GA tin học 6 - Pdf 39

- Giáo án môn Tin học 6 Chơng 1
Làm quen với tin học và máy tính điện tử
Tiết 1 + 2

:
Bài 1: thông tin và tin học
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc thông tin là gì, hoạt động thông tin nh thế nào,
tầm quan trọng của nó.
+ Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong các hoạt động TT. Có khái niệm
ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học.
2. Kỹ năng: Có kỹ năng thu nhận thông tin bằng các giác quan một cách nhanh
nhạy nhất.
3.Thái độ: Tạo tính hứng thú trong học tập.
II. Chuẩn bị :
1. Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: SGK, giáo án.
- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, đọc trớc bài SGK.
2. Ph ơng pháp :
Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.
III/ Hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số
6A: 6B: 6C:
6D: 6E:
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên h/ đ của học sinh nội dung
Soạn: 25/8/2007 Giảng: 6A(30/8và31/8/07) 6B: (31/8 và1/9/2007)
6C: (28/8và31/8 /2007) 6E (29/8và1/9/2007)

?Tại sao các lớp học lại ra chơi
cùng một lúc?
? hãy cho biết thông tin là gì?
- Nhận xét, kết luận.
- Trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi
1. Thông tin là gì?
a. Ví dụ : sgk
b.Thông tin: là tất cả những gì
đem lại sự hiểu biết về thế giới
xung quanh ( sự vật, sự kiện ..)
và về chính con ngời.
Hoạt động 3: Hoạt động thông tin của con ngời.
- Giảng giải hoạt động thông
tin. gì.
- VD: Bạn lớp trởng lớp 6A vào
lúc 10 sáng 1/9 bạn xuống
phòng truyền thống đội nghe cô
Tổng Phụ Trách giao nhiệm vụ
cho lớp buổi chiều lao động
chuẩn bị cho ngày khai giảng.
? Thông thờng các em tiếp nhận
thông tin bằng những giác quan
nào?
? Yêu cầu học sinh lấy một VD
- Nghe, lĩnh hội.
- HS trả lời

- Yêu cầu học sinh lấy một VD
về việc con ngời đã sáng chế ra
phơng tiện giúp con ngời khắc
phục một số khó khăn trong cs.
- Nghe, lĩnh hội.
- Lấy VD, nhận xét,
bổ xung ý kiến.
3. Hoạt động thông tin và tin
học.
- Hoạt động thông tin của con
ngời đợc tiến hành là nhờ các
giác quan và bộ não.
+ Giác quan thực hiện việc tiếp
nhận thông tin .
+ Bộ não thực hiện việc xử lí,
biến đổi và lu trữ thông tin thu
nhận đợc.
Hoạt động 5: Củng cố
- Tổng kết bài học.
- Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK
- Đọc bài đọc thêm.
? hoạt động thông tin là gì?
Hãy láy VD về hoạt động thông
tin
- Đọc ghi nhớ SGK
- Học sinh đọc bài
đọc thêm.
- Học sinh trả lời
4. Kết luận
- Ghi nhớ SGK

gì ? Nêu ví dụ
HS2: Nêu ví dụ về những thông
tin mà con ngời có thể thu nhận
đợc bằng các giác quan.
Giới thiệu bài
Chúng ta thấy là bài trớc chúng
ta đã đợc tìm hiểu về một số
dạng thông tin quen biết nhờ
các giác quan của con ngời nh
thị giác, vị giác ...
- HS1 lên bảng
- HS1 lên bảng
Hoạt động 2: Các dạng thông tin
Thông tin xung quanh chúng ta
1. Các dạng thông tin
4
- Giáo án môn Tin học 6 hết sức phong phú và đa dạng.
Tuy nhiên, có ba dạng thông tin
cơ bản và cũng là ba dạng
thông tin chính trong tin học:
Văn bản, âm thanh và hình ảnh.
? Hãy lấy VD về thông tin
Dạng văn bản.
? Hãy lấy VD về thông tin
Dạng Hình ảnh
? Hãy lấy VD về thông tin
Dạng ảnh, Âm thanh?

hiện thông tin dới dạng cụ thể
nào đó nh thể hiện bằng văn
bản, hình ảnh, âm thanh ...
- Biểu diễn thông tin có vai trò
quan trọng trong việc truyền và
tiếp nhận thông tin .
- Biểu diễn thông tin phù hợp
cho phép ta lu trữ và chuyển
giao thông tin cho những ngời
đơng thời và cho thế hệ tơng lai.
- Vậy biểu diễn thông tin nhằm
mục đích lu trữ và chuyển giao
thông tin thu nhận đợc.
Hoạt động 4: Tìm hiểu Biểu diễn thông tin trong máy tính
? Thông tin trong máy tính đợc
biểu diễn nh thế nào.
- Ví dụ: Ta muốn thực hiện một
phép tính đơn giản
12 * 8 để có kết quả = 96
thì máy tính phải biểu diễn
thông tin này dới dạng dãy bít
chỉ bao gồm 2 số 0 và 1 sau đó
máy tính sẽ biến đổi thông tin
lu trữ dới dạng dãy bít thành
dạng văn bản quen thuộc với
chúng ta.
- Trả lời câu hỏi
Học sinh nghe
giảng


bằng những cách nào ?
? Theo em, tại sao thông tin
trong máy tính đợc biểu diễn
thành dãy bít
- Đọc ghi nhớ
SGK
( Vì chỉ
biểu diễn thành
dãy bít thì
máy tính mới có
thể hiểu và xử lí
đợc thông tin ).
4. Kết luận:
Ghi nhớ SGK/
Hoạt động 6: Dặn dò:
- Về học thuộc bài trả lời câu hỏi trong SGK.
- Đọc trớc bài 3 trong SGK.
=================================================
Soạn: 31/8/2007 Giảng: 6A (13/9/2007) 6BD(10/9/2007)
6C (11/9/2007) 6E (12/9/2007)
Tiết 5:
Bài 3. Em có thể làm đợc những gì
nhờ máy tính
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Biết đợc các khả năng u việt của máy tính cũng nh các ứng dụng đa
dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội.
2. Kĩ năng: - Học sinh biết đợc máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con ngời
chỉ dẫn.
3. Thái độ: Rèn luyện tính chăm chỉ trong học tập . Gây hớng thú học bộ môn.
II/ Chuẩn bị:

ta tính toán nhanh hơn và
độ chính xác cao gấp nhiều
lần so với việc tính đợc số
Pi với 34 số sau dấu chấm
thập phân của Ludolph Von
Ceulen.
- HS trả lời
- H/s lấy ví dụ.
1. Một số khả năng của máy tính
- Khả năng tính toán nhanh.
- Tính toán với độ chính xác cao.
- Khả năng lu trữ lớn
- Khả năng làm việc không mệt mỏi
* Ví dụ 1: Máy tính có thể thực hiện
hàng tỷ phép tính trong 1 giây.
* Ví dụ 3: Máy tính có thể lu trữ vài
chục triệu trang sách.
* Ví dụ 4: Máy tính có thể làm việc
cả ngày đêm.
Hoạt động 2: Có thể dùng máy tính điện tử
- Yêu cầu h/s đọc mục 2
SGK (Tr 11).
- Chia lớp thành 6 nhóm
mỗi nhóm su tầm các ứng
- Đọc SGK.
2. Có thể dùng máy tính điện tử
vào những việc gì ?
- Thực hiện các tính toán.
- Tự động hoá các công việc văn
7

3. Máy tính và điều ch a thể
- Máy tính chỉ có thể làm đợc những
gì mà con ngời chỉ dẫn thông qua các
câu lệnh.
- Máy tính cha có năng lực t duy, có
nhiều việc máy tính không làm đợc
do vậy máy tính không thể thay thế
hoàn toàn con ngời đợc.
Hoạt động 4: Củng cố:
Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK
- Máy tính có những khả
năng gì ?
- Máy tính có những ứng
dụng gì ?
- Đọc ghi nhớ
SGK
4. Kết luận
- Ghi nhớ SGK
Hoạt động 6: H ờng dẫn về nhà
- Học sinh về học thuộc bài trả lời câu hỏi trong SGK.
- Đọc bài đọc thêm 2, đọc trớc bài 4 trong SGK.
Soạn: 31/8/2007 Giảng:6A(14/9và20/9/2007) 6B(14/9và17/9/2007)
6C(14/9và18/9/2007) 6E(15/9và19/9/2007)
6D:(15/9 và17/9/2007)
8
- Giáo án môn Tin học 6 Tiết 6, 7:
Bà i 4 : máy tính và phần mềm máy

9
Nhập Xử lí Xuất
- Giáo án môn Tin học 6 Yêu cầu h/s lấy ví dụ.
Mô hình hoá thành một quá
trình ba bớc.
- Nhận xét.
- Nghe, lĩnh hội.
- H/s lấy ví dụ,
h/s nhận xét, bổ
xung ý kiến.
-(Input)
(Output).
*Bất kì quá trình xử lý thông
tin nào cũng là một quá trình
ba bớc nh trên. Do vậy để trở
thành công cụ trợ giúp xử lí
tự động thông tin, máy tính
cần có các bộ phận đảm nhận
các chức năng tơng ứng, phù
hợp với mô hình quá trình ba
bớc.
Ví dụ 1: Giặt quần áo:
- Quần áo bẩn, xà phòng, nớc
(INPUT); vò quần áo bẩn với
xà phòng và giũ bằng nớc
nhiều lần (Xử lí); Quần áo
sạch (OUTPUT).

- Các khối chức năng nêu trên
hoạt động dới sự hớng dẫn
của các chơng trình máy tính
(gọi tắt là chơng trình) do con
ngời lập ra.
Chơng trình là tập hợp các
câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng
dẫn một thao tác cụ thể cần
thực hiện.
* Bộ xử lí trung tâm (CPU):
Là bộ não của máy tính , thực
hiện các chức năng tính toán,
điều khiển và phối hợp mọi
hđ của máy tính theo sự chỉ
dẫn của chơng trình.
* Bộ nhớ: Là nơi lu các ch-
ơng trình và dữ liệu. Có 2 loại
bộ nhớ.
- Bộ nhớ trong (RAM): Dùng
để lu trữ dữ liệu và chơng
trình trong quá trình máy tính
làm việc. Khi máy tính tắt
10
Xuất
Xử lí
Nhập
- Giáo án môn Tin học 6 - Y/c h/s quan sát hình trong

1GB = 2
10
MB = 1073741824
byte
* Thiết bị vào/ra: Hay thiết bị
ngoại vi giúp máy tính trao
đổi thông tin với bên ngoài.
Thiết bị ngoại vi có 2 loại :
- Thiết bị nhập dữ liệu: Bàn
phím, chuột.
- Thiết bị xuất dữ liệu: Máy
in, màn hình ...
Hoạt động 3: Máy tính là một công cụ xử li thông tin
- Y/c h/s quan sát mô hình
trong SGK.
- Giảng giải hoạt động mô hình
quá trình ba bớc.
- Y/c học sinh Quan sát mô
hình hoạt động ba bớc của máy
tính trong SGK.
H: Em hãy cho biết quá trình xử
lí thông tin trong máy tính đợc
tiến hành cụ thể nh thế nào ?
- Nhận xét, bổ xung.
- Nghe, lĩnh hội.
- Học sinh trả lời
3. Máy tính là một công cụ
xử li thông tin.
- Quá trình xử lí thông tin
trong máy tính đợc tiến hành

máy tính gọi là phần mềm ,
Có thể hiểu, phầm mềm đem
lại sự sống cho phần cứng
* Phân loại phần mềm: Có 2
loại chính.
- Phầm mềm hệ thống: Là các
chơng trình tổ chức việc quản
lí, điều phối các bộ phận chức
năng của máy tính sao cho
chúng hoạt động nhịp nhàng
và chính xác. Quan trọng
nhất là hệ điều hành.
Ví dụ: Hệ điều hành
Windows 98, Windows 2000,
Window XP..
*Phần mềm ứng dụng là ch-
ơng trình đáp ứng những yêu
cầu ứng dụng cụ thể.
Ví dụ: Microsoft Office,
Vietkey, Autocard, Pascal, C
+
.. phần mềm ứng dụng trên
Internet: Google (trang tìm
kiếm), Yahoo, mail, online .
Hoạt động 4: Củng cố
1. Cấu trúc chung của
máy tính điện tử theo von
Neumann gồm bộ phận nào?
2. Hãy trình bày tóm tắt
chức năng và phân loại bộ nhớ

- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy.
+ Dụng cụ trực quan: Máy vi tính gồm : Case, màn hình, chuột, bàn phím các thiết
bị trong case; Bộ vi xử lí (CPU), RAM, ổ cứng (HDD), ổ mềm (FDD), ổ CD ROM,
- Học sinh: Sách vở học tập.
2. Ph ơng pháp : Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.
III/ Hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức lớp: - Kiểm tra sỹ số
6A: 6B: 6C:
6D: 6E:
2. Các hoạt động chủ yếu:
kiểm tra 15 phút
Đề bài Đáp án Điểm
I/ (3điểm) Hãy chọn phơng án đúng
trong các phơng án sau:
1. Thông tin có thể ở dạng.
A. Chữ viết
B. Tấm bảng hiệu
C. Quyển sách
D. Tất cả các câu trên.
2. Máy tính điện tử, nhận biết đợc
hình ảnh nhờ:
A. Nghe âm thanh
B. Giải mã âm thanh
C. Mã hoá âm thanh
D. Tất cả đều
3. Cần phải có đơn vị đo thông tin.
A. Biết sức chứa của CPU
B. Biết sức chứa của ROM
C. So sánh các đơn vị đo lờng khác
I/

4. Thông tin đem lại cho con ng-
ời.
III/ Câu hỏi: (5điểm)
Hãy nêu những khả năng to lớn và
những hạn chế lớn nhất của máy tính.
Đề II:
I/ (3điểm) Hãy chọn phơng án đúng
trong các phơng án sau:
1. Tin học là môn học để.
A. Nghiên cứu cấu trúc và tính chất của
thông tin.
B. Hoàn thành cấu trúc và tính chất của
thông tin.
C. Xây dựng lên cấu trúc và tính chất của
thông tin.
2. Thông tin có thể ở dạng.
A. Chữ viết B. Tấm bảng hiệu
C. Quyển sách D. Tất cả các dạng trên
3. Máy tính điện tử, nhận biết đợc
hình ảnh nhờ:
A. Nghe âm thanh
B. Giải mã âm thanh
C. Mã hoá âm thanh
D. Tất cả đều
3. Chọn D
4. Chọn B
5. Chọn A
6. Chọn C
1. Tiếp nhận đợc
2. Xử lí

B.Các con số
C. Các mẫu tự
D. Các hình ảnh.
II/ (2điểm) Điền vào chỗ trống trong các
câu sau:
1. Maý tính điện tử cần có các bộ phận...
2. Các dạng thông tin cơ bản là..
3. Có ba giai đoạn của quá trình sử lí thông
tin là.
4. Phần mềm máy tính đợc chia thành 2
loại đó là..và ..
III/ Câu hỏi: (5điểm)
Hãy nêu những khả năng to lớn và
những hạn chế lớn nhất của máy tính.
5. CHọn B
6. Chọn A
1, CPU, Bộ nhớ, Thiết bị
vào/ ra.
2, Văn bản, hình ảnh, âm
thanh.
3,Nhập Xử lí Xuất.
4, Phần mềm hệ thống và
phần mềm ứng dụng
II/
(2điểm)
III/
(5điểm)
Nội dung:
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Phân biệt các bộ phận của

GV: Đa từng thiết bị của máy vi tính và hỏi học sinh.
HS: Trả lời
* Các thiết bị xuất dữ liệu
- Màn hình
- Máy in
- Loa
- ổ đọc, ghi CD/VCD
GV: Các thiết bị xuất dữ liệu nh: Màn hình hiển thị
kết quả của hoạt động máy tính và hầu hết các giao
tiếp giữa ngời và máy tính. VD: khi gõ một phím từ
bàn phím, kí tự tơng ứng với phím sẽ đợc gửi đến
CPU và đợc thể hiện ngay trên màn hình.
- Máy in: Thiết bị dùng để đa dữ liệu ra giấy, các
máy in thông dụng là máy in kim, máy tin laser,
máy in phun mực.
Ngoài ra máy tính còn đợc kết nối với Loa:
- Loa: Là thiết bị dùng để đa âm thanh ra.
- ổ ghi CD/VDC: Thiết bị dùng để ghi dữ liệu ra các
đĩa dạng CD ROM/VCD.

HS: quan sát
* Các thiết bị lu trữ dữ liệu
- Đĩa cứng
- Đĩa mềm
- Thiết bị nhớ Flash (USB)
GV: Giới thiệu các thiết bị lu trữ dữ liệu
- Đĩa cứng: Đĩa cứng là thiết bị lu trữ dữ liệu chủ yếu
của máy tính, có dung lợng lu trữ lớn.
- Đĩa mềm: Có dung lợng nhỏ, chủ yếu dùng để sao
chép dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác.

trên màn hình.
GV: Hớng dẫn học sinh gõ tổ hợp phím và di chuyển
chuột trên màn hình đến các vị trí khác nhau và quan
16
- Giáo án môn Tin học 6 sát sự thay đổi của vị trí của con trỏ chuột.
HS: Nhấn Shift + F, sau đón nhấn Alt + F, Ctrl + F .
HS: Di chuyển chuột trên màn hình
4. Tắt máy tính
- Chọn nút ,
sau đó nháy chuột vào
,
=> Xuất hiện ba sự lựa chọn
- Cuối cùng chọn
GV: Hớng dẫn học sinh tắt máy và thực hiện theo
các bớc sau:
- Chọn Sart/ Turn Off computer/ Turn Off
HS: Quan sát quá trình tắt của cấu trúc máy tính và
tắt công tắc đèn màn hình.
Hoạt động : Củng cố
Giáo viên nhắc lại cấu trúc
chung của máy tính điện tử :
gồm những bộ phận: Bộ vi
xử lý (CPU),
Thiết bị vào/ra và bộ nhớ của
máy tính.
1. Hãy kể tên một vài thiết bị
vào/ ra của máy tính mà các

Hoạt động 1: Các thao tác chính với chuột.
- Gv làm mẫu cho học sinh về
cách cầm chuột, đặt tay và bố
trí các ngón tay lên chuột.
? y/ cầu học sinh thực hiẹn các
thao tác với chuột
+ Di chuyển chuột
+ Nháy chuột
+ Nháy đúp chuột
+ Kéo thả chuột
+ Kéo thả chuột
Quan sát
HS: Cầm chuột và
thao tác với chuột
theo sự hớng dẫn
của giáo viên.
HS: Cầm chuột và
thao tác với chuột
theo sự hớng dẫn
của giáo viên.
1. Các thao tác chính với
chuột.
- Chuột dùng để thực hiện các
lệnh điều khiển hoặc nhập dữ
liệu vào máy tính nhanh và
thuận tiện.
- Cách cầm chuột: Dùng tay
phải để giữ chuột, ngón trỏ đặt
lên nút trái, ngón giữa đặt lên
nút phải chuột.

- Y/c h/s thực hiện 10 lần thao
tác luyện tập chuột tơng ứng.
- Ngoài sử dụng chuột bi còn có
chuột quang, chuột không dây.
- Đa ra hai loại chuột cho học
sinh quan sát.
? Các em có nhận xét các loại
chuột này có điểm gì giống và
khác nhau?
- Nhận xét, bổ xung
1) Khỏi động phần mềm bằng
cách nháy đúp chuột vào biểu t-
ợng.
2) Nhấn một phím bất kì để bắt
đầu vào cửa sổ luyện tập chính
3) Luyện tập các thao tác sử
dụng chuột qua từng bớc
- Thực hành mẫu.
- Yêu cầu h/s quan sát trên màn
hình và giải thích màn hình kết
quả sau khi luyện tập song.
sinh Beginner với 4 mức
HS: Luyện thao
tác
HS: Quan sát
chuột bi và chuột
quang.
HS: trả lời câu hỏi
- H/s quan sát và
trả lời câu hỏi và

+ Kéo thả chuột.
HS: trả lời câu hỏi
HS: trả lời câu hỏi
Hoạt động 4: H ớng dẫn về nhà
- Nhận xét tiết học.
- Về luyện tập lại các thao tác với chuột trên máy tính.
19
- Giáo án môn Tin học 6 - Đọc bài đọc thêm 4.
Soạn : 22/ 9/ 2007
Giảng: 6B (1/10 và 5/10/2007) 6D (1/10và 6/10/2007)
6C (2/10và 5/10/2007) 6E (3/10 và 6/10/2007)
6A (4/10 và 5/10/2007)
Tiết 11 + 12:
Bài 6. học gõ mời ngón
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức:- Học sinh biết nhận biết đợc các mục trong bàn phím
- Hs nắm đợc phơng pháp rèn luyện kỹ năng bàn phím
2. Kĩ năng: - Có kĩ năng sử dụng 10 ngón để gõ phím
3. Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím.
II/ Chuẩn bị :
1. Đồ dùng dạy và học :
- Giáo viên: - Bàn phím rời để minh hoạ
- Phòng máy + Phần mềm Microsot word, Notepad
- Học sinh: - Sách vở học tập.
2. Ph ơng pháp : Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.
III/ Hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số.

Đây là hai phím chính dùng
20
- Giáo án môn Tin học 6 nhóm phím điều khiển.
? Trình bày cách đa ký tự vào
máy tính?
?: Làm thế nào để gõ một văn
bản nhanh?
- HS trả lời
làm vị trí đặt hai ngón trỏ. Tám
phím chính trên hàng phím cơ
sở là A, S, D, F, J, K, L , ; còn
đợc giọi là các phím xuất phát.
- Các phím khác: Phím điều
khiển, phím đặc biệt nh:
Spacebar (cách), Ctrl, Alt, Shift
, Caps Lock, Tab, Enter và
Backspace (xoá).
Hoạt động2: Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mời ngón
Giải thích vấn đề:
- Việc rèn luyện gõ mời ngón sẽ
giúp rèn luyện t thế ngồi đúng.
- Kĩ năng gõ mời ngón sẽ giúp
con ngời khi làm việc với máy
tính sẽ thoát li khỏi việc gõ, cho
phép tập trung t duy vào nội
dung gõ, tránh phân tán làm
ảnh hởng đến chất lợng của văn

- Luyện gõ các phím hàng dới.
- Luyện gõ kết hợp các phím.
- Luyện gõ các phím ở hàng số.
- Luyện gõ kết hợp các phím kí
tự trên toàn bàn phím.
- Luyện gõ kết hợp với phím
Shift.
Hoạt động 4: Củng cố
Cần rèn luyện để hình thành
kĩnăng gõ bàn phím bằng mời
ngón tay đợc thành thạo.
- Tạo tác phong làm việc
chuyên nghiệp ngay từ ngày
đầu mới làm quen với máy tính
Hoạt động 5: H ớng dẫn về nhà
- Nhận xét giờ học.
21
- Giáo án môn Tin học 6 - Về luyện tập lại cách gõ bàn phím bằng mời ngón trên máy tính.
=========================================================
Soạn: 8/10/2007
Giảng: 6E: (10/10 và 13/10/2007) 6A (11/10 và 12/10/2007)
6B (12/10và15/ 10/2007) 6D (13/10và 15/10/2007)
6C (12/10 và 16/10/2007)
Tiết 13 + 14
Bài 7. sử dụng phần mềm mario
để luyện gõ phím
I/ Mục tiêu :

mềm.
- Bảng chọn Student: Cài đặt thông
tin học sinh.
VD: New: Khởi tạo tên một học
sinh mới.
22
- Giáo án môn Tin học 6 - Giới thiệu hệ thống bảng
chọn, các mức luyện tập.
? Hãy nêu các bài tập của
phần mềm Mario
- HS trả lời
+ Load: Mở thông tin của một học
sinh.
- Bảng chọn Lessons: Lựa chọn các
bài học để luyện gõ phím.
Ví dụ: Home Row Only Chỉ gồm
các phím ở hàng cơ sở.
* Các mức luyện tập từ 1 đến 4.
* Home Row Only: Bài luyện tập
các hàng phím cơ sở.
* Add top row: Bài luyện tập các
hàng phím.
* Add bottom Row: Bài luyện tập
các hàng phím dới
* Add Numbers: Bài luyện tập các
hàng phím số.
* Add symbol: Bài luyện thêm các

b) Nạp tên ngời luyện tập
- Gõ L hoặc chọn student/Load.
- Chọn tên.
- Chọn done.
c) Thiết đặt các lựa chọn để luyện
tập.
- Gõ E hoặc student/Edit.
- Nháy Goal WPM sửa giá trị
- Chọn ngời dẫn đờng.
- Nháy done.
d) Lựa chọn bài học và mức luyện
gõ bàn phím.
- Nháy Lessons / chọn bài.
- Nháy chuột lên biểu tợng để chọn
mức luyện tập.
23
- Giáo án môn Tin học 6 e) Luyện gõ phím.
g) Thoát khỏi phần mềm
Nhấn Q hoặc File / Quit
Hoạt động 3: H ớng dẫn về nhà:
- Nhận xét giờ học.
- Về luyện tập lại cách gõ bàn phím bằng mời ngón trên máy tính.
Soạn: 12/10/2007
Giảng: 6E: 17/10 và 20/10/2007) 6A (18/10và19/10/ 2007)
6B (19/10và22/10/ 2007) 6C (19/10 và23/10/ 2007)
6D (20/10 và22/10/2007)
Tiết 15+16:

? Tại sao lại có hiện tợng Nhật
Thực.Để dõ hơn về những điều
trên ta vào bài ngày hôm nay
Quan sát, làm lại các
thao tác g/v vừa làm
mẫu.
* giới thiệu về phần mềm:
- Mặt trời mầu lửa đỏ nằm ở
giữa trung tâm màn hình.
- Các hành tinh trong hệ mặt
trời nằm trên các quỹ đạo
khác nhau quay xung quanh
mặt trời.
- Mặt trăng chuyển động nh
một vệ tinh quay quanh Trái
Đất.
hoạt động 2: Các nút lệnh điều khiển:
Y/ c học sinh đọc sgk/3 ph
? Hãy cho biết tác dụng của nút
orbits?
?nút view có tác dụng gì?
? Để thu nhỏ khung nhìn ta làm
nh thế nào?
? Để thay đổi tốc độ chuyển
động của các hành tinh ta làm
ntn?
Hãy cho biết tác dụng của nút
- HS trả lời đồng
thời theo dõi gv thoa
tác trên máy

thực, điều khiển khung nhìn
- H/s quan sát
- Làm lại các thao
tác g/v vừa hớng
dẫn.
H/s điều khiển
2. Thực hành
* Khởi động phần mềm.
- Khởi động phần mềm bằng
cách nháy chuột vào biểu t-
ợng trên màn hình.
* Nội dung thực hành:
1) Giải thích hiện tợng ngày
và đêm.
2) Giải thích hiện tợng nhật
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status