Luận văn thạc sĩ quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách của tỉnh kon tum - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRÀ VĂN THỂ

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRÀ VĂN THỂ

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH KON TUM

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH

Đà Nẵng - Năm 2016



1.2.3. Lập, thực hiện kế hoạch vốn ngân sách đầu tư xây dựng CSHTGT .... 13
1.2.4. Quản lý chất lượng đầu tư CSHTGT từ nguồn vốn NSNN .......... 15
1.2.5. Thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư ........................... 19
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ CSHTGT BẰNG VỐN NSNN ................................................................. 20
1.3.1. Đặc điểm tự nhiên của địa phương ............................................... 20
1.3.2. Tình hình kinh tế - xã hội của địa phương .................................... 20


1.3.3. Khả năng của bộ máy quản lý và cơ chế quản lý vốn đầu tư ....... 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 23
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ
HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH KON
TUM................................................................................................................ 24
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ CSHTGT BẰNG
NGUỒN VỐN CỦA TỈNH KON TUM ......................................................... 24
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 24
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội .............................................................. 24
2.1.3. Khả năng của bộ máy quản lý và cơ chế quản lý đầu tư hiện nay ..... 28
2.2. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CSHTGT BẰNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA
TỈNH KON TUM ............................................................................................ 32
2.2.1. Tình hình đầu tư CSHTGT bằng vốn ngân sách của tỉnh Kon Tum.... 32
2.2.2. Đóng góp của đầu tư CSHTGT bằng vốn ngân sách vào phát triển
kinh tế - xã hội ................................................................................................. 35
2.3. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CSHTGT BẰNG VỐN NGÂN SÁCH
CỦA TỈNH KON TUM .................................................................................. 39
2.3.1. Thực trạng quy hoạch đầu tư xây dựng CSHTGT ........................ 39
2.3.2. Thực trạng công tác chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư CSHTGT ....... 42
2.3.3. Về công tác lập, thực hiện kế hoạch vốn ngân sách đầu tư xây
dựng CSHTGT ................................................................................................ 53

Ý nghĩa

Ký hiệu
BT

: Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Built Transfer)

BOT

: Dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BuiltOperation-Transfer)

CSHTGT

: Cơ sở hạ tầng giao thông

CTXD

: Công trình xây dựng

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

GRDP

: Tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross regional domestic product )

GTNT

: Giao thông nông thôn


: Ngân sách địa phương

NSNN

: Ngân sách nhà nước

NSTW

: Ngân sách trung ương

ODA

: Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development
Assistance)

PPP

: Hợp tác công - tư (Public - Private Partner)

QHPTGT

: Quy hoạch phát triển giao thông

QL

: Quốc lộ

QLDA


Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011 2015

Trang

25

2.2.

Cơ cấu kinh tế tỉnh Kon Tum

26

2.3.

Dân số, lao động và vốn NS đầu tư XDCB, CSHTGT các năm

27

2.4.

Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà
nước và trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011-2015

32

2.5.

Xây dựng CSHTGT hoàn thành quyết toán 2011 - 2015

34

51

2.11.

3.1.

Tình hình báo cáo giám sát đầu tư dự án CSHTGT 2011 2015 của chủ đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng cơ bản phát triển hệ thống
CSHTGT của tỉnh Kon Tum giai đoạn 2013 - 2020 - 2030

65

74


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

hình
2.1.

Tỷ lệ tăng vốn đầu tư xây dựng CSHTGT giai đoạn
2011-2015

Trang

28


đạt thấp, trung bình hàng năm ngân sách trung ương cấp bổ sung cho địa
phương chiếm khoảng 60%; khả năng nguồn vốn dành cho đầu tư XDCB còn
nhiều hạn chế, nhất là cho lĩnh vực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao
thông còn hạn hẹp; do vậy, vốn đầu tư XDCB từ NSNN đối với lĩnh vực này
đóng vai trò không nhỏ vào sự phát triển KT-XH của tỉnh. Thời gian qua, tỉnh
Kon Tum nhận được sự quan tâm của Đảng, Chính phủ và các Bộ, Ngành
trung ương trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng giao thông. Vốn đầu tư từ NSNN cho tỉnh về lĩnh vực giao thông
được trung ương quan tâm ưu tiên bố trí; nhiều dự án giao thông hoàn thành
đưa vào khai thác, sử dụng đã phát huy được hiệu quả, từng bước góp phần
tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại cho nhân dân giữa các địa bàn trong
tỉnh, đóng góp đáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực,
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân trên địa bàn tỉnh.
Bên cạnh những kết quả đạt được từ công tác quản lý vốn đầu tư XDCB
của lĩnh vực giao thông trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua có lúc hiệu quả
chưa cao; vẫn còn tồn tại, hạn chế, tình trạng thất thoát gây lãng phí trong
việc sử dụng nguồn vốn NSNN cho lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình giao
thông còn xảy ra cần sớm được khắc phục. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng


2

trên thì có nhiều, nhưng tựu trung lại là do một số nguyên nhân chủ yếu: Từ
khâu lập quy hoạch, thiết kế, dự toán, đấu thầu; thi công xây dựng; công tác
lập kế hoạch chưa phù hợp; có dự án xác định quy mô chưa phù hợp với khả
năng nguồn vốn bố trí; bố trí vốn đầu tư XDCB còn phân tán, dàn trải; bộ
máy quản lý vốn đầu tư XDCB năng lực chưa cao, hoạt động kém hiệu quả,
chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý…. Hơn nữa, do đặc thù vốn đầu tư cho
các dự án thuộc lĩnh vực giao thông có tổng mức đầu tư lớn, thời gian đầu tư
dài, thời tiết, điều kiện không thuận lợi nên dễ xảy ra tình trạng thất thoát,

vốn ngân sách của tỉnh Kon Tum theo cách tiếp cận thực chứng.
Luận văn sử dụng các phương pháp sau: Phân tích thống kê, phân tích
tổng hợp, phân tích thực chứng, mô tả, so sánh và các phương pháp khác.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Công trình nghiên cứu một cách cơ bản và có hệ thống, luận văn góp phần
khái quát được lý luận về quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông (đường bộ)
bằng vốn ngân sách nhà nước. Trên cơ sở đánh giá được thực trạng về công tác
quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách của tỉnh Kon
Tum; tác giả đưa ra một số giải pháp cơ bản để hoàn thiện công tác quản lý
đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách của tỉnh Kon Tum.
6. Tổng quan các nghiên cứu liên quan tới đề tài
Trong thời gian qua, đã có nhiều đề tài nghiên cứu, bài viết nghiên cứu
có liên quan tới quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông bằng vốn NSNN như:
- Tăng Đức Bắc (2013), Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Trường Đại
học kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Luận văn thạc sĩ
này nêu các vấn đề thực trạng về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn NSNN của tỉnh Thái Nguyên, đánh giá hoạt động đầu tư và quản lý
vốn đầu tư đồng thời đề ra một số biện pháp để hoàn thiện công tác quản lý
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách tỉnh.


4

- Đỗ Thiết Khiêm (2011), Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ NSNN của huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, Trường Đại học
Đà Nẵng. Nội dung chi tiết của luận văn thạc sĩ này đề cập đến các vấn đề về
khái niệm, nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN,
trình tự quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các nhân tố ảnh hưởng đến quản
lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

học trong việc định hướng đầu tư thúc đẩy tiến bộ công nghệ, lựa chọn dự án
đầu tư công cộng, lựa chọn dự án đầu tư sản xuất kinh doanh… đảm bảo
chuyển nền kinh tế Đà Nẵng từ phát triển dựa vào sự gia tăng đầu vào sang
phát triển dựa vào tiến bộ kỹ thuật, chất lượng tri thức, năng suất lao động.
- Cuốn sách “Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam: Thực trạng và giải
pháp”, của tác giả Dương Thị Bình Minh đã dựa trên cơ sở tiếp cận các lý
thuyết hiện đại về quản lý chi tiêu công để phân tích, đánh giá thực trạng
quản lý chi tiêu công ở Việt Nam thời gian qua (1991-2004) và đề xuất các
giải pháp kiến nghị nhằm tăng cường quản lý và sử dụng một cách có hiệu
quả các khoản chi tiêu công đến năm 2010.
- Luận án tiến sĩ của NCS Phan Tất Thứ về đề tài “Hoàn thiện công tác
đánh giá hiệu quả đầu tư công cộng tại Việt Nam”, Trường Đại học kinh tế
quốc dân Hà nội năm 2005.
- Phạm Hữu Vinh (2011), Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư tại Tổng
công ty Xây dựng công trình giao thông V, Trường Đại học Đà Nẵng. Luận
văn thạc sỹ này nêu cơ sở lý luận của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
của doanh nghiệp, thực trạng quản lý đầu tư xây dựng tại doanh nghiệp và các
giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng tại Tổng công ty Công
trình Giao thông V.
- Trần Quốc Vinh (2009), Đổi mới quản lý ngân sách địa phương các
tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.
Luận án tiến sĩ này đã làm rõ những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý


6

ngân sách địa phương như chính sách còn thiếu, hiệu quả sau đầu tư đưa công
trình vào khai thác sử dụng kém, đề ra một số giải pháp hoàn thiện như đổi
mới tổ chức bộ máy quản lý, xây dựng các quy trình quản lý.
- Lê Văn Thịnh (2008), Giáo trình Quản lý dự án đầu tư xây dựng công

Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông có vai trò rất quan trọng trong
quá trình thay đổi bộ mặt đô thị và phát triển kinh tế - xã hội của từng địa
phương. Hiện nay hệ thống văn bản luật và dưới luật mới vừa được ban hành,
đang được học tập, nghiên cứu và áp dụng trong quản lý đầu tư CSHTGT.
Mặt khác việc hệ thống hoá, nghiên cứu và áp dụng các văn bản luật vừa
được ban hành, các quyết định và quy định của UBND tỉnh về quản lý đầu tư
CSHTGT, nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đầu tư CSHTGT bằng vốn
ngân sách của tỉnh để tìm ra vấn đề còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp để
hoàn thiện công tác quản lý đầu tư CSHTGT vốn ngân sách trong giai đoạn
thiếu vốn và cắt giảm đầu tư công, quản lý chặt chẽ nợ công sắp tới luôn là
vấn đề cần thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn có ba chương
như sau:
Chương 1: Khái quát lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
giao thông.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông
bằng vốn ngân sách của tỉnh Kon Tum.
Chương 3: Một số giải pháp cơ bản để hoàn thiện công tác quản lý đầu
tư cơ sở hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách của tỉnh Kon Tum.


8

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CSHTGT BẰNG VỐN NSNN
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHTGT
1.1.1. Vai trò và đặc điểm của đầu tư từ nguồn vốn NSNN

XDCB của NSNN chiếm tỷ lệ khá lớn so với tổng đầu tư xã hội. Ở giai đoạn
này, khu vực kinh tế tư nhân còn yếu trong khi chính sách thu hút vốn đầu tư
chưa hoàn thiện nên nhà nước phải tăng cường quy mô đầu tư để tạo đà cho
tiến trình công nghiệp hoá. Quy mô chi đầu tư XDCB của nhà nước sẽ giảm
dần theo mức độ thành công của chiến lược công nghiệp hoá và mức độ phát
triển của khu vực kinh tế tư nhân. Khi đó chi đầu tư XDCB của nhà nước chủ
yếu tập trung vào điều chỉnh nhằm đạt tới sự ổn định của kinh tế vĩ mô.
1.1.2. Vai trò và đặc điểm của đầu tư xây dựng CSHTGT
Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ là bao gồm toàn bộ các hệ thống cầu,
đường phục vụ cho vận tải hàng hóa, hành khách và sự đi lại của nhân dân
một cách an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, cũng như đáp ứng nhu cầu giao
lưu kinh tế, văn hóa, xã hội giữa người dân trong cùng một vùng, hay giữa
vùng này với vùng khác hoặc giữa nước này với nước khác.
a. Vai trò
Đầu tư xây dựng CSHTGT đường bộ là một bộ phận quan trọng của đầu
tư hạ tầng kinh tế - xã hội. Nó có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội, như:
- Bảo đảm cho sản xuất, sinh hoạt diễn ra thuận lợi.
- Có tác động lan tỏa thu hút đầu tư từ các nguồn khác vào các lĩnh vực
trong nền kinh tế.
- Đầu tư xây dựng CSHTGT tạo ra nhiều công việc cho doanh nghiệp.
- Tác động tới cầu hàng hóa đầu tư trong tổng cầu tăng trưởng kinh tế.


10

- Góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng.
b. Đặc điểm
Các dự án đầu tư xây dựng CSHTGT thường có mức vốn đầu tư lớn;
thời gian xây dựng kéo dài nhiều năm; chất lượng xây dựng và hiện đại của

duyệt mục tiêu, tổng mức vốn đầu tư để bố trí kế hoạch vốn tổ chức thực hiện.
+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Việc quản lý thông qua báo cáo đầu tư, dự
án đầu tư và thẩm duyệt dự án đầu tư, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi,
báo cáo kinh tế kỹ thuật và quyết định đầu tư; phê duyệt kế hoạch đấu thầu,
kết quả lựa chọn nhà thầu; công việc khác liên quan đến chuẩn bị dự án.
+ Giai đoạn thực hiện đầu tư: Quản lý thi công xây dựng công trình;
giám sát, quản lý quá trình thực hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao công trình
hoàn thành theo thiết kế được duyệt và đảm bảo chất lượng; các công việc cần
thiết khác liên quan đến thực hiện đầu tư dự án.
+ Giai đoạn kết thúc đầu tư: Quản lý thông qua việc phê duyệt quyết
toán dự án; tổ chức quản lý, vận hành công trình theo đúng yêu cầu kỹ thuật...
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CSHTGT BẰNG NGUỒN VỐN NSNN
1.2.1. Quy hoạch đầu tư CSHTGT bằng nguồn vốn NSNN
Quản lý công tác quy hoạch được coi là nội dung đầu tiên trong quản lý
đầu tư CSHTGT bằng nguồn vốn NSNN. Quản lý quy hoạch là một trong
những khâu quyết định và có vai trò rất quan trọng trong sử dụng nguồn lực
có giới hạn của NSNN cũng như tài nguyên khác trong khi có quá nhiều nhu
cầu dịch vụ công phải thỏa mãn cho xã hội.
Quy hoạch đầu tư CSHTGT bằng vốn NSNN phải mang tính khách
quan, cần thiết; quy hoạch đầu tư CSHTGT là giai đoạn xác định mục tiêu, bố
trí không gian, sắp xếp thứ tự ưu tiên dự tính nguồn lực cần thiết để quyết
định đầu tư. Việc quy hoạch CSHTGT phải dựa trên cơ sở nguồn lực của
ngân sách địa phương và khả năng hỗ trợ của ngân sách trung ương.
Nghĩa là ở giai đoạn này phải trả lời các câu hỏi: Các CSHTGT nào cần


12

thiết phải đầu tư trong giai đoạn tới; địa điểm không gian; cần bao nhiêu
nguồn lực từ NSNN. Đồng thời phải hình thành được danh mục đầu tư

ngày 30/9/2010 và Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng
Chính phủ; Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ
(hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2015 đến nay); hướng dẫn của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư và của địa phương.
- Quản lý lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế - dự toán
+ Lập thiết kế thực hiện theo quy định của Chính phủ tại Nghị định: số
12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009; số
59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 (có hiệu lực thi hành từ ngày 05/8/2015 đến
nay); số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 (có hiệu lực thi hành từ ngày
10/5/2015 đến nay).
+ Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán thực hiện theo
quy định của Chính phủ tại Nghị định: số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013;
số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 (có hiệu lực thi hành từ ngày 05/8/2015
đến nay); số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 (có hiệu lực thi hành từ ngày
10/5/2015 đến nay).
- Quản lý công tác đấu thầu
Việc lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu
(hoặc hồ sơ yêu cầu), đánh giá hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) và kết quả
đấu thầu (hoặc chỉ định thầu) tuân thủ theo quy định của pháp luật về đấu thầu
như: Luật Đấu thầu, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của
Chính phủ; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ (có
hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2014 đến nay)… và các văn bản hướng dẫn do
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
1.2.3. Lập, thực hiện kế hoạch vốn ngân sách đầu tư xây dựng CSHTGT
Kế hoạch vốn ngân sách cho CSHTGT là việc giao vốn để thực hiện
từng dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt theo từng thời kỳ như: kế


14



1.2.4. Quản lý chất lượng đầu tư CSHTGT từ nguồn vốn NSNN
a. Quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng công trình
Chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù
hợp với loại hình khảo sát để giám sát công tác khảo sát xây dựng; bởi vì dự
án đầu tư xây dựng CSHTGT có vị trí xây dựng trải dài theo tuyến, trên địa
hình thay đổi, nếu không giám sát kỹ ở khâu khảo sát dẫn đến số liệu tự nhiên
khác với thực tế, làm ảnh hưởng đến chất lượng ở bước thiết kế và thi công.
Từ khi Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ có
hiệu lực thi hành (ngày 15/4/2013) cho đến nay chủ đầu tư phải gửi hồ sơ
thiết kế đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm tra theo quy định.
Đây là điểm mới nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng thiết
kế đối với các công trình xây dựng có quy mô lớn; cơ quan quản lý nhà nước
gửi kết quả thẩm tra thiết kế cho chủ đầu tư làm cơ sở phê duyệt.
Việc khảo sát và hồ sơ thiết kế được quản lý chặt chẽ ngay từ đầu thì đây
là một trong những khâu quan trọng góp phần chống lãng phí, thất thoát.
b. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
Tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định
của pháp luật; theo đó, cần phải chú ý tới công tác giám sát thi công xây dựng
và nghiệm thu công trình.
Chủ đầu tư xây dựng công trình phải tổ chức giám sát thi công xây dựng
theo những nội dung chủ yếu sau: Kiểm tra các điều kiện khởi công của công
trình xây dựng; kiểm tra sự phù hợp về điều kiện năng lực của nhà thầu thi
công xây dựng so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng mà nhà thầu đã
cam kết, ký kết với chủ đầu tư; kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu
và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp theo
yêu cầu của thiết kế; kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng
công trình theo các điều kiện nhà thầu thi công xây dựng cam kết trong hợp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status