Luận văn thạc sĩ quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách của tỉnh bình định - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐOÀN THẾ HẢI

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐOÀN THẾ HẢI

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH

Đà Nẵng - Năm 2016



1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ
TẦNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH ............................................................... 29
1.3.1. Đặc điểm tự nhiên của địa phương ............................................... 29
1.3.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương ...................... 29
1.4. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ TRONG NƯỚC
VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG................................................. 30


1.4.1. Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở
Đã Nẵng........................................................................................................... 30
1.4.2. Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở
Bình Dương ..................................................................................................... 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH............................... 35
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH ................................. 35
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Bình Định ảnh hưởng tới đầu tư cơ sở
hạ tầng bằng vốn ngân sách ............................................................................ 35
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Định ảnh hưởng tới
đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách ........................................................ 37
2.2. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH
CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH ................................................................................. 43
2.2.1. Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách của tỉnh Bình
Định…….. ....................................................................................................... 43
2.2.2. Đóng góp của đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách vào phát
triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Định ................................................................. 50
2.3. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG BẰNG VỐN
NGÂN SÁCH CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH........................................................ 56
2.3.1. Phân cấp quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách của tỉnh
Bình Định ....................................................................................................... 56

sách

....................................................................................................... 85
3.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư.... 90
3.2.6. Một số giải pháp khác ................................................................... 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................ 95
KẾT LUẬN .................................................................................................... 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOT

:

Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao

BTO

:

Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh.

BT

:


:

Tổng sản phẩm trên địa bàn.

GTVT

:

Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Định.

HĐND

:

Hội đồng nhân dân.

HealthEd

:

Hội Thiện nguyện Y tế và Giáo dục.

HSMT

:

Hồ sơ mời thầu.

HSYC


:

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Định.

MTEF

:

Khung khổ chi tiêu ngân sách trung hạn.

NOUN

:

Nhà nước.

NSĐP

:

Ngân sách địa phương.

NSNN

:

Ngân sách nhà nước.


NSTW


:

Sở Tài chính tỉnh Bình Định.

SXD

:

Sở Xây dựng tỉnh Bình Định.

TNMT

:

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định.

TP

:

Thành phố.

TPCP

:

Trái phiếu Chính phủ.

UBND


52

2.2.

Bảng ma trận hệ số tương quan giữa các biến

53

2.3.

Kết quả hồi quy bằng các mô hình.

54

2.4.
2.5.
2.6.

2.7.

Danh mục đầu tư CSHT từ vốn ngân sách của tỉnh Bình
Định, giai đoạn 2010-2014
Tình hình thẩm định chất lượng lập dự án đầu tư.
Kết quả đấu thầu của tỉnh Bình Định, giai đoạn 2010 –
2015
Kế hoạch vốn đầu tư cơ sở hạ tầng từ NSNN của tỉnh
Bình Định

59

2014
2.2.

2.3.

2.4.

Tình hình chi NSNN trong đầu tư cơ sở hạ tầng theo
nguồn trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2010-2014
Tình hình chi NSNN trong đầu tư cơ sở hạ tầng theo
ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2014
Tình hình chi NSNN trong đầu tư cơ sở hạ tầng theo
huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2014

47

48

49


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bình Định là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam, có
tổng diện tích tự nhiên 6.025 km2, dân số 1.489.700 người, mật độ dân số
246,2 người/km2 (số liệu năm 2010), Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, Nam giáp
tỉnh Phú Yên, Tây giáp tỉnh Gia Lai, Đông giáp Biển Đông, cách Thủ đô Hà
Nội 1.065 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 686 km, cách thành phố Đà Nẵng

mình; dịch vụ ngày càng khởi sắc.
Những thành công trong kinh tế đó một phần nhờ vào sự quan tâm đầu
tư cơ sở hạ tầng từ phía lãnh đạo Tỉnh. Tỉnh Bình Định đã huy động nhiều
nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là các nguồn vốn đầu tư
từ ngân sách nhà nước. Hàng trăm công trình thuộc các lĩnh vực giao thông,
công nghiệp, điện, nước, nông nghiệp, thủy lợi, dịch vụ, du lịch, văn hoá,
thông tin, giáo dục, y tế, thể thao, chỉnh trang đô thị…. Nhiều dự án cơ sở hạ
tầng trọng điểm, có tầm cỡ và quy mô đầu tư lớn đã hoàn thành đưa vào sử
dụng và ngày càng phát huy hiệu quả đã tạo động lực mạnh mẽ để thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội và góp phần từng bước cải thiện đời sống và
nâng cao trình độ dân trí của nhân dân, đồng thời ngày càng thu hút được
các nhà đầu tư. Đặc biệt, hệ thống đường giao thông, hạ tầng Khu kinh tế
Nhơn Hội và các khu, cụm công nghiệp được ưu tiên hoàn thiện, nâng cấp,
là tiền đề thu hút, tiếp nhận các dự án đầu tư, làm động lực phát triển kinh tế
- xã hội của Tỉnh.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, việc sử dụng nguồn vốn đầu tư
từ ngân sách nhà nước còn nhiều tồn tại cần khắc phục. Một số công trình và
dự án đã được đầu tư xây dựng hoàn thành nhưng từ khâu lập quy hoạch, thiết
kế, đấu thầu, thi công và quản lý đầu tư còn nhiều thất thoát gây lãng phí


3
nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước. Làm thế nào để sử dụng có hiệu quả
hơn nữa các nguồn vốn của nhà nước, sử dụng đúng mục đích những khoản
đóng góp từ nguồn nộp ngân sách của nhân dân cho mục đích phát triển kinh
tế và nâng cao trình độ dân trí của người dân là vấn đề cần giải quyết của tỉnh
Bình Định thời gian tới. Đề tài “Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn
ngân sách của tỉnh Bình Định” được thực hiện sẽ góp phần nâng cao hiệu
quả nguồn đầu tư này.
2. Mục tiêu nghiên cứu

giải quyết như (1) theo nội dung quản lý hay (2) theo chức năng quản lý.
Trong nghiên cứu này sẽ sử dụng cách thứ nhất. Tức là theo cách tiếp cận nội
dung.
Đầu tiên phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là
phương pháp thu thập tài liệu, thông tin như:
- Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó;
- Tổng hợp các nguồn số liệu thông qua các báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Sở Tài Chính, Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Báo cáo đánh giá của Hội đồng
Nhân dân Tỉnh và các quận - huyện, báo cáo của các Ban Quản lý dự án cấp
Tỉnh và các quận - huyện, niên giám thống kê tỉnh Bình Định qua các năm...
- Tìm thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: Tạp chí
Kinh tế, Tạp chí Tài Chính, Báo chí, Internet...
- Ý kiến của các chuyên gia.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp mô tả, phân tích, tổng hợp,
kết hợp với việc tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong ngành, tham khảo
các báo cáo đánh giá công tác giám sát đầu tư của Hội động Nhân dân Tỉnh,
Sở Kế hoạch và Đầu tư; các báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước trên
địa bàn của tỉnh Bình Định qua các năm.
Các phương pháp này còn được dùng trong đánh giá thực trạng quản lý


5
vốn đầu tư cơ sở hạ tầng từ ngân sách nhà nước tỉnh Bình Định và chỉ ra
những hạn chế cần hoàn thiện.
5. Tổng quan các nghiên cứu liên quan tới đề tài
Việc quan tâm đến hiệu quả quản lý nhà nước đối với các khoản đầu tư,
chi tiêu công cộng đã được các nhà nghiên cứu kinh tế nước ngoài quan tâm
từ rất lâu. Tuy nhiên, do sự khác biệt rất lớn giữa nền kinh tế các nước phát
triển so với Việt Nam về mặt quy mô, trình độ phát triển, nguyên tắc điều
hành,… nên các kết quả nghiên cứu đạt được thường không phù hợp cho việc

nhất là các quỹ ngoài ngân sách nhà nước; cải cách cơ chế bầu cử, tăng cường
sự minh bạch về trách nhiệm của các đại biểu dân cử.
Luận án Huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế thành phố Đà
Nẵng - Thực trạng và giải pháp của tác giả Nguyễn Đẩu (2005) đã áp dụng
một hệ thống mô hình, chỉ tiêu và phương pháp khoa học để đo lường và đánh
giá hiệu quả quá trình vận động của đồng vốn đầu tư từ huy động đến sử dụng
trong nền kinh tế thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997 – 2003, chỉ ra những ưu
điểm và nhược điểm trong quá trình sử dụng vốn đầu tư phát triển ở Đà Nẵng.
Từ đó đề ra các giải pháp: Phát huy và đa dạng hóa các phương thức và công
dụng huy động vốn hiệu quả; xây dựng và phát triển thị trường giao dịch các
loại chứng khoán dài hạn; xác định đúng các trọng điểm đầu tư; áp dụng mô
hình, chỉ tiêu, phương pháp khoa học trong việc định hướng đầu tư thúc đẩy
tiến bộ công nghệ, lựa chọn dự án đầu tư công, lựa chọn dự án đầu tư sản xuất
kinh doanh... đảm bảo chuyển đổi kinh tế Đà Nẵng từ phát triển dựa vào sự
gia tăng đầu vào sang phát triển dựa vào tiến bộ kỹ thuật, chất lượng tri thức,
năng suất lao động.
Luận án Quản lý nhà nước trên lĩnh vực đầu tư xây dựng trong cơ chế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của tác giả Hồ Hoàng Đức (2005) đã
hệ thống hoá lý luận, phân tích, làm rõ thực trạng quản lý nhà nước bằng pháp


7
luật đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao
hơn nữa hiệu quả công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực đầu tư xây dựng.
Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp như: Hoàn thiện các quy
định pháp luật về quản lý chủ thể đầu tư xây dựng; hoàn thiện các quy định
pháp luật về đấu thầu xây dựng; hoàn thiện các quy định pháp luật về hợp
đồng xây dựng; hoàn thiện các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công
trình xây dựng; hoàn thiện các quy định pháp luật về quản lý vốn đầu tư; Xây
dựng hoàn thiện hệ thống chế tài áp dụng cho các trường hợp vi phạm pháp

đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội. Riêng đối với công tác quản lý đầu tư
công tại tỉnh Bình Định còn chưa có nhiều công trình đi sâu nghiên cứu cụ thể,
do vậy việc nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa hết sức cần thiết cả về mặt lý
luận và thực tiễn.
6. Điểm mới của luận văn
- Về mặt lý thuyết: chỉ ra các vấn đề còn tồn tại trong hệ thống chính
sách để làm cơ sở cho việc tổng kết đưa vào lý thuyết về quản lý kinh tế công.
- Về mặt thực tiễn: việc nghiên cứu công tác quản lý đầu tư cơ sở hạ
tầng bằng vốn ngân sách tại tỉnh Bình Định sẽ giúp cho việc hoàn thiện các
chính sách quản lý đầu tư một cách hiệu quả hơn đối với tỉnh Bình Định cũng
như các tỉnh thuộc khu vực kinh tế miền Trung.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn
được cấu trúc thành ba chương như sau:
Chương 1: Lý luận về quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách.
Chương 2: Thực trạng quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách
của tỉnh Bình Định.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng bằng
vốn ngân sách của tỉnh Bình Định.


9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN
SÁCH VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
1.1.1. Vai trò và đặc điểm của cơ sở hạ tầng

đến trình độ phát triển của đất nước, có tác động tích cực đến tăng trưởng
kinh tế và công tác xoá đói giảm nghèo.
Như vậy cơ sở hạ tầng có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, gồm:
- Bảo đảm cho quá trình sản xuất và đời sống diễn ra thuận lợi và hiệu
quả;
- Tác động lan tỏa thu hút đầu tư từ các nguồn khác và vào các lĩnh vực
khác trong nền kinh tế;
- Khi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ tạo ra nhiều đơn đặt hàng với
khối lượng dự án và công việc cho các doanh nghiệp để tiến hành sản xuất;
- Ảnh hưởng tới cầu hàng hóa đầu tư trong tổng cầu kích thích tăng
trưởng kinh tế.
Hệ thống hạ tầng cơ sở có các đặc điểm sau:
1. Thời gian xây dựng và sử dụng kéo dài trong nhiều năm do đó chất
lượng xây dựng và tính hiện đại của công trình chỉ có thể bảo đảm nếu được
tính toán chính xác ngay từ khâu thiết kế, thực hiện thi công bảo đảm chất
lượng và quản lý vận hành đúng quy trình.
2. Thời gian khấu hao kéo dài qua nhiều năm. Do đó, khó khăn huy động
vốn;
3. Các công trình cơ sở hạ tầng thường đòi hỏi nhiều vốn đầu tư do đó
phải có nhiều cách thức khác nhau mới huy động được nguồn vốn khác nhau
thỏa mãn nhu cầu đầu tư;


11

4. Chiếm không gian rộng và có diện tích lớn do đó khi tiến hành đầu tư
xây dựng sẽ có tác động lớn tới nhiều lĩnh vực khác nhau. Mỗi con đường
giao thông được thiết kế đi qua nhiều khu dân cư ở nhiều địa phương và sẽ
gây ra những tác động tới cộng động doanh nghiệp và dân cư ở đó;
5. Hiệu quả với nền kinh tế của cơ sở hạ tầng phải thông qua hiệu quả

Hai là, định hướng đầu tư cơ sở hạ tầng trong nền kinh tế.
Do nhu cầu đầu tư cho cơ sở hạ tầng rất lớn và giới hạn ngân sách của
chính phủ nên giải pháp xã hội hóa luôn được quan tâm. Nhưng để thu hút và
kêu gọi các nhà đầu tư khác thì nguồn đầu tư từ ngân sách thường được coi
như khoản đầu tư mồi và kích thích các nhà đầu tư khác.
Ba là, đầu tư của ngân sách nhà nước góp phần tăng tích lũy.
Chi đầu tư từ ngân sách trực tiếp làm gia tăng số lượng và chất lượng tài
sản cố định, gia tăng giá trị tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Vấn đề
này thể hiện rõ nét thông qua việc nhà nước tăng cường đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng kinh tế xã hội như: giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục,… Sự tăng
lên về số lượng và chất lượng của hàng hoá công này là cơ sở và nền tảng cho
sự phát triển của nền kinh tế quốc dân trên các mặt: Phát triển cân đối giữa
các ngành, các lãnh vực, các vùng kinh tế trên lãnh thổ quốc gia; nâng cao
chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; thúc đẩy sự phát triển
của các thành phần kinh tế, thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài và tạo
động lực, cú hích cho sự tăng trưởng.
Đầu tư cơ sở hạ tầng từ ngân sách nhà nước có đặc điểm sau:
- Là khoản chi tích lũy hay đầu tư phát triển cho nền kinh tế.
Kết quả đầu tư cơ sở hạ tầng là hạ tầng kinh tế kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
Nếu xem xét dưới góc độ nhân tố sản xuất thì đây chính là bộ phận vốn sản
xuất của nền kinh tế, chúng quyết định sự gia tăng mức sản lượng của nền
kinh tế nên khoản chi này sẽ làm tăng tích lũy vốn sản xuất. Trong kinh tế học,
phát triển khoản đầu tư này gọi là đầu tư phát triển.


13

Quy mô và cơ cấu chi đầu tư cho cơ sở hạ tầng của ngân sách nhà nước
không cố định và phụ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nhà
nước trong từng thời kỳ và mức độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.

hiện theo phương thức không hoàn trả. Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
tài chính của nhà nước hướng vào củng cố và phát triển hệ thống cơ sở hạ
tầng của nền kinh tế, các ngành công nghiệp cơ bản, các công trình kinh tế có
tính chất chiến lược, các công trình trọng điểm phục vụ phát triển văn hoá xã
hội, phúc lợi công cộng.
Thực chất loại chi này nhằm đảm bảo tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng tài sản cố định cho các ngành sản xuất vật chất và không sản
xuất, có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Sự tham gia của nhà nước vào các lĩnh vực nêu trên có ý nghĩa rất quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và của khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh nói riêng. Bởi nó nhằm kích thích đầu tư, giảm chi phí sản
xuất, mở rộng thị trường, tăng cường khả năng cạnh tranh, đồng thời tạo ra
các trung tâm kinh tế.
1.2. QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH
1.2.1. Khái niệm quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách
Quản lý, theo nghĩa chung, là sự tác động có mục đích của chủ thể vào
các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra.
Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn NSNN là một trong những hoạt
động quản lý vừa mang tính chất quản lý hoạt động đầu tư công nhưng phải
tuân thủ theo quá trình quản lý NSNN trên cơ sở Luật Ngân sách nhà nước.
Ngoài ra hoạt động này liên quan tới hoạt động xây dựng do đó sẽ chịu chi
phối của Luật Đầu tư.
Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách tỉnh là sự tác động liên
tục, có tổ chức, định hướng mục tiêu vào quá trình phân bổ, sử dụng và quyết
toán vốn đầu tư từ NSNN địa phương bằng hệ thống đồng bộ các biện pháp


15

kinh tế, kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm thực hiện đúng vai trò, chức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status