i
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà
nước, lợi nhuận là mục tiêu sống còn của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất kinh doanh. Để tối đa hoá lợi nhuận thì các doanh nghiệp phải tìm mọi cách
để sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả nhất từ đó giảm chi phí sản xuất, hạ
giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là
yếu tố quan tâm hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nó phản ánh và
giám đốc toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tốt không những tạo ra lợi ích trực tiếp cho doanh
nghiệp mà còn góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế đất nước.
Hiện nay, xây dựng là một trong những ngành sản xuất vật chất có vị trí quan
trọng trong nền kinh tế nước ta. Sản phẩm của ngành xây dựng là cơ sở hạ tầng, là điều
kiện tiền đề để phát triển kinh tế đất nước. Hàng năm ngành xây dựng chiếm một tỷ
trọng lớn trong tổng Ngân sách nhà nước. Nguồn vốn đầu tư lớn cùng với đặc điểm sản
xuất của ngành là thời gian thi công kéo dài và thường trên quy mô lớn đã đặt ra vấn đề
lớn phải giải quyết là: Làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả, khắc phục tình trạng
thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản
phẩm để làm tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Thực tế trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, việc quản lý chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp còn nhiều điểm bất cập cần phải được khắc phục như
quản lý chi phí còn yếu kém, giá thành của sản phẩm xây lắp chưa phản ánh đúng với
thực tế phát sinh. Vì vậy yêu cầu đặt ra là cần phải kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp một cách đầy đủ, chính xác, và kịp thời.
ii
Chi phí sản xuất là tổng số các hao phí lao động và lao động vật hoá được biểu
hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp xây
lắp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định, bao gồm
chi phí sản xuất xây lắp và chi phí ngoài xây lắp. Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ
các chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh vực hoạt động xây lắp, nó là bộ phận cơ bản
để hình thành giá thành sản phẩm xây lắp.
* Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất được phân loại như sau:
- Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
- Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu
+ Chí phí nhiên liệu, động lực
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn
thành
+ Biến phí
+ Định phí
+ Hỗn hợp phí
iv
v
+ Khối lượng công việc hoàn thành
+ Bộ phận thi công
1.3.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
+ Phương pháp phân bổ trực tiếp
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp
1.4. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
1.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.
1.4.2. Tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
* Đối tượng tính giá thành
Trong hoạt động xây lắp đối tượng tính giá thành thường là công trình, hạng
mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành.
* Phương pháp tính giá thành
+ Phương pháp trực tiếp
+ Phương pháp đơn đặt hàng
+ Phương pháp tổng cộng chi phí
1.5. Cơ chế khoán trong các doanh nghiệp xây lắp và ảnh hưởng của nó đến công
tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Cơ chế khoán trong doanh nghiệp xây lắp là những nội dung, những điều khoản
quy định thống nhất có tính quy chế về các vấn đề liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ,
trách nhiệm giữa đơn vị giao khoán, đơn vị nhận khoán.
1.6. Kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.6.1. Khái niệm kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí
- Theo định nghĩa của Luật Kế toán (khoản 3, điều 4) “Kế toán quản trị là việc
thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế
toán”.
vii
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO VIỆT NAM KHAI
THÁC MỎ VÀ XÂY DỰNG
2.1. Đặc điểm chung về Công ty Cổ Phần CAVICO Việt Nam Khai thác mỏ và
Xây dựng
2.1.1. Khái quát chung về quá trình hình thành và phát triển
- Công ty Cổ phần CAVICO Việt Nam Khai thác mỏ và Xây dựng tiền thân là
Công ty TNHH CAVICO Việt Nam Khai thác mỏ và Xây dựng, Công ty TNHH 1
thành viên thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Việt Nam (nay là
Công ty TNHH CAVICO Việt Nam).
- Tuy mới thành lập nhưng Công ty đã và đang xây dựng được hình ảnh và
thương hiệu tốt trong lĩnh vực khai thác mỏ và xây dựng.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Sau khi được thành lập chức năng chính của công ty là dịch vụ bốc xúc vận
chuyển đất đá và khai thác mỏ, xây dựng các công trình, hạng mục công trình giao
thông (đường xá, cầu, cống…), các công trình thủy điện, thủy lợi phục vụ cho mọi
thành phần kinh tế trong xã hội.
2.1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ và cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
2.1.3.1. Đặc điểm quy trình công nghệ
Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ bốc xúc, vận chuyển khai thác mỏ và
thi công xây lắp các công trình giao thông, thủy điện, thủy lợi nên có quy trình công
nghệ khác nhau.
2.1.3.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
Do đặc điểm sản xuất nên ở mỗi công trình Công ty thành lập một dự án để
quản lý và điều hành thi công công trình.
ix
2.2.2.2. Đối tượng tính giá thành của Công ty
Là các công trình khi có biên bản nghiệm thu công trình do phòng kế hoạch kỹ
thuật xác nhận.
2.2.2.3. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty
Công ty áp dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần CAVICO Việt Nam Khai
thác mỏ và Xây dựng
2.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá nguyên vật liệu
xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để hạch toán chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Và được hạch toán cho từng công trình cụ thể.
2.2.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Tập hợp và hạch toán cho từng công trình.
2.2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Tập hợp và hạch toán cho từng công trình.
2.2.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
Được hạch toán trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình.
2.2.3.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Vào cuối mỗi kỳ kế toán, kế toán tổng hợp tiến hành kết chuyển các khoản mục
chi phí từ các tài khoản 621, 622, 623, 627 sang tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang.
2.2.4. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty
2.2.4.1. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm cũng là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Kỳ tính giá thành mà Công ty thực hiện là theo từng quý.
xi
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CAVICO VIỆT NAM KHAI THÁC MỎ VÀ XÂY DỰNG
3.1. Phương hướng phát triển của công ty CP Cavico Việt Nam khai thác mỏ và
Xây dựng
3.1.1. Mục tiêu phát triển
- Tiếp tục giữ vững vị trí tiên phong trong lĩnh vực khai thác mỏ và xây dựng.
3.1.2. Phương hướng thực hiện
- Quảng bá thương hiệu
- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
- Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
- Sử dụng và huy động vốn
- Chính sách thu hút, sử dụng và đào tạo nhân lực
3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cavico Việt Nam khai thác mỏ và Xây dựng
Một là do xu thế hội nhập và hợp tác kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ
Hai là do yêu cầu của nhà quản lý và các đối tượng sử dụng thông tin.
3.3. Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty Cổ phần Cavico Việt Nam khai thác mỏ và Xây dựng
* Yêu cầu hoàn thiện kế toán tài chính về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm;
* Yêu cầu xây dựng kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
3.4. Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty Cổ phần Cavico Việt Nam khai thác mỏ và Xây dựng
3.4.1. Hoàn thiện dưới góc độ kế toán tài chính
3.4.2.3. Tổ chức thực hiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
a, Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Ngoài các chứng từ theo như quy định và hướng dẫn của Bộ tài chính thì Công
ty CP Cavico Việt Nam khai thác mỏ và Xây dựng nên thiết kế các mẫu biểu riêng phù
hợp với đặc điểm và yêu cầu quản trị của Công ty. Như thiết kế lại mẫu chứng từ xuất
kho nguyên vật liệu, chứng từ chi phí nhân công trực tiếp.
b, Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Chi tiết hóa một số tài khoản để tiện cho công tác theo dõi, kiểm soát chi phí.
c, Phân loại chi phí phục vụ yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
Chi phí nên được phân thành các loại: chi phí biến đối, chi phí cố định và chi
phí hỗn hợp. Nhìn vào đó nhà quản trị sẽ có quyết định quản lý phù hợp về số lượng
sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, về giá bán sản phẩm trong từng giai đoạn cụ thể về việc
nhận đơn đặt hàng mới với giá thấp hơn giá đang bán.
d, Hình thành các trung tâm trách nhiệm
* Trung tâm chi phí (Các đội thi công thuộc các dự án của Công ty);
* Trung tâm lợi nhuận (các dự án của Công ty).
e, Xây dựng hệ thống báo cáo trách nhiệm theo các trung tâm
* Xây dựng hệ thống báo cáo của trung tâm chi phí
- Xây dựng báo cáo dự toán;
- Xây dựng báo cáo kiểm soát chi phí;
- Xây dựng báo cáo thực hiện.
Mục đích của các báo cáo là kiểm soát được các chi phí sản xuất, tránh thất
thoát, lãng phí. Từ đó, gắn công tác dự toán sát với thực tế hơn.
* Xây dựng hệ thống báo cáo của trung tâm lợi nhuận
- Xây dựng báo cáo dự toán;
- Xây dựng báo cáo thực hiện.
xiv