoạt động khai thác ở những khu vực có thể bị ảnh hưởng nhiều, đồng thời giảm thiểu
tác động của nghề khai thác ở những khu vực khác. Ngư trường có diện tích 112.000
km2 sẽ bị đóng cửa và không một khu vực mới nào được mở cửa để đảm bảo rằng hoạt
động khai thác bằng lưới kéo đáy không tăng lên so với mức hiện nay.
Ở các khu vục có hoạt động khai thác bằng lưới kéo đáy với mức độ vừa phải sẽ
có một quy định yêu cầu các tàu có sản lượng đánh bắt kém phải dừng khai thác, di
dời ra xa 5 hải lý và báo cáo về sản lượng đánh bắt kèm cho Bộ Thuỷ sản. Những khu
vực có nghề lưới kéo đáy hoạt động mạnh mà không bị đóng cửa sẽ vẫn được duy trì,
nhưng các tàu khai thác được quy định phải báo cáo ít nhất cho một giám sát viên của
Bộ Thuỷ sản [32].
+ Ở Trung Quốc: Các biện pháp đưa ra chủ yếu là: Tăng cường pháp chế và
quản lý nghề cá; loại bỏ hẳn nghề lưới kéo đáy gần bờ (từ 3 hải lý trở vào), đưa nghề
lưới kéo đáy ra khơi và ra viễn dương; cấm hẳn việc khai thác trong 2 tháng liền vào
mùa sinh sản của hải sản ở từng vùng biển riêng; tích cực thả con giống vào biển và đã
thành công ngoài mong đợi về việc khôi phục và phát triển nguồn lợi tôm he (sản
lượng tôm khai thác tăng nhanh tới 1 triệu tấn/năm) [32].
+ Ở Ấn Độ: Là nước đi tiên phong trong việc bảo tồn và quản lý nguồn lợi thủy sản,
trách nhiệm quản lý được phân vùng như chính quyền các tiểu bang và vùng lãnh thổ có
trách nhiệm quản lý nghề khai thác hải sản trong vùng lãnh thổ của mình, Chính phủ Liên
bang chịu trách nhiệm quản lý nghề khai thác hải sản vùng khơi.
Quy định một số ngư cụ bị cấm sử dụng ở một số bang như tàu lưới kéo bị cấm sử
dụng ở vùng lãnh hải của bang Tamil và Nadu [32].
Các nước Đông Nam Á:
nhiên trong nghề lưới kéo đáy. Trên cơ sở hướng dẫn kỹ thuật của các chính
sách/chiến lược quốc tế và khu vực về quản lý sản phẩm đánh bắt ngẫu nhiên trong
nghề lưới kéo đáy, chính sách/chiến lược và kế hoạch hành động cho việc giảm thiểu
đánh bắt cá con, cá tạp và các đối tượng cần được bảo vệ như rùa biển, san hô, cỏ
5
biển... sẽ được xây dựng cho Việt Nam, trước mắt là khu vực triển khai dự án. Các quy
định về ngư cụ, thời gian và khu vực khai thác sẽ được xây dựng với mục tiêu hạn chế
ảnh hưởng, tác động của hoạt động đánh bắt của nghề lưới kéo đáy lên khu vực ven bờ.
Hợp phần 2: Các giải pháp kỹ thuật cho nghề lưới kéo đáy nhằm bảo vệ nguồn
lợi hải sản vùng biển ven bờ. Thông qua các hoạt động thử nghiệm, chọn lọc các thiết
bị thoát cá con, thoát rùa... thông qua sự hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật chặt chẽ của
SEAFDEC, Ban chỉ đạo kỹ thuật của FAO, ngư cụ và thiết bị phù hợp sẽ được phát
triển cho từng đội tàu khai thác tôm tại địa phương.
Hợp phần 3: Cải thiện nguồn thông tin, số liệu về hoạt động của nghề lưới kéo
đáy tại điểm trình diễn dự án. Thông tin về số lượng phương tiện, thời gian hoạt động
(mùa vụ), hệ số hoạt động đội tàu (BAC), ngư cụ và cơ cấu nghề của địa phương sẽ
được thu thập, đánh giá. Đặc biệt các đánh giá về sinh kế/thu nhập, hoạt động sản xuất
(ngư trường, nhân công, sản lượng và thành phần sản lượng, hiệu quả kinh tế, đầu tư,
thị trường, chuỗi cung cấp sản phẩm..) sẽ được tìm hiểu, đánh giá.
Hợp phần 4: Tăng cường năng lực quản lý ngành, nâng cao nhận thức cho cộng
đồng về đánh cá có trách nhiệm. Năng lực quản lý ngành được tăng cường thông qua
nâng cao nhận thức của các cơ quan chức năng về đánh cá có trách nhiệm và tiếp cận
hệ sinh thái. Các ngư cụ, thiết bị và quy định về kích thước mắt lưới sử dụng, vùng và
mùa vụ khai thác...sẽ được đưa vào các quy định pháp lý (Nghị định, Thông tư,...)
nhằm hướng tới nghề cá bền vững và thân thiện với môi trường. Nhận thức của cộng
đồng về đánh cá có trách nhiệm, vấn đề cân nhắc giữa những cái được và mất trước
mắt với cái được lâu dài sẽ được làm sáng tỏ cho cộng đồng.
Hội thảo thống nhất về vai trò quan trọng của nghề lưới kéo đáy đối với kinh tế
1.1.1.2. Hiệu quả nghề
FAO đã tiến hành cuộc khảo sát thông tin liên quan đến hoạt động khai thác
thủy sản nghề lưới vây của 15 quốc gia thuộc châu Âu, châu Á, châu Mỹ và châu Phi
từ năm 1995-1997 [33]. Kết quả cho thấy ở một số nước như Pê Ru, Triều Tiên,
Malaixia ... có lãi ròng dương, ngược lại ở một số nước khác như Trung Quốc, Ấn
Độ... có lãi ròng âm. Lý do của hiệu quả kinh tế thấp là do sự khai thác quá mức về
nguồn lợi làm cho sản lượng ngày càng giảm, ngược lại chi phí đầu tư, chi phí bảo
dưỡng cao. Các công trình nghiên cứu tập trung vào việc tìm ra mối quan hệ giữa hiệu
quả kinh tế và các yếu tố kỹ thuật [36].
Ở Hawai, nhóm nghiên cứu Marcia Hamilton và Steve Huffiman [37] đã có
nghiên cứu sâu về doanh thu và chi phí hoạt động khai thác của nghề cá nổi quy mô
nhỏ của 4 nhóm ngư dân khác nhau (nhóm đánh cá toàn thời gian, bán thời gian, làm
tiêu khiển và nhóm đánh cá chỉ vì mục đích bù đắp chi phí chuyến biển). Kết quả chỉ
ra rằng nhóm đánh cá toàn thời gian có doanh thu và chi phí cố định cao nhất; ngược
lại nhóm đánh cá chỉ vì mục đích bù đắp chi phí chuyến biển có doanh thu và chi phí
cố định thấp nhất. Chi phí biến đổi của các nhóm là khá giống nhau, chi dao động nhẹ
do yếu tố di chuyển ngư trường khai thác. Sự khác nhau về chi phí biến đổi là chi phí
nhiên liệu, nước đá, mồi câu.
Từ năm 1998 đến 2010, để tăng giá trị và hiệu quả khai thác EU đã có các biện
pháp kiên quyết hiện đại hoá hạm đội tàu cá của cả khối đồng thời kiên quyết loại bỏ tàu
cũ, tàu nhỏ, quản lý chặt chẽ việc đóng tàu mới, việc đăng kiểm tàu và cấp giấy phép hành
nghề. Vì thế mà các nước thành viên EU đã hạ thuỷ nhiều tàu cá khổng lồ mà trước đó
chưa từng có. Nhiều tàu lưới kéo tôm, lưới kéo cá tuyết công suất tới 6.000-7.000 KW,
mỗi tàu kéo 2, 3 chiếc lưới khổng lồ. Sản lượng mẻ lưới đạt tới 300 tấn. Vấn đề này đang
làm đau đầu các giới chức quản lý nghề cá của EU, Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản và nhiều
nước khác đang tích cực hiện đại hoá hạm tàu cá của mình [11].
Từ giữa thập kỷ 90 của thế kỷ trước, Mỹ thực hiện kế hoạch giảm từ từ sản
lượng khai thác bằng việc cắt bỏ các loại tàu cũ, không đủ tiêu chuẩn của đăng kiểm,
giúp đỡ vốn cho ngư dân đóng các loại tàu hiện đại theo các tiêu chuẩn quy định và
chú trọng tới việc đóng các tàu phục vụ cho các nghề khai thác ít mang tính huỷ diệt
thông qua đó lựa chọn lưới mẫu làm cơ sở cho tính toán thiết kế lưới mới.
+ Tính toán và thiết kế mẫu lưới mới và đã thi công, lắp ráp các mẫu lưới này
để sử dụng cho các chuyến khai thác thử nghiệm. Sử dụng đôi tàu có công suất 350cv
và 150 cv để tiến hành các thử nghiệm các mẫu lưới thiết kế ở vùng biển xa bờ của Bà
Rịa – Vũng Tàu.
9
+ Sau khi thử nghiệm trên biển, điều chỉnh, cải tiến kết cấu lưới và trang bị
phụ... đã xác định được mẫu lưới có kết quả tốt hơn các mẫu lưới khác và mẫu lưới
ngư dân đang sử dụng.
Mẫu lưới thiết kế được đưa vào hoạt động thử nghiệm trên đội tàu lưới kéo đôi có
công suất máy là 350 cv và 150 cv đã cho kết quả khả quan. Sản lượng khai thác cao, nhất
là các đối tượng có giá trị kinh tế cao như: mực, cá xuất khẩu đều tăng hơn so với lưới đối
chứng từ 6 - 8% [27].
- Năm 2004, tác giả Vũ Duyên Hải đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu
xây dựng các chỉ tiêu nghề lưới kéo đôi ở Vịnh Bắc Bộ”. Quá trình nghiên cứu đã thu
thập các số liệu có liên quan đến các hoạt động của nghề lưới kéo, phương pháp và kỹ
thuật khai thác hải sản bằng lưới kéo đôi để có cơ sở xác định các chỉ tiêu nghề lưới
kéo đôi ở Vịnh Bắc Bộ.
+ Tính đoán và đưa ra các chỉ tiêu nghề quan trọng, gắn với bản chất của nghề
lưới kéo đôi để đánh giá quá trình sản xuất bao gồm các chỉ tiêu: Độ mạnh nghề cho biết
tiềm năng của nghề; cường lực nghề cho thấy mức độ hoạt động thực tế của nghề; hiệu
quả nghề cho biết hiệu quả đánh bắt của nghề.
+ Các chỉ tiêu nêu trên gắn chặt với bản chất nghề hơn so với một số chỉ tiêu
khác đang sử dụng như số lượng tàu, năng suất đánh bắt của mã lực tàu, vốn đầu tư,
chi phí sản xuất…[21].
Nghiên cứu về tính chọn lọc:
- Năm 2001, tác giả Nguyễn Văn Kháng và ctv nghiên cứu đề tài “Thiết kế mẫu
lưới kéo đôi đạt hiệu quả kinh tế và có tính chọn lọc cho cỡ tàu 300 cv ở vùng biển
16,1% cho cá kinh tế) [28].
- Năm 2005, tác giả Lê Xuân Tài đã thực hiện luận án tiến sỹ “Đánh giá ảnh
hưởng của một số yếu tố đến tính chọn lọc của lưới kéo đáy vùng biển Đông Nam Bộ
bằng phương pháp phân tích lô-gic thông tin”. Luận án đã phân tích và đánh giá được
các yếu tố ảnh hưởng đến tính chọn lọc của ngư cụ; thiết lập quan hệ giữa các yếu tố
nghiên cứu với tính chọn lọc của ngư cụ cho từng nhóm cá; xác định các chỉ số thông
tin; xác định mối liên hệ thông tin riêng của các yếu tố đến hiện tượng chọn lọc; phân
tích phối hợp mối quan hệ tác động giữa các yếu tố khảo sát và hiện tượng chọn lọc;
đánh giá quy luật ảnh hưởng của các yếu tố đến hiện tượng nghiên cứu [25].
- Năm 2011, tác giả Đỗ Đình Minh đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu
quả kinh tế nghề lưới kéo ven bờ tỉnh Quảng Ninh”. Đề tài đã thu thập các số liệu có
liên quan đến nghề lưới kéo ven bờ, qua đó đánh giá hiệu quả kinh tế nghề lưới kéo ven
11
bờ tỉnh Quảng Ninh. Một số giải pháp được tác giả đưa ra đối với nghề lưới kéo ven bờ
của tỉnh bao gồm: Xác định ranh giới vùng biển ven bờ, tuyên truyền, giáo dục nâng cao
nhận thức, chuyển đổi nghề lưới kéo ven bờ, tăng cường quản lý Nhà nước [29].
Giải pháp quản lý:
- Trong giai đoạn 2001-2003, tác giả Phan Trọng Huyến đã đã tiến hành nghiên
cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ nguồn
lợi nghề lưới kéo xa bờ khai thác tại biển Tây Nam Bộ”. Nội dung nghiên cứu bao
gồm: Đánh giá thực trạng nghề lưới kéo xa bờ khai thác tại biển Tây Nam Bộ. Đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. Đề tài đã đi sâu
phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của nghề lưới kéo xa bờ của tỉnh Kiên Giang và
Cà Mau [19]..
- Năm 2011, tác giả Nguyễn Quang Tuyến đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải
pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ nguồn lợi thủy sản của nghề lưới kéo ven bờ tại huyện
Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa”. Đề tài đã thu thập các số liệu có liên quan đến nghề lưới
kéo ven bờ, ngư trường khai thác ven bờ, công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và thông
đối với hệ sinh thái thông qua cải thiện khung pháp lý, hướng dẫn kỹ thuật, thông tin
số liệu và nâng cao nhận thức.
+ Hội thảo bước đầu đã thống nhất về những tác động tiêu cực có thể do nghề
lưới kéo đem lại đối với môi trường và nguồn lợi hải sản và xác định được những khó
khăn có thể trong việc triển khai dự án như sự đồng thuận của ngư dân và các bên
tham gia liên quan. Bên cạnh đó, thời gian đầu áp dụng các thiết bị thoát cá con có thể
gây ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập, doanh thu của cộng đồng. Cần thực hiện một số
nghiên cứu, đánh giá tác động của việc áp dụng các thiết bị thoát cá con đối với sinh
kế, sinh thái và kinh tế xã hội, nghiên cứu về chuỗi giá trị trong nghề lưới kéo…
Một số địa phương đã triển khai xây dựng giải pháp quản lý nghề lưới kéo như
Kiên Giang, Bến Tre, Cà Mau…[26].
Kiên Giang: Kiên Giang đang xây dựng chiến lược quản lý sản phẩm khai thác
không mong muốn của nghề lưới kéo. Đây là dự án thuộc Dự án xây dựng chiến lược
quản lý nghề lưới kéo đáy giai đoạn 2 (REBYC-II-CTI) do Quỹ môi trường toàn cầu
(GEF) tài trợ triển khai thực hiện ở 5 nước Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Papua-Niu-Ghi-nê và Việt Nam và Trung tâm Phát triển Nghề cá Đông Nam Á
(SEAFDEC). Kiên Giang là địa phương được chọn thực hiện dự án thí điểm này ở
Việt Nam; dự án nhằm bảo vệ môi trường, nguồn lợi thủy hải sản và đa dạng sinh học
các hệ sinh thái ven bờ; hỗ trợ giải pháp kỹ thuật và hành động cụ thể cho việc quản lý
nghề lưới kéo, đảm bảo sinh kế bền vững cho cộng đồng ngư dân trong khai thác đánh
13
bắt trên ngư trường khu vực thực hiện dự án; tại tỉnh Kiên Giang, dự án Xây dựng
chiến lược quản lý sản phẩm khai thác không mong muốn của nghề lưới kéo thực hiện
4 hợp phần: Tăng cường thể chế chính sách quản lý sản phẩm đánh bắt ngẫu nhiên
trong nghề lưới kéo đáy; giải pháp kỹ thuật cho nghề lưới kéo đáy nhằm bảo vệ nguồn
lợi thủy hải sản vùng biển ven bờ; cải thiện nguồn thông tin, số liệu về hoạt động của
nghề lưới kéo tại điểm trình diễn dự án; tăng cường năng lực quản lý ngành, nâng cao
nhận thức cho cộng đồng về đánh cá có trách nhiệm.
Bến Tre: Dự án cải tiến nghề lưới kéo ở Bến Tre được thiết kế với mục tiêu