Những biến động kinh tế thế giới giai đoạn 2007 2008 và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của việt nam - Pdf 39

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
--------o0o-----

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NHỮNG BIẾN ĐỘNG KINH TẾ THẾ GIỚI
GIAI ĐOẠN 2007 – 2008 VÀ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Huyền Thƣơng
Lớp

: Anh 10

Khóa

: 44C

Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Trịnh Thị Thu Hƣơng

Hà Nội, 05/ 2009


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Asian Development Bank - Ngân hàng Phát triển Châu Á
Association of South Eest Asia Nations - Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á
BOJ
Bank of Japan - Ngân hàng Trung ương Nhật Bản

Organisation for Economic Co-operation and Development
- Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
OPEC
Organization of Petroleum Exporting Countries - Tổ chức
các nước xuất khẩu dầu mỏ
UNCTAD United Nations conference on Trade and Develọpment - Hội
nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển
USD
United States Dollar - đô la Mỹ
VNĐ
Việt Nam Đồng
WTO
World Trade Organisation - Tổ chức thương mại thế giới
XNK
Xuất Nhập Khẩu
ADB
ASEAN

2


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG BIẾN ĐỘNG KINH TẾ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN
2007 - 2008 .................................................................................................... 4
I.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2007
- 2008 ......................................................................................................... 4
1.1Tình hình kinh tế thế giới giai đoạn 2007 - 2008 ................................ 4
1.1.1. Tình hình chung .............................................................................. 4

kinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam ............................................. 39
2.1.1 Ảnh hưởng của giá thép ................................................................. 39
2.1.2. Ảnh hưởng của giá gạo ................................................................. 44
2.1.3. Ảnh hưởng của giá dầu ............................................................... 52
2.2. Ảnh hƣởng của biến động thị trƣờng tài chính tiền tệ đến hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu của Việt Nam .................................. 57
2.2.1. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tín dụng ở Mỹ và
Châu Âu ................................................................................................. 61
CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐỐI PHÓ VỚI NHỮNG BIẾN
ĐỘNG KINH TẾ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2007 – 2008 ĐẾN HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM ............ 64
I.DỰ BÁO BIẾN ĐỘNG KINH TẾ THẾ GIỚI NĂM 2009 ................ 64
1.1.Tình hình giá cả thế giới ................................................................... 64
1.1.1.Giá thép.......................................................................................... 64
1.1.2.Giá gạo ............................................................................................ 64
1.1.2.Giá dầu ........................................................................................... 65
1.1.2.Giá vàng ............................................ Error! Bookmark not defined.
1.2.Thị trƣờng tài chính tiền tệ .............................................................. 66


1.2.1. Cuộc khủng hoảng tài chính – tín dụng ở Mỹ và Châu Âu .......... 66
1.2.2. Diễn biến một số đồng tiền ............................................................ 66
2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐỐI PHÓ VỚI NHỮNG BIẾN ĐỘNG
KINH TẾ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2007 – 2008 ĐẾN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM..................... 67
2.1. Giải pháp vĩ mô................................................................................ 67
2.1.1. Giải pháp đối phó với biến động giá cả hàng hóa quốc tế ............ 67
2.1.2. Giải pháp đối phó với biến động trên thị trường tài chính tiền tệ . 70
2.2.Giải pháp từ phía doanh nghiệp xuất nhập khẩu .......................... 75
2.2.1. Giải pháp đối phó với biến động giá cả hàng hóa quốc tế ............ 75

28
18

Biểu đồ 2

Giá dầu thế giới tháng 1/2007 – 4/2008

21

Biểu đồ 3

Giá dầu thế giới tính từ ngày 3/12/2007 đến ngày

22

Trang
4

15/12/2008 dựa trên giá dầu kỳ hạn đóng cửa tại thị
trường New York
Biểu đồ 4

Diễn biến của EUR so USD

29

Biểu đồ 5

Diễn biến tỷ giá USD/EUR năm 2008



48

trường giai đoạn 2007-2008 (%)
Biểu đồ 11

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt

50

Nam năm 2008
Biểu đồ 12

Sản lượng xuất khẩu dầu thô của Việt Nam năm

55

2008
Biểu đồ 13

Giá trị xuất khẩu dầu thô của Việt Nam năm 2008

56


LỜI MỞ ĐẦU
Giai đoạn 2007 - 2008 đã khép lại với những thăng trầm trong bức
tranh kinh tế toàn cầu, các nền kinh tế trên thế giới đã phải đối mặt với hàng
loạt khó khăn và thách thức. Thế giới đã được chứng kiến diễn biến giá cả
hàng hóa leo thang và sụt giảm vượt xa mọi dự đoán. Cuộc khủng hoảng

hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2007 –
2008.
Trên cơ sở những nghiên cứu, phân tích đó, người viết đưa ra các gợi ý
giải pháp của Nhà nước cũng như của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm
tận dụng những tác động tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực của các
biến động kinh tế trong thời gian tới.
Khóa luận chọn các biến động kinh tế thế giới giai đoạn 2007 - 2008
làm đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt nội dung: Nghiên cứu diễn biến các sự kiện kinh tế thế giới
nổi bật giai đoạn 2007 - 2008 và phân tích các ảnh hưởng của nó tới hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu của Việt Nam.
+ Về mặt không gian: Nghiên cứu tổng quan kinh tế thế giới trên nhiều
lĩnh vực chính như thương mại, thị trường tài chính tiền tệ, rồi đi sâu vào các
sự kiện nổi bật. Đánh giá tác động của các sự kiện này đến hoạt động kinh
doanh xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2008.
+ Về mặt thời gian: Nghiên cứu những biến động kinh tế thế giới nổi
bật và ảnh hưởng của nó tới hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Việt
Nam trong giai đoạn 2007 - 2008.

2


Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
của chủ nghĩa Mác - Lênin làm phương pháp nghiên cứu chủ đạo, bên cạnh
việc sử dụng các phương pháp hệ thống, thống kê, so sánh, phân tích và tổng
hợp để nghiên cứu các nội dung cụ thể.
Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của khóa luận gồm 3 chương:

niên kỉ mới, giai đoạn 2007 - 2008 thực sự là cột mốc quan trọng, đánh dấu
những biến động sâu sắc. Giai đoạn này đã ghi nhận những thành quả đạt
được rất đáng khích lệ. Song cũng đặt ra bài toán hóc búa cho các nhà hoạch
định chính sách kinh tế trong việc thực thi những biện pháp nhằm vượt qua dư
chấn của cơn bão khủng hoảng và giảm nhẹ đà suy thoái.
1.1. Tình hình chung
Tăng trƣởng kinh tế:
Bảng 1: Tốc độ tăng trƣởng kinh tế
(Đơn vị: %)
Năm

2006

2007

2008

Thế giới

5,1

5,0

3,4

Các nền kinh tế phát triển

3,2

2,6


10,0

7,8

Khu vực Trung Đông

5,7

6,0

6,1

Nguồn: IMF (2009), “World Economic Outlook Update: Global
Economic Slump Challenges Policies”, p.6 [56]

4


Theo bảng số liệu trên, năm 2007, tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu
đã có dấu hiệu chậm lại nhưng vẫn tiếp tục duy trì ở mức cao, đạt 5% (năm
2006 là 5,1%). Đây là năm thứ năm liên tiếp kinh tế thế giới có mức tăng
trưởng khả quan, đánh dấu giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ và bền vững nhất
kể từ đầu thập niên 70 [46].
Bước sang năm 2008, cuộc khủng hoảng kinh tế mà tâm chấn của cơn
suy thoái là kinh tế Mỹ, đã lan rộng toàn cầu, kéo theo sự sụp đổ đồng loạt
của nhiều định chế tài chính. Các nền kinh tế lớn đã phải đối mặt với hàng
loạt khó khăn và thách thức. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu giảm còn 3,4%; so
với năm 2007, mức tăng trưởng đã giảm xuống con số kỉ lục: 1,6%.
Bảng số liệu đã phản ánh rõ nét sự sụt giảm trong mức tăng trưởng của

7,2

4,1

và dịch vụ)
Nhập khẩu
Các nền kinh tế phát triển

7,5

4,5

1,5

Các nền kinh tế đang nổi và đang phát triển

14,7

14,2

10,4

Các nền kinh tế phát triển

8,4

5,9

3,1


khẩu đạt 9,5% và năm 2008 giảm xuống còn 5,6%, xấp xỉ một nửa mức tăng
trưởng trong hoạt động xuất khẩu của năm 2006 (11%).
Sở dĩ có sự sụt giảm trong mức tăng trưởng của cả hoạt động kinh
doanh xuất khẩu và nhập khẩu ở tất cả các nền kinh tế giai đoạn này là do ảnh
hưởng từ các biến động kinh tế thế giới đã tác động tiêu cực lên cán cân xuất
nhập khẩu của mỗi quốc gia. Qua các số liệu trên có thể thấy rằng, tốc độ tăng
trưởng về xuất và nhập khẩu của các quốc gia đang phát triển và các thị
trường đang nổi luôn cao hơn nhóm các nước phát triển, và có tác động chi
phối lớn tới thực trạng thương mại thế giới trong những năm gần đây.
Hợp tác quốc tế:
Các nền kinh tế trong tiến trình hội nhập quốc tế, xu thế chủ đạo là việc
ngày càng nhiều quốc gia tiến hành ký kết các FTA song phương, song song
với xu thế liên kết mang tính khu vực và đa phương vẫn tiếp tục được củng
cố. Việc Hội nghị thượng đỉnh EU thông qua "Điều ước Lisbon" nhằm thay
thế "Điều ước hiến pháp EU", đã chứng tỏ việc EU đang tăng mạnh sức ảnh
hưởng trên vũ đài kinh tế quốc tế.
Trên thế giới, sự hội tụ của một số tổ chức khu vực ngày càng tăng. Hội
nghị thượng đỉnh liên minh Châu Phi thông qua "Tuyên ngôn Accra", nhấn
mạnh ý nghĩa to lớn của việc đẩy nhanh tiến trình nhất thể hóa chính trị, kinh
tế lục địa Châu Phi. Khu vực ASEAN trong những năm gần đây được đánh
giá là khu vực kinh tế phát triển năng động và có nhiều khởi sắc. Các quốc gia
trong khu vực đã ký kết hiến chương ASEAN và quyết định đẩy nhanh 5 năm
tiến trình thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN (2015) đã tạo nên nguồn sinh
khí mới thúc đẩy hợp tác trong nội khối [38].
Lĩnh vực đầu tƣ:
Theo số liệu từ “Báo cáo đầu tư thế giới 2008: Các công ty xuyên quốc
7


gia và những thách thức về hạ tầng cơ sở” của UNCTAD công bố tại Giơnevơ

cơ sở hạ tầng và thị trường chứng khoán.
Lĩnh vực lao động:
Trong năm 2007, mặc dù tăng trưởng chậm lại, lĩnh vực việc làm vẫn
chuyển biến thuận lợi. Lực lượng lao động tham gia vào thương mại quốc tế
ngày càng được mở rộng với đội ngũ nhân công dồi dào từ các nền kinh tế
đang nổi và đang phát triển. Theo OECD số lượng việc làm ở các nền kinh tế
thuộc tổ chức này đã tăng 1,5%, khu vực EU tăng 1,6%; Mỹ tăng 1,1%; và
Nhật Bản tăng 0,4%. Với sự gia tăng khá cao số lượng việc làm, năm 2007 tỷ
lệ thất nghiệp ở các nền kinh tế phát triển đã giảm và đạt mức trung bình là
5,4%. Tỉ lệ thất nghiệp cao nhất là ở khu vực Trung Đông (11,8%) và Bắc Phi
(10,9%). Tại các nước công nghiệp phát triển ở Châu Âu và Bắc Mỹ, tỉ lệ thất
nghiệp năm 2007 là 6,2% [26].
Bước sang năm 2008, chịu tác động tiêu cực từ các biến động kinh tế,
bức tranh việc làm trên thế giới trở nên vô cùng ảm đạm. Theo số liệu trong
báo cáo “Những xu hướng lao động toàn cầu” (The global employment
trends) của Văn phòng Lao động Quốc tế ILO năm 2009, tỉ lệ thất nghiệp cao
nhất (10,3%) năm 2008 là ở Bắc Phi, tiếp đến là khu vực Trung Đông: 9,4%.
Tỉ lệ thất nghiệp thấp nhất trong năm 2008 là ở khu vực Đông Nam Á (3,8%).
Tại các nước phát triển tỉ lệ tăng trưởng của các chỗ làm mới ở mức độ âm,
tức là số chỗ làm mới được tạo ra ít hơn số những chỗ làm vừa bị xoá bỏ.
Trong khu vực sử dụng đồng Euro, theo số liệu của hãng Eurostat, tỉ lệ thất
nghiệp trong tháng 12/2008 đã lên tới 8% (17,91 triệu người), cao nhất kể từ
tháng 11/2006 [38].
Các chuyên gia cho rằng, nguyên nhân chính của tình trạng thất nghiệp
giai đoạn này là những đợt cắt giảm nhân công liên tiếp từ các tập đoàn, hãng
sản xuất với số lượng lớn.
Lĩnh vực khoa học công nghệ:
Giai đoạn 2007 - 2008 đã chứng kiến nhiều phát minh sáng chế được
9




nền kinh tế lớn, trong khi các nước giàu vẫn khó khăn trong việc mở rộng thị
trường xuất khẩu hàng sản xuất đến các quốc gia đang phát triển.
Giai đoạn này cũng chứng kiến hàng loạt khó khăn và thách thức mà
lĩnh vực tài chính toàn cầu phải đối mặt. Cuộc khủng hoảng tài chính tín dụng
ở Mỹ đã gia tốc thành khủng hoảng toàn cầu và “bóng đen của đám mây
khủng hoảng” đang bao phủ lên bức tranh kinh tế thế giới. Khủng hoảng tài
chính cũng đặt ra bài toán khó cho các NHTƯ nhiều nước phải thắt chặt chính
sách tiền tệ để kiểm soát lạm phát và giảm thâm hụt ngân sách.
2. Tình hình kinh tế ở một số quốc gia và khu vực
2.1. Kinh tế Mỹ
Nền kinh tế số một thế giới đã trải qua một giai đoạn được đánh giá là
đen tối nhất trong nhiều thập niên qua. Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ mức
2,8% năm 2006 giảm còn 2,0% năm 2007 và năm 2008 chỉ đạt 1,1% [56].
Trong năm 2007, GDP của Mỹ đạt gần 13.900 tỷ USD, tăng 886 tỷ
USD so với năm 2006 (13.014 tỷ USD). Xuất khẩu tăng 12,3%, đạt 1,48 tỷ
USD, nhập khẩu tăng 5,6%, đạt 2,13 tỷ USD. Thâm hụt ngân sách giảm
mạnh, chỉ ở mức 163 tỷ USD so với mức 248,2 tỷ USD năm 2006 và chỉ xấp
xỉ 1/2 năm 2005 (318 tỷ USD). Theo số liệu của Bộ Thương mại Mỹ, kinh tế
Mỹ năm 2007 chỉ tăng trưởng 0,6% vào quý I, phục hồi vào quý II (3,8%),
quý III (4,9%) và tụt dốc mạnh vào quý IV (0,6%) [51].
Năm 2008, sự giảm tốc mạnh của nền kinh tế đã gia tốc thành cuộc
khủng hoảng tài chính tồi tệ nhất từ thời kì đại suy thoái 1929 – 1933. Tình
trạng rối loạn trong thị trường tín dụng đã dẫn tới chao đảo trên các thị trường
chứng khoán ở Mỹ, chỉ số Down Jones liên tục giảm điểm. Chính phủ Liên
bang đã phải chi hàng tỷ USD (700 tỷ USD tính đến tháng 12/2008) và hàng
loạt gói cứu trợ để giải cứu nền kinh tế “trong cơn hấp hối”. Đầu năm đến
tháng 9/2008 Fed đã 8 lần cắt giảm lãi suất, lãi suất cơ bản từ mức 5,25% chỉ
còn 0,25% nhằm kích thích đầu tư và tiêu dùng cá nhân. Chi tiêu dùng và hoạt

4,3

4,1

2,8

2008 4,3 4,0 4,0 3,9

4,2 5,0 5,6 5,4 4,9 3,7

1,1

0,1

3,8

Nguồn: www.usinflationcalculator.com [59]
2.2. Kinh tế Nhật Bản
Nhật Bản - nền kinh tế lớn thứ hai thế giới đã tăng trưởng chậm lại
trong năm 2007 nhưng vẫn tiếp tục tạo nên pha tăng trưởng kinh tế dài nhất
của nước này kể từ sau thế chiến lần thứ II, với mức tăng trưởng 2,1% (năm
2006 là 2,4%). Do nền kinh tế chìm vào suy thoái nên năm 2008 Nhật Bản đạt
mức tăng trưởng âm: - 0,3%, một mức sụt giảm kỉ lục [56].
Theo số liệu sơ bộ do văn phòng nội các Nhật Bản công bố, nền kinh tế
lớn thứ hai thế giới trong quý IV/2007 đã đạt mức tăng trưởng 3,7%, sau khi
tăng 1,1% trong quý III, chủ yếu nhờ đầu tư doanh nghiệp tăng mạnh ở mức
2,9% và xuất khẩu ròng lớn do nhu cầu rất mạnh từ Châu Á và Châu Âu. Chi
tiêu tiêu dùng, chiếm khoảng 55% tổng sản phẩm trong nước của Nhật Bản,
tăng 0,2%. Trong cùng kỳ, xuất khẩu và nhập khẩu của Nhật Bản tăng lần


Khu vực EU đã trải qua một năm 2008 khó khăn với mức tăng trưởng
13


chỉ đạt 1,3%. Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã tác động mạnh nhất tới
EU khi làn sóng ngân hàng phá sản lan từ Mỹ sang Anh, Bỉ và phần còn lại
của khu vực. Mức tăng truởng của các nền kinh tế lớn trong khu vực sụt giảm
mạnh: Anh: 0,7%, giảm 2,3% sau 1 năm, Pháp là 0,8%, thậm chí Ý đạt mức
tăng trưởng âm: - 0,6% [56]. Khủng hoảng tài chính đã khiến hàng loạt ngân
hàng tại khu vực lâm vào cảnh vỡ nợ, các nền kinh tế rơi vào suy thoái như
Tây Ban Nha, Đức v.v... Ngày 11 và 12/12/2008 EU đã nhất trí thông qua gói
kế hoạch trị giá 200 tỉ EUR (tương đương gần 260 tỉ USD) với các mục tiêu
kích thích tiêu dùng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn khối [44].
2.4. Các nền kinh tế đang nổi ở Châu Á
Các nền kinh tế đang nổi ở Châu Á vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng cao
trong năm 2007 và 2008. Nổi bật là ba quốc gia: Trung Quốc, Ấn Độ và Nga.
Năm 2007, nền kinh tế Trung Quốc tiếp tục duy trì đà tăng trưởng cao
nhất trong năm năm trở lại đây: 11,9%, Ấn Độ: 9,3 %, Nga tiếp tục tăng
trưởng cao với mức tăng trưởng 8,1%, tăng 1,7 % so với năm 2006 (6,4%)
[56]. Năm 2007 GDP Trung Quốc đạt 3.280 tỷ NDT (481 tỷ USD), xếp thứ 4
thế giới, tổng kim ngạch thương mại đạt 2,175 ngàn tỷ USD, tăng 25,7 % so
với năm 2006; thặng dư thương mại là 262,2 tỷ USD, tăng 47,7% so với năm
2006 (177,5 tỷ USD)[30]. Ấn Độ vẫn tiếp tục mức tăng trưởng kinh tế thần kì
với GDP đạt 1.171 tỷ USD. Nga có dự trữ ngoại hối đạt 441,3 tỷ USD (xếp
thứ 3 thế giới sau Trung Quốc và Nhật Bản). Trong 9 tháng đầu năm 2007,
kim ngạch thương mại Nga đạt 379,6 tỷ USD, tăng 20,3% so với cùng kỳ năm
2006. Theo số liệu của Cục Thống kê Liên bang Nga, tính đến ngày
1/10/2007, FDI vào Nga đạt 197,8 tỷ USD, tăng 52,2% so với năm 2006 [30].
Năm 2008, sự phát triển của kinh tế Trung Quốc vẫn được đánh giá là
khả quan nhất với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 9%, Ấn Độ là 7,3% và Nga


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status