Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam đáp ứng yêu cầu hiệp ước mới về vốn của ủy ban basel - Pdf 39

Tr-ờng Đại Học Ngoại Th-ơng
Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế
Chuyên ngành kinh tế ngoại th-ơng
-------o0o-------

Khóa luận tốt nghiệp
Đề tài:
Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng đầu t- và phát triển việt nam đáp ứng yêu
cầu của hiệp -ớc mới về vốn của ủy ban basel

Họ và tên sinh viên

: Bùi Huyền Trang

Lớp

: Anh 16

Khoá

: K42

Giáo viên h-ớng dẫn : tHS.Nguyễn Thúy An

Hà Nội, tháng 11/2007


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC QUY

các hạn chế .............................................................................................................. 20
1.2.1 Nội dung cơ bản Hiệp ƣớc Basel I – 1988 ......................................... 20
1.2.2 Những thiếu sót của Hiệp ƣớc Basel I............................................... 20
1.3 Basel II - Hiệp ƣớc sửa đổi bổ sung Basel I ......................................... 21
2. Nội dung cơ bản của Hiệp ƣớc Basel II ..................................................... 22
2.1 Trụ cột thứ nhất: Yêu cầu vốn tối thiểu .............................................. 22
2.2 Trụ cột thứ hai: Theo dõi giám sát ........................................................ 23
2.3 Trụ cột thứ ba: Nguyên tắc thị trƣờng .................................................. 24
3 Các qui định về quản lý rủi ro tín dụng của Basel II ................................. 24
3.1 Về yêu cầu vốn tối thiểu ........................................................................ 24
3.1.1 Sử dụng trọng số tín dụng tƣơng ứng với mỗi loại tài sản có ........... 24
3.1.2 Yêu cầu về phƣơng pháp tiếp cận ....................................................... 26
3.2 Yêu cầu về xây dựng các hệ thống ......................................................... 28
3.2.1 Hệ thống xếp hạng tín dụng ................................................................. 28
3.2.2 Hệ thống quản lý tài sản bảo đảm ....................................................... 29
3.2.3 Hệ thống giới hạn tín dụng ................................................................... 29
3.2.4 Mô hình tính toán ................................................................................. 29
3.3 Hoàn thiện các thành phần khung qui trình quản trị rủi ro tín dụng . 29
3.3.1 Cơ sở hạ tầng dữ liệu thông tin tín dụng (TTTD) ............................... 29
3.3.2 Tính toán rủi ro ....................................................................................... 30
3.3.3 Các kỹ thuật hạn chế rủi ro ..................................................................... 30
4. Sự cần thiết phải đáp ứng Basel II để nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín
dụng đối với các ngân hàng thƣơng mại................................................................ 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM THEO CÁC YÊU CẦU CỦA

2


HIỆP ƯỚC BASEL II .............................................................................................. 33

2.1.2 Cơ cấu dƣ nợ có tài sản bảo đảm tăng.................................................. 54
2.1.3 Hệ số an toàn vốn liên tục đƣợc tăng cƣờng ........................................ 55
2.1.4 Năng lực tài chính đƣợc khẳng định trên thị trƣờng quốc tế ............. 56
2.1.5 Trích lập dự phòng rủi ro hợp lý .......................................................... 57
2.1.6 Thành lập bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro, trong đó chú trọng
quản trị rủi ro tín dụng ................................................................................... 58
2.1.7 Minh bạch, công khai tài chính đáp ứng tiêu chuẩn kiểm toán Việt Nam
và quốc tế ................................................................................................................ 60
2.2 Những tồn tại, hạn chế ................................................................................ 60
2.2.1 Tỉ lệ nợ xấu, nợ quá hạn trong tổng dƣ nợ vẫn ở mức cao .................... 60
2.2.2 Chƣa đạt tới tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo yêu cầu Basel II ................ 61
2.2.3 Phân tích, đánh giá rủi ro từ phía khách hàng còn nhiều bất cập ......... 62
2.2.4 Chƣa có hệ thống quản lý tài sản bảo đảm ............................................. 62
2.3 Nguyên nhân của các hạn chế .................................................................... 63
2.3.1 Nguyên nhân khách quan....................................................................... 63
3.3.2 Nguyên nhân chủ quan........................................................................... 67
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU
CẦU BASEL II ................................................................................................................. 70

I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU CỦA BASEL II ...................................................................................... 70
1. Định hƣớng của Nhà nƣớc .......................................................................... 70
2. Định hƣớng của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam nói chung ............. 71
3. Định hƣớng của ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam .................... 72
II. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM THEO CHUẨN
MỰC BASEL II ....................................................................................................... 73

4



1.1 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho nghiệp vụ ngân hàng ...................... 90
1.2 Xây dựng hành lang pháp lý cho thị trƣờng mua bán nợ ...................... 90
1.3 Bảo đảm an ninh tài chính trong hoạt động ngân hàng ......................... 92
1.4. Chuẩn bị các cơ sở cần thiết khác theo các chuẩn mực quốc tế phục vụ
quản trị RRTD theo các yêu cầu Hiệp ƣớc Basel II .............................................. 92
2. Kiến nghị với NHNN ..................................................................................... 93
2.1. Hoàn thiện cách thức giám sát ngân hàng .............................................. 93
2.2 Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống cần thiết để đảm bảo an ninh hoạt
động tín dụng ngân hàng ....................................................................................... 94
2.3. Hƣớng dẫn, chỉ đạo các NHTM thực hiện các chế tài của Nhà nƣớc nhằm
an toàn hoá hoạt động tín dụng ............................................................................ 95
3. Kiến nghị với các tổ chức, bộ ngành khác có liên quan ............................... 96
3.1 Đối với các tổ chức kiểm toán .................................................................. 96
3.2 Đối với một số bộ ngành khác ................................................................... 96
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 97

6


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
A - Danh mục biểu đồ:
Biểu đồ 1.1: Tỷ trọng các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng trên thế giới ....... 7
Biểu đồ 1.2 : Các loại rủi ro tín dụng và ảnh hưởng ................................................ 9
Biểu đồ 1.3: Các cấu phần Hiệp ước Basel II ......................................................... 22
Biểu đồ 2.1: Dư nợ cho vay và ứng trước khách hàng (ròng) qua các năm ............ 35
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn 2003 - 2004 / 2005 – 2006 .................... 37
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tín dụng theo loại hình doanh nghiệp kinh doanh ................... 37
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu tín dụng của BIDV theo ngành kinh tế ................................... 38

3) BIDV

: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

4) OECD

: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

5) TC

: Tổ chức

6) TCTD

: Tổ chức tín dụng

7) HSTN

: Hệ số tín nhiệm

8) XHTD

: Xếp hạng tín dụng

9) BĐS TM

: Bất động sản thương mại

10) HĐQT


18) NQH

: Nợ quá hạn

19) CAR

: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

20) TS

: Tài sản

21) TCTCNN

: Tổ chức tài chính nhà nước

22) BĐS

: Bất động sản

23) BĐS TM

: Bất động sản thương mại

24) S &P

: Standard and Poor’s

25) IRB



2

AA

3

A

4

BBB

5

BB

6

B

7

CCC

8

CC

9

giảm khả năng trả nợ.
Là khách hàng cần chú ý, hoạt động kinh doanh hầu như không
có hiệu quả, năng lực tài chính suy giảm, trình độ quản lý còn
nhiều bất cập; Dư nợ vay của các khách hàng này có khả năng
tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
Là khách hàng yếu, hoạt động kinh doanh cầm chừng, năng lực
quản trị không tốt; tài chính mất cân đối và chịu tác động lớn
khi có các thay đổi về môi trường kinh doanh. Dư nợ cho vay
của các khách hàng này có khả năng tổn thất một phần cả nợ
gốc và lãi
Là khách hàng yếu kém; hoạt động kinh doanh cầm chừng,
không thực hiện đúng các cam kết về trả nợ; Dư nợ vay của các
khách hàng này có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
Là khách hàng rất yếu; kinh doanh thua lỗ và rất ít có khả năng
phục hồi. Dư nợ cho vay của các khách hàng thuộc loại này có
khả năng tổn thất rất cao.
Đây là các khách hàng đặc biệt yếu kém, kinh doanh thua lỗ kéo
dài và không còn khả năng hồi phục. Dư nợ vay của các khách
hàng này thuộc loại không còn khả năng thu hồi vốn, mất vốn.


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

A - Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1. Kim Anh (2005), Bàn về giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng,
Tạp chí Ngân hàng Số Chuyên đề nâng cao năng lực quản trị rủi ro.
2. Trương Ngọc Anh (2005), Quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng và hoạt động giám
sát, thanh tra việc quản lý rủi ro đó, Tạp chí Ngân hàng Số 8, trang 29-31.
3. Nguyễn Hữu Đương (2006), Đẩy mạnh hoạt động thông tin tín dụng là một nhân tố
quan trọng góp phần nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương

đƣợc đánh giá là một trong những ngành chịu ảnh hƣởng nhiều nhất.
Để hội nhập thành công trên “sân nhà”, các NHTM Việt Nam đặc biệt là các
NHTM Quốc doanh - những đầu tàu mũi nhọn của hệ thống ngân hàng Việt Nam
phải nâng cao năng lực cạnh tranh, lành mạnh hoá tài chính theo chuẩn mực quốc tế.
Một trong những nội dung hội nhập trong kinh doanh ngân hàng là tham gia vào
những hiệp Ƣớc quốc tế, trong đó có các cam kết về quản trị rủi ro ngân hàng. Quan
trọng nhất trong các hiệp Ƣớc quốc tế về quản trị rủi ro ngân hàng là Hiệp Ƣớc mới
về vốn (Basel II) của uỷ ban Basel, có hiệu lực từ 01/01/2007 với những chuẩn mực
về an toàn vốn và những nguyên tắc thiết yếu trong vấn đề quản trị rủi ro ngân hàng,
đặc biệt là rủi ro tín dụng. Sự chuẩn hoá công tác quản trị rủi ro, trong đó có quản trị
rủi ro theo Basel II không những thể hiện sự lành mạnh trong kinh doanh ngân hàng
mà còn tạo sức hấp dẫn mạnh mẽ trong hợp tác với các nhà đầu tƣ và cộng đồng tài
chính quốc tế. Tuy Hiệp ƣớc Basel II chỉ là một thông lệ quốc tế và việc áp dụng các
quy định của Basel II là không bắt buộc, nhƣng vì lợi ích quốc gia, lợi ích của bản
thân ngân hàng mà hầu hết các ngân hàng trên thế giới đều sẵn sàng tuân thủ các
quy định của Basel II. Do vậy, các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam cũng không
nằm ngoài xu thế đó.
Mặt khác, xét về thực trạng rủi ro của các NHTM Việt Nam, đặc biệt là rủi ro tín
dụng, các con số thống kê và nhiều nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm tới
70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng[4]. Hiệu quả hoạt động tín dụng chƣa

10


cao, chất lƣợng tín dụng chƣa tốt thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn còn cao so với khu vực
và chƣa có khuynh hƣớng giảm vững chắc[8]. Trong khi đó, tại Việt Nam, hoạt
động tín dụng hiện đang chiếm tỷ trọng lớn nhất: từ 60- 70% trong danh mục tài sản
có [10]. Đặc biệt, nguồn tín dụng này đang đóng vai trò kênh dẫn vốn chủ đạo cho
các doanh nghiệp. Vì vậy, việc nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro tín dụng tại các
NHTM Việt Nam đang là vấn đề bức xúc trên cả phƣơng diện lý thuyết và thực tiễn.

BIDV nhằm đáp ứng các yêu cầu của Hiệp ƣớc Basel II cũng nhƣ những bất cập
trong việc quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại này.
- Đề xuất những giải pháp trong hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng cho
ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam đáp ứng yêu cầu Hiệp ƣớc Basel II.
C/ Phƣơng pháp nghiên cứu
Tác giả lấy phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm phƣơng pháp
luận chung cho đề tài. Tập trung sử dụng các phƣơng pháp phân tích khảo cứu, điều
tra khảo sát thực tế trên cơ sở quá trình thực tập 1 tháng (07/2007 - 08/2007) tại Sở
giao dịch 1, ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam và những kiến thức tổng hợp
về tài chính ngân hàng và quản trị kinh doanh đã đƣợc bồi dƣỡng dƣới mái trƣờng
Đại học Ngoại Thƣơng. Ngoài ra, khoá luận còn chú trọng tới lƣợng hóa qua
phƣơng pháp thống kê, so sánh để nghiên cứu đề tài một cách khoa học.
D/ Phạm vi nghiên cứu
Các quy định về quản trị rủi ro tín dụng của Hiệp ƣớc Basel II và công tác quản
trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam đáp ứng các tiêu
chuẩn Basel II.
E/ Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Phụ lục Tài liệu tham khảo và Kết luận, đề tài gồm 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng và các quy định về quản trị
rủi ro tín dụng theo Hiệp ƣớc Basel II
Chƣơng 2: Thực trạng về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tƣ
và Phát triển Việt Nam theo các yêu cầu của Hiệp ƣớc Basel II
Chƣơng 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam.

12


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ
CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO HIỆP ƢỚC BASEL

những ngƣời chịu rủi ro; các khoản đầu tƣ của họ có thể đƣợc coi là “vốn mạo hiểm”
nếu nhƣ chúng chịu một mức độ rủi ro đáng kể, nhƣ trong trƣờng hợp của các doanh
nghiệp mới, hay “vốn chứng khoán” nếu nhƣ chúng chịu ít rủi ro.
1.1.2 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Nhƣ bất kỳ một công ty hay tổ chức nào khác, một ngân hàng thực hiện mục tiêu
kiếm tiền bằng việc chấp nhận, phải sống chung với rủi ro, do đó ngân hàng sẽ có
thể đối mặt với thua lỗ. Trong trƣờng hợp tệ nhất, ngân hàng có thể phá sản.
Ông Nguyễn Hòa Bình, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Ngoại thƣơng
Việt Nam (Vietcombank), khái quát quy luật trên nhƣ sau: “Muốn có lợi nhuận phải
chấp nhận rủi ro, không chấp nhận rủi ro sẽ không bao giờ thu đƣợc lợi nhuận. Đó là
sự thật dù muốn hay không”[6].
Từ đó có thể thấy, ngân hàng là ngành kinh doanh rủi ro và việc tìm hiểu rủi ro
có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng .Vậy rủi ro ngân hàng
là gì?
Một cách khái quát, Rủi ro ngân hàng là những biến cố không mong đợi xảy
ra, gây mất mát thiệt hại tài sản, thu nhập của ngân hàng trong quá trình hoạt
động.[33]
Với vai trò trung gian trên thị trƣờng tài chính, ngân hàng thực hiện chức năng
“đi vay để cho vay”. Vì thế, ngân hàng gánh chịu rủi ro từ cả 2 phía: Ngƣời đi vay và
ngƣời cho vay. Đứng trên giác độ là ngƣời đi vay, RRTD xảy ra khi ngƣời gửi tiền
rút trƣớc hạn; còn đứng trên giác độ là ngƣời cho vay, RRTD xảy ra khi ngƣời vay
hoàn trả tiền vay không đúng với hợp đồng tín dụng đã ký kết với ngân hàng.
Rủi ro trong kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế thị trƣờng
luôn luôn là vấn đề cần đƣợc quan tâm, do hoạt động ngân hàng có tính nhạy cảm
cao, ảnh hƣởng mạnh đến sự ổn định kinh tế- xã hội. Nếu một ngân hàng nào đó gặp
rủi ro, lâm vào tình trạng thiếu khả năng thanh toán, có nguy cơ hoặc thực sự đi đến
phá sản, dễ gây tâm lý hoảng loạn, khiến mọi ngƣời đổ xô đi rút tiền gửi của mình

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status