Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của xã hội, hoạt động du lịch trở thành một nhu cầu
không thể thiếu, đặc biệt trong giai đoạn phát triển của xã hội về mọi mặt, hiện nay
với đời sống kinh tế phát triển, mức sống ngày càng cao, nhu cầu đi du lịch ngày
càng lớn. Du lịch đã và đang trở thành một ngành kinh tế dịch vụ phát triển, nó
được ví như “con gà đẻ trứng vàng” của nhiều quốc gia. Ở Việt Nam, du lịch là
một ngành công nghiệp đầy tiềm năng, hứa hẹn nhiều cơ hội phát triển hơn nữa
trong tương lai.
Bên cạnh những đóng góp tích cực của ngành du lịch về mặt kinh tế và xã
hội thì cũng kéo theo những tác động tiêu cực lên môi trường thiên nhiên và các
vấn đề xã hội. Chính điều này đặt ra yêu cầu phát triển du lịch theo hướng bền
vững trong đó đảm bảo cân bằng lợi ích về mặt kinh tế, xã hội và môi trường cấp
thiết hơn bao giờ hết. Đã có nhiều loại hình du lịch hướng đến việc phát triển bền
vững như du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm, du lịch cộng đồng…đã góp phần
nâng cao hiệu quả của mô hình du lịch có trách nhiệm, đảm bảo sự bền vững. Loại
hình du lịch dựa vào cộng đồng là một trong những mô hình mới đã và đang được
ngành du lịch quan tâm, đầu tư phát triển nhằm từng bước làm phong phú thêm các
loại hình du lịch của địa phương, tạo ra công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người
dân, bảo tồn và duy trì các nguồn tài nguyên tự nhiên và văn hoá của địa phương
… thu hút khách du lịch đến đông hơn.
Đề tài “Giải pháp thu hút khách du lịch tham gia du lịch cộng đồng tại Cầu
Ngói Thanh Toàn thuộc xã Thủy Thanh – Hương Thủy – Thừa Thiên Huế” được
chọn nhằm tìm hiểu, nghiên cứu các đặc điểm, nhu cầu của khách du lịch, qua đó
biết được những tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng tại Cầu Ngói Thanh Toàn
và đưa ra các biện pháp, chính sách nhằm thu hút nhiều hơn khách du lịch đến
tham quan, phát triển hơn nữa loại hình du lịch cộng đồng đang được thực hiện tại
Cầu Ngói Thanh Toàn.
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 5
5. Kết cấu của đề tài ........................................................................................... 5
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................... 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................... 6
1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................... 6
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................... 6
1.1.1.1. Du lịch .................................................................................................. 6
1.1.1.2. Khách du lịch......................................................................................... 6
1.1.1.3. Nhu cầu và động cơ du lịch .................................................................... 6
1.1.1.4. Du lịch cộng đồng ................................................................................. 6
1.1.1.5. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................... 6
1.1.1.6. Các nguyên tắc của DLCĐ ..................................................................... 6
1.1.1.7. Điều kiện phát triển DLCĐ tại địa phương.............................................. 6
1.1.1.8. Vai trò của các bên liên quan trong phát triển DLCĐ ............................. 6
1.1.1.9. Đặc điểm của khách tham gia tour DLCĐ............................................... 6
1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................ 6
1.2.1. Tình hình phát triển DLCĐ trên thế giới.................................................... 6
1.2.2. Tình hình phát triển DLCĐ tại Việt Nam................................................... 6
1.2.3. Thực trạng phát triển du lịch Thừa Thiên Huế .......................................... 6
1.2.3.1. Thực trạng du lịch Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2010 - 2012 .................... 6
1.2.3.2. Thực trạng DLCĐ Thừa Thiên Huế ........................................................ 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG VÀ
NHU CẦU CỦA KHÁCH DU LỊCH THAM GIA DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TẠI CẦU NGÓI THANH TOÀN...................................................................... 7
2.1. Giới thiệu tổng quan về xã Thủy Thanh......................................................... 7
2.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................ 7
2.1.2. Đặc điểm tự nhiên...................................................................................... 7
2.1.2.1. Địa hình.................................................................................................. 7
2.1.2.2. Khí hậu, thủy văn .................................................................................... 7
2.1.3. Tài nguyên ................................................................................................. 7
đồng tại thành phố Đà Nẵng”, Tuyển tập Báo cáo hội nghị sinh viên nghiên cứu
khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng.
7. Viện Nghiên cứu và Phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam (2012), “Tài
liệu hướng dẫn phát triển du lịch cộng đồng”.
8. Đề án “Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Thủy Thanh đến năm 2020”.
9. Một số đề tài khóa luận của các khóa trước, Khoa Du Lịch – Đại Học Huế.
10. Các website
- www.cbt-i.org (Truy cập tháng 3 năm 2013)
- www.communitybasetourism.org (Truy cập tháng 3 năm 2013)
- www.cbtvietnam.blogspot.com (Truy cập tháng 3 năm 2013)
- www.thanhthuythuquan.net (Truy cập tháng 3 năm 2013)
- www.thuathienhue.gov.vn (Truy cập tháng 3 năm 2013)
- www.huongthuy.hue.gov.vn (Truy cập tháng 3 năm 2013)
SVTH: Nguyễn Dụng Nữ Họa Mi
30
Lớp: K43 - KTDL
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
2.2. Đặc điểm và thực trạng phát triển DLCĐ tại Cầu Ngói Thanh Toàn............... 7
2.2.1. Tiềm năng du lịch...................................................................................... 7
2.2.2. Thực trạng phát triển du lịch tại Cầu Ngói Thanh Toàn .............................. 8
2.2.3. Thực trạng phát triển DLCĐ tại Cầu Ngói Thanh Toàn............................... 8
2.2.4. Đánh giá chung về thực trạng..................................................................... 9
2.2.4.1. Điểm mạnh ............................................................................................. 9
3.6.5. Tham gia bảo vệ môi trường, tài nguyên du lịch ........................................26
PHẦN III. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ............................................................27
1. Kết luận .........................................................................................................27
2. Kiến nghị .......................................................................................................27
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................29
SVTH: Nguyễn Dụng Nữ Họa Mi
3
Lớp: K43 - KTDL
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Loại hình du lịch dựa vào cộng đồng là một trong những mô hình mới ở
Việt Nam đã và đang được ngành du lịch quan tâm, song thực sự nó đã khẳng định
được ưu thế trong việc thu hút khách, trở thành tour hấp dẫn, thú vị. Du lịch cộng
đồng được ví như một công cụ hữu hiệu để du khách có thể hiểu sâu về nét văn
hóa, phong tục tập quán nơi họ đến. Việt Nam có sự đa dạng về văn hóa, phong tục
tập quán, mỗi tộc người lại có những nét riêng, hay những lễ hội và các tập tục
luôn có sự khác biệt. Đây chính là những nguồn tài nguyên, kho báu quý giá để
ngành du lịch khai thác vào các tour khác nhau.
Bên cạnh việc khai thác các danh lam thắng cảnh và hệ thống di tích Cố
đô Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế đang phát triển du lịch cộng đồng, mở hướng đi mới
trong phát huy giá trị văn hóa Huế, kết nối thêm các tour, tuyến du lịch trên địa bàn
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
UBND xã Thủy Thanh cần có chính sách hỗ trợ cho BQL DLCĐ trong
việc đào tạo về nguồn nhân lực, về điều kiện kinh doanh. Đồng thời chỉ đạo, phối
hợp các ban ngành liên quan tuyên truyền cho nhân dân về kiến thức du lịch để đáp
ứng nhu cầu du lịch sinh thái đồng quê, ẩm thực, mua sắm…văn minh, lịch sự,
phong phú và đa dạng. Bên cạnh đó, có chính sách hỗ trợ về quảng bá hình ảnh du
lịch Thủy Thanh trong phạm vi cả nước và quốc tế.
Xây dựng quy chế rõ ràng quy định về hoạt động du lịch, đây là một trong
những giải pháp quan trọng tạo thể chế cho quản lý chất lượng dịch vụ du lịch
nhằm phát triển du lịch bền vững.
Ưu tiên nâng cao năng lực cộng đồng trong việc bảo tồn, phát huy các giá
trị tài nguyên cũng như trong kinh doanh du lịch dựa vào cộng đồng. Đây chính là
một trong những điều kiện tiên quyết cho sự thành công và phát triển DLCĐ, cũng
như phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội địa phương.
Tăng cường đầu tư và kêu gọi đầu tư cho cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất
phục vụ sinh hoạt, phát triển kinh tế địa phương nói chung và du lịch nói riêng.
Thắt chặt mối quan hệ hợp tác với doanhh nghiệp lữ hành, cộng đồng địa
phương về mọi hoạt động.
2.3. Đối với doanh nghiệp, công ty lữ hành
Tăng cường công tác quảng bá cho DLCĐ tại Cầu Ngói Thanh Toàn
nhằm thu hút nhiều khách du lịch đến với tour DLCĐ tại đây. Tùy vào khả năng tài
chính và uy tín mà doanh nghiệp lựa chọn các phương tiên quảng cáo cho phù hợp
như website, tờ rơi, brochure để minh họa hình ảnh, điểm tham quan hay bảng hiệu
quảng cáo đặt tại các điểm tại thành phố Huế nhằm kích thích sự tò mò của du
khách. Việc quảng cáo của hãng lữ hành là một giải pháp hiệu quả vì đây vừa là
nơi cung cấp các thông tin du lịch cụ thể, vừa là nơi tư vấn cho khách về các sản
cộng đồng ở xã Thuỷ Thanh là một nhu cầu tất yếu của cộng đồng địa phương
nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần xóa đói giảm
nghèo, tăng khả năng thu hút khách du lịch và đa dạng hóa các dịch vụ du lịch, tạo
bước phát triển kinh tế bền vững ở địa phương, đã được thể hiện rõ trong Nghị
quyết Đảng bộ, Nghị quyết HĐND xã Thủy Thanh.
Như phần nội dung khóa luận đã trình bày, Cầu Ngói Thanh Toàn có đầy
đủ các yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa”, đó là tiềm năng rất lớn để phát triển
đa dạng loại hình du lịch cộng đồng. Với sự hỗ trợ của tổ chức JICA, Cầu Ngói
Thanh Toàn đã đi từng bước thử nghiệm đến khuyến khích phát triển loại hình này.
Vấn đề là cần có sự “tâm đồng ý hợp” giữa chính quyền, BQL, các đơn vị tổ chức
du lịch với cộng đồng và người dân. Nếu có sự chung tay này chắc chắn DLCĐ tại
Cầu Ngói Thanh Toàn sẽ phát triển mạnh trong thời gian tới, thu hút được lượng
khách lớn tham gia vào loại hình du lịch này.
2. Kiến nghị
2.1. Đối với sở VH,TT&DL Thừa Thiên Huế
Hình thành khung pháp lý về phát triển du lịch, bảo tồn, quản lý môi trường, sử
dụng lao động.
Lập quy hoạch du lịch, ban hành chính sách khuyến khích phát triển du
lịch.
Cung cấp các hoạt động tư vấn, tiếp thị, đào tạo du lịch: cung cấp kiến
thức chuyên môn về du lịch bền vững và các yếu tố liên quan như bảo tồn, tăng
cường hoạt động quảng bá cho du lịch địa phương, thường xuyên tổ chức các lớp
đào tạo về du lịch cho người dân.
Hỗ trợ tiến trình tham gia của cộng đồng trong quy hoạch phát triển và
quản lý du lịch.
Phối hợp chặt chẽ với các bên liên quan trong việc phát triển DLCĐ tại
Cầu Ngói Thanh Toàn.
2.2. Đối với UBND xã Thủy Thanh
Tạo mọi điều kiện thuận lợi để cộng đồng có thể tham gia vào quá trình quy
hoạch và giám sát thực hiện quy hoạch phát triển du lịch cộng đồng, đặc biệt là dự
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng và nhu cầu của khách
du lịch tham gia du lịch cộng đồng tại Cầu Ngói Thanh Toàn.
Chương 3: Một số giải pháp thu hút khách du lịch tham gia du lịch cộng
đồng tại Cầu Ngói Thanh Toàn.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
1. Kết luận
2. Kiến nghị
SVTH: Nguyễn Dụng Nữ Họa Mi
5
Lớp: K43 - KTDL
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Du lịch
1.1.1.2. Khách du lịch
1.1.1.3. Nhu cầu và động cơ du lịch
1.1.2. Du lịch cộng đồng ( DLCĐ - Community – Based – Tourism )
1.1.2.1. Khái niệm
Lớp: K43 - KTDL
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
3.6.4. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Cần nâng cao nhận thức và vai trò của người dân trong việc giữ gìn và
phát huy các giá trị tốt đẹp trong văn hóa địa phương, tăng niềm tự hào của cộng
đồng về văn hóa của mình.
Việc tổ chức các buổi giao lưu văn hóa, văn nghệ là điều cần thiết để
khơi dậy các giá trị văn hóa đã bị lãng quên. Chương trình “đêm thơ Cầu Ngói”,
các hội thi chằm nón, đan lát, thi nấu các món ăn truyền thống, khôi phục các lễ
hội của làng xã như lễ thu tế, lễ kỵ Bà Cầu (15 tháng 8 âm lịch) để duy trì nét văn
hóa làng xã, tăng thêm nét hấp dẫn cho du lịch là những việc làm có rất nhiều ý
nghĩa và lợi ích lâu dài cho du lịch.
3.6.5. Tham gia bảo vệ môi trường, tài nguyên du lịch
Khai thác đi đôi với bảo vệ luôn là mục tiêu hàng đầu để phát triển du lịch
bền vững. Chính vì vậy, cần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân
trong việc tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quang xung quanh; đồng thời
trùng tu, bảo dưỡng các di tích lịch sử, văn hóa.
Xây dựng các thùng rác và nội quy bảo vệ môi trường và tôn trọng nền
văn hóa bản địa trên các tuyến du lịch thuộc xã với nguyên tắc thân thiện với môi
trường, cần có những giải pháp kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm
thiểu nguồn rác thải và xử lý ô nhiễm môi trường.
SVTH: Nguyễn Dụng Nữ Họa Mi
27
bên liên quan cần khuyến khích người dân cũng như lựa chọn một số công việc
phù hợp với họ.
Tổ chức các chương trình tập huấn về tiếp đón khách và hỗ trợ kỹ thuật để
nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch mà người dân trong làng làm trung tâm có thể
cung cấp cho khách như homestay, dịch vụ ẩm thực, trải nghiệm nghề truyền
thống, trải nghiệm nông nghiệp, hướng dẫn du lịch… nâng cao vai trò của họ trong
hoạt động du lịch.
3.6.3. Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực địa phương
Đối với cán bộ xã và cán bộ BQL du lịch cộng đồng.
Cần triển khai kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn ngoại ngữ cho
cán bộ. Tập trung vào các hình thức đào tạo ngắn hạn và tham quan nghiên cứu mô
hình hoạt động DLCĐ trong cả nước cũng như nước ngoài
Đối với cộng đồng địa phương tham gia vào hoạt động DLCĐ.
Cần tổ chức các lớp học ngắn hạn để người dân hiển thêm về du lịch, dịch
vu; cách thức phục vụ trong du lịch và cần chuẩn bị những gì khi tham gia vào hoạt
động du lịch. Còn đối với lực lượng nòng cốt cho công tác quản lý du lịch tại địa
phương cần được quan tâm và đào tạo một cách bài bản.
Có những chương trình đào tạo ngắn hạn, chủ yếu tập trung vào kỹ năng
giao tiếp căn bản để có thể phục vụ cho khách du lịch khi đến với địa phương.
SVTH: Nguyễn Dụng Nữ Họa Mi
26
Lớp: K43 - KTDL
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
2010).
Chùa chiền và các đình làng cổ trong các làng.
Không gian làng quê:
Cầu ngói Thanh Toàn gắn với không gian tổng thể làng Thanh Thuỷ Chánh.
Làng Thanh Thuỷ Chánh có đầy đủ vẻ đẹp của một ngôi làng điển hình ở Việt
Nam, làng là một vùng quê yên bình, không khí trong lành mát mẻ.
SVTH: Nguyễn Dụng Nữ Họa Mi
7
Lớp: K43 - KTDL
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
Về lễ hội, trò chơi dân gian:
Qua các kỳ tổ chức Lễ hội Chợ quê phục vụ Festival Huế thành công đã tạo
điều kiện để nhiều người biết đến điểm di tích này. Nơi đây hàng năm diễn ra các
lễ hội của làng như “Lễ thu tế” (đầu tháng 7 âm lịch); Lễ kị Bà Cầu; các lễ hội
mang đậm nét văn hóa làng quê Việt Nam.
Về trò chơi dân gian đây là một nét văn hoá độc đáo, qua đó tái hiện lại
được đời sống văn hoá tinh thần và hoạt động sản xuất của ông cha được dân làng
tổ chức thường xuyên như: đua ghe, bài chòi, bịt mắt đập om, hò giã gạo, đêm thơ
Ban hành các chính sách khuyến khích phát triển du lịch, tạo môi trường
khuyến khích phát triển kinh doanh du lịch. Đảng bộ, chính quyền phải luôn quan
tâm, đặt dịch vụ du lịch lên hàng đầu trong phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
Tạo điều kiện cho người dân tham gia vào hoạt động du lịch, lắng nghe ý
kiến đóng góp của người dân. Chính quyền địa phương cần có chính sách hỗ trợ
vay vốn đối với một số hộ có mong muốn tham gia vào hoạt động du lịch chẳng
hạn như buôn bán các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, homestay, dịch vụ ẩm thực.
Chính quyền địa phương nên có kế hoạch tổ chức các lớp đào tạo các bạn
trẻ trong làng trở thành những hướng dẫn viên về du lịch là người dân địa phương.
3.3. Giải pháp xúc tiến và quảng bá du lịch địa phương
Việc quảng bá hình ảnh địa phương cần được tiến hành rộng rãi trên các
phương tiện thông tin đại chúng như tivi, báo, đài…và đặc biệt là internet, thiết lập
một website riêng về Cầu Ngói Thanh Toàn.
Việc quảng bá du lịch qua các ấn phẩm, tập gấp, pano cần được đầu tư.
Đặc biệt cần kêu gọi sự tham gia của các công ty lữ hành, các khách sạn về DLCĐ
tại Cầu Ngói Thanh Toàn cho du khách được biết. Hiện nay, tổ chức JICA và BQL
đã thiết kế bản đồ du lịch Thanh Toàn. Bản đồ du lịch cung cấp rất nhiều thông tin
về DLCĐ, qua đây khách du lịch có thể tìm hiểu và lựa chọn tour về tham quan
Cầu Ngói.
Liên kết với các doanh nghiệp du lịch của thành phố Huế, hình thành tour
du lịch về tham quan các di tích tại Cầu Ngói Thanh Toàn, phủ thờ Tôn Thất
Thuyết, tham quan Nhà nông cụ... Bên cạnh đó, cần tạo dựng mối quan hệ với các
hãng lữ hành trong và ngoài tỉnh để có thể quảng bá hình ảnh Cầu Ngói Thanh
Toàn khắp mọi nơi.
3.4. Giải pháp phát triển và nâng cấp sản phẩm du lịch
Có thể xây dựng một sản phẩm du lịch đặc sản của địa phương. Ta nhận
thấy rằng “Chợ quê ngày hội” trong các kỳ Festival đã thu hút rất nhiều khách du
lịch. Tuy nhiên lễ hội chỉ diễn ra hai năm một lần, du khách rất khó có cơ hội để
tham gia. Vì vậy, có thể tăng số lần hoạt động lên. Hai tháng một lần sẽ tổ chức tái
CHƯƠNG 3
ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH
DU LỊCH THAM GIA DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI CẦU
NGÓI THANH TOÀN
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
Responsible Travel Group
Xã Thủy Thanh
Cty Du lịch
Một số hộ gia đình
làm dịch vụ ẩm thực
3.1. Giải pháp về tổ chức quản lý
Hiện tại địa phương đã thành lập BQL du lịch nhưng chưa có quy chế rõ
ràng. Vì thế, điều cần thiết là phải thiết lập quy chế của BQL cụ thể, chi tiết để các
thành viên và người dân thực hiện tốt.
Cần thiết lập văn phòng quản lý du lịch của làng và thiết lập tổ chức
Nhóm quản lý du lịch do cộng đồng làm trung tâm. Chúng ta kỳ vọng văn phòng
quản lý du lịch của làng và Nhóm quản lý DLCĐ sẽ làm chức năng cung cấp thông
tin du lịch ra bên ngoài (cho công ty du lịch v.v); kết nối dân làng với khách du
lịch, ngoài ra, tiếp nhận nguồn thu từ du lịch rồi phân bổ lại cho dân
Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể tuyên truyền vận động các hộ gia
đình kinh doanh dịch vụ du lịch tham gia thực hiện ký cam kết giữ gìn an ninh trật
tự và thực hiện nếp sống văn minh, văn hoá.
Trãi nghiệm nghề
truyền thống
Công ty
du lịch
- Tiếp nhận tiền thu
từ du lịch rồi phân bổ
lại cho dân.
Hát, biểu diễn văn
nghệ dân gian
- Phát triển các
chương trình Du lịch
Trãi nghiệm
nông nghiệp
Khách du lịch
cá nhân
Khách du lịch cá
nhân
Sơ đồ 3.1: Thể chế du lịch
Cty Du lịch
Dịch vụ
Homestay (4 hộ)
đóng góp rất hữu ích. Dưới đây là một số thông tin về đối tượng điều tra.
Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng điều tra
3.2. Giải pháp về các sơ chế, chính sách
Cần có các chính sách để khôi phục và giữ làng nghề truyền thống tại địa
phương.
SVTH: Nguyễn Dụng Nữ Họa Mi
24
Lớp: K43 - KTDL
SVTH: Nguyễn Dụng Nữ Họa Mi
9
Lớp: K43 - KTDL
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
Bảng 2.3: Đặc điểm nhân khẩu của đối tượng điều tra
Chung
Khách quốc tế
Khách nội địa
Đặc điểm
SL
%
29
58,6
41,4
13
17
43,3
56,7
2
14
39
25
12
8
2
14
39
25
12
8
2
7
28
17
10
4
45,7
5,7
15
4
50,0
13,3
23
23
21
30,0
2
6,7
12
8
2
12
8
2
nghề nghiệp kinh doanh chiếm tỷ lệ cao, khách quốc tế chiếm tỷ trọng 45,7% và
khách nội địa là 50%. Đây là ngành nghề có thu nhập cao và cũng đã ở độ tuổi
thành công nên họ có nhu cầu đi du lịch, họ chủ yếu thích về miền quê, cộng đồng
để thư giãn và khám phá tìm hiểu văn hóa. Khách quốc tế có nghề nghiệp lao động
SVTH: Nguyễn Dụng Nữ Họa Mi
10
Lớp: K43 - KTDL
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
- Về cơ sở hạ tầng:
Hầu hết khách quốc tế và nội địa đều trả lời cần cải thiện các yếu tố cơ sở
hạ tầng. Đặc biệt, nhà vệ sinh được khách đánh giá rất cần phải cải thiện với khách
quốc tế chiếm 60%, khách nội địa 53,3%. Bãi đỗ xe cũng cần phải quy hoạch cho
hợp lý khi khách quốc tế trả lời chiếm tỷ trọng 58,6%, khách nội địa đánh giá thấp
hơn với 43,3%.
- Về người dân:
Có sự khác biệt giữa khách quốc tế và khách nội địa về các yếu tố cần cải
thiện của người dân địa phương. Khách quốc tế đánh giá rất cần cải thiện yếu tố sự
khác biệt ngôn ngữ với tỷ trọng 72,9%; khách nội địa thì ngược lại, yếu tố này không
cần cải thiện chiếm 53,3%. Sự thân thiện, nhiệt tình của người dân được khách quốc
tế và khách nội địa khá hài lòng khi trả lời ở mức độ bình thường, khách quốc tế là
51,4% và khách nội địa là 40%. Sự hiểu biết, kiến thức của người dân cần phải cải
thiện, khách quốc tế trả lời chiếm tỷ trọng 54,6% và khách nội địa là 46,7%.
- Về sự đảm bảo, an toàn:
Về yếu tố môi trường xã hội an ninh trật tự, khách quốc tế đánh giá cần
2
3
4
5
1. Cơ sở hạ tầng
KQT 0
2,9
11,4
58,6
27,1
- Bãi đỗ xe
KNĐ 3,3
6,7
26,7
43,3
20,0
KQT 0
2,9
4,3
32,9
60,0
- Nhà vệ sinh
KNĐ 3,3
6,7
10,0
26,7
53,3
- Hệ thống cung cấp nước
KQT 0
4,3
30
0
0
KQT 0
5,7
51,4
34,3
8,6
- Sự thân thiện, nhiệt tình
KNĐ 6,7
26,7
40,0
16,7
10
KQT 0
0
28,6
54,3
17,1
- Có hiểu biết, kiến thức tốt
KNĐ 0
10,0
36,7
46,7
6,7
3. Sự đảm bảo, an toàn
- Môi trường xã hội an ninh,
KQT 0
7,1
37,1
13,3
0
- quan hợp lý
KQT 0
4,3
22,9
52,9
20,0
- Giá cả hợp lý
KNĐ 3,3
6,7
16,7
56,7
16,7
4. Các tiêu chí khác
- Tổ chức các trò chơi chuyên
KQT 0
0
0
61,4
38,6
nghiệp
KNĐ 0
3,3
20,0
56,7
20,0
KQT
0
0
13,3
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013)
Lớp: K43 - KTDL
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
phổ thông cũng chiếm tỷ trọng khá cao với 30%, đây là những khách lẻ hoặc khách
ba lô đến tham quan tại Cầu Ngói.
2.3.3. Thông tin về chuyến đi của du khách
Bảng 2.4: Thông tin về chuyến đi của khách
Khách quốc
Khách nội
Tổng
tế
địa
Chỉ tiêu
Tỷ lệ
Tỷ
Tỷ
SL
SL
SL
%
lệ %
lệ %
62
88,6
0
0
0
0
Mục đích
chính của
Học tập, nghiên cứu
5
7,1
12
40,0
17
17
chuyến đi
Thăm bạn bè/bà con
0
0
1
3,3
1
1
Khác
0
0
0
0
0
0
Nửa ngày
70
23,3
55
55
hành
Hình thức
Famtrip
0
0
10
33,3
10
10
du lịch
Tự tổ chức
29
41,4
13
43,3
35
35
Khác
0
0
0
0
0
0
Dự định quay Có
62
88,6
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013)
Số lần khách đến Cầu Ngói Thanh Toàn
Phân tích đặc điểm thông tin chuyến đi của du khách đến Cầu Ngói Thanh
Toàn cho thấy có 88,6% khách quốc tế đến Cầu Ngói lần đầu, trong khi tỷ lệ này
đối với khách nội địa là 60%. Đặc biệt, tỷ lệ khách quay lại Cầu Ngói trên 2 lần
đặc biệt thấp đối với khách nội địa là 6,7% và khách quốc tế là 0%. Đây là một vấn
đề mà du lịch Cầu Ngói Thanh Toàn cần quan tâm khi du khách không mặn mà với
việc quay trở lại Cầu Ngói nhiều lần sau nữa.
Mục đích chính của chuyến đi
Phần lớn du khách đến với Cầu Ngói Thanh Toàn với mục đích để vui
chơi, giải trí với 92,9% khách quốc tế và 56,7% khách nội địa. Mục đích học tập,
nghiên cứu đối với khách quốc tế chiếm tỷ trọng 7,1%, còn khách nội địa chiếm
40%. Sở dĩ mục đích học tập, nghiên cứu của khách nội địa chiếm tỷ trọng khá cao
là do trong quá trình tiến hành điều tra, người thực hiện đã phỏng vấn được một số
SVTH: Nguyễn Dụng Nữ Họa Mi
11
Lớp: K43 - KTDL
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
người trong đoàn Famtrip Hà Nội khi đã trải nghiệm được một tour du lịch thử
Tỷ lệ phần trăm người trả lời
Mean
theo các mức độ
1
2
3
4
5
1.Các di sản văn hóa
0
0
6
36
55
4,49
2. Phong cảnh làng quê
0
0
23
55
22
3,99
3. Người dân bản địa
0
0
23
56
21
3,98
4.Lối sống và hoạt động sản xuất
40
48
12
3,72
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013)
12. Tìm hiểu
văn hóa,
4,62
4,38
4,57
4,50 4,62
3,50
1,717 0,138
phong tục địa
phương
13. Tham gia
vào các lễ
4,51
4,75
4,65
4,75 4,25
4,50
1,101 0,365
hội, trò chơi
dân gian
Mức độ mong đợi về các hoạt động khi tham gia DLCĐ
14. Tìm hiểu
phong tục tập
4,43
4,88
4,74
4,67 4,62
4,00
1,214 0,309
thủ công
truyền thống
18. Nhà cửa
sạch sẽ, tiện
4,49
4,62
4,65
4,33 4,50
5,00
0,961 0,446
nghi đầy đủ
19. Bảo đảm
an toàn cho
4,53
4,50
4,61
4,25 4,50
5,00
0,977 0,436
du khách
20. Giá cả
4,47
4,75
4,43
4,33 4,38
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
d. Về nghề nghiệp
Bảng 2.14: Sự ảnh hưởng của nghề nghiệp đến đánh giá
của các nhóm khách du lịch
Giá trị trung bình về nghề nghiệp
Anova
Lao
Các tiêu chí
Kinh
Giáo động Sinh Nghỉ
Giá
Khác
F
doanh viên
phổ
viên
hưu
trị P
thông
Mức độ quan tâm về các tài nguyên du lịch
1.Các di sản
4,43
4,62
4,61
4,50 4,62
3,50
1,523 0,190
4,58 4,62
5,00
1,621 0,162
địa phương
6. Làng nghề
4,45
4,62
4,65
4,83 4,62
4,50
1,336 0,256
truyền thống
7.Các giá trị
3,72
3,62
3,61
3,67 3,75
4,00
0,204 0,960
văn hóa khác
8. Các tài
3,74
3,62
3,65
3,67 3,88
4,00
0,254 0,937
nguyên khác
Mức độ hấp dẫn của các hoạt động được tổ chức
9. Tham gia
công truyền
thống
Thông tin về mức độ quan tâm của du khách với các yếu tố tài nguyên tại
Cầu Ngói Thanh Toàn giúp cho người làm du lịch hiểu rõ hơn về sở thích và nhu
cầu của du khách. Kết quả điều tra cho thấy hầu hết các tài nguyên đều được khách
quốc tế và nội địa quan tâm. Với mỗi tài nguyên, đa số trên 50% số khách trả lời ở
mức độ quan tâm đến rất quan tâm.
2.3.4.2. Đánh giá của khách du lịch về mức độ hấp dẫn của các hoạt
động được tổ chức khi tham gia DLCĐ tại Cầu Ngói Thanh Toàn
Bảng 2.9: Đánh giá của khách du lịch về mức độ hấp dẫn của các hoạt động
được tổ chức khi tham gia DLCĐ tại Cầu Ngói Thanh Toàn theo tỷ lệ %
SVTH: Nguyễn Dụng Nữ Họa Mi
SVTH: Nguyễn Dụng Nữ Họa Mi
20
Lớp: K43 - KTDL
Tỷ lệ phần trăm người
trả lời theo các mức độ
Các tiêu chí
1.Tham gia các hoạt động thường ngày của
người dân
2.Thưởng thức và tự tay chế biến các món ăn
địa phương
3.Tham gia làm các sản phẩm thủ công truyền
0
1
36
63
4,62
0
0
2
45
53
4,51
0
0
4 37 59
4,55
0
0
4 35 61
4,57
5
1. Tìm hiểu phong tục tập quán, văn hóa
bản địa
2. Tham gia các hoạt động của người dân
3. Thưởng thức đặc sản của địa phương
4. Làm một số sản phẩm thủ công truyền
thống
5. Nhà cửa sạch sẽ, tiện nghi đầy đủ
6. Bảo đảm an toàn cho du khách
7. Giá cả hợp lý
0
0
3
39
58
4,55
0
0
0
0
9
5,00 4,79 4,67 4,52 4,25 4,25 2,265
0,054
Mức độ mong đợi về các hoạt động khi tham gia DLCĐ
14. Tìm hiểu phong tục tập
5,00 4,79 4,62 4,56 4,58 4,50 0,728
quán, văn hóa bản địa
0,604
15. Tham gia các hoạt
động của người dân
5,00 4,71 4,56 4,48 4,42 4,50 1,032
0,404
16. Thưởng thức đặc sản
của địa phương
5,00 4,79 4,77 4,40 4,42 4,50 2,414
0,042
5,00 4,71 4,69 4,60 4,67 4,50 0,489
0,790
4,50 4,50 4,72 4,36 4,33 4,50 1,847
43
55
4,53
0
1
45
54
4,52
0
1
51
48
4,47
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013)
Khi khách du lịch tham gia DLCĐ tại Cầu Ngói Thanh Toàn hầu hết đều
mong đợi về các hoạt động như làm các sản phẩm thủ công truyền thống (4,66),
thưởng thức đặc sản địa phương (4,62), tìm hiểu phong tục tập quán văn hóa bản
địa (4,55) và những tiêu chí khác. Điều này cho thấy khách du lịch có nhiều nhu
cầu khi tham gia vào DLCĐ, đòi hỏi BQL du lịch địa phương cần phải cung cấp,
đáp ứng thêm các dịch vụ du lịch.
2.3.4.4. Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến đánh giá của các
nhóm khách du lịch.
a. Về quốc tịch
Bảng 2.11: Sự ảnh hưởng của quốc tịch đến đánh giá
của các nhóm khách du lịch
Giá trị trung bình về quốc tịch
Anova
Các tiêu chí
Châu
Việt Châu
4,69 4,57
0
8,804 0,000
động sản xuất
5. Ẩm thực địa phương 4,30 4,50
4,45
4,69 4,43
0
0,964 0,431
6. Làng nghề truyền
4,33 4,75
4,59
4,62 4,71
0
2,771 0,032
thống
7.Các giá trị văn hóa
3,50 3,68
3,91
3,69 3,86
0
1,353 0,256
14
0
0
0
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
nhóm du khách nam về phong cảnh làng quê (4,13) và người dân bản địa (4,11).
Tiêu thức 5 có P < 0,5 có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trung bình về
đánh giá của khách có giới tính khác nhau. Các tiêu thức 10 và 20 có sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê thấp về đánh giá của du khách có giới tính khác nhau (0,05 < P
≤ 0,1). Đây là tiêu thức về ẩm thực địa phương, thưởng thức và tự tay chế biến các
món ăn và giá cả hợp lý nên được nhóm khách nữ đánh giá cao, giá trị trung bình
lần lượt là 4,59; 4,72 và 4,57. Điều này cũng dễ hiểu vì nữ giới thường quan tâm
nhiều hơn về nội trợ, ẩm thực cũng như về giá cả so với nam giới.
Tiêu thức 13 có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trung bình về đánh giá
của khách có giới tính khác nhau (P < 0,05). Ở tiêu thức này, nam giới có sự đánh
giá cao hơn nữ giới với giá trị trung bình là 4,69 về việc tham gia các lễ hội, trò
chơi dân gian.
c. Về độ tuổi
Bảng 2.13: Sự ảnh hưởng của độ tuổi đến đánh giá
của các nhóm khách du lịch
Giá trị trung bình về độ tuổi
Anova
Các tiêu chí
19 – 26 – 36 – 46 –
Giá trị
55
F
25
35
45
55
P
Mức độ quan tâm về các tài nguyên du lịch
1.Các di sản văn hóa
18
0,926
Lớp: K43 - KTDL
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
khác
8. Các tài nguyên khác 3,57 3,71
3,91
3,69 3,86
0
0,913 0,460
Mức độ hấp dẫn của các hoạt động được tổ chức
9. Tham gia các hoạt
động thường ngày của 4,03 4,54
4,55
4,38 4,29
0
3,405 0,012
người dân
10. Thưởng thức và tự
tay chế biến các món
4,60 4,61
4,68
4,62 4,57
0
4,62 4,29
0
1,353 0,256
địa
15. Tham gia các hoạt
4,03 4,43
4,55
4,62 4,57
0
3,451 0,011
động của người dân
16. Thưởng thức đặc
4,53 4,61
4,73
4,62 4,71
0
0,447 0,775
sản của địa phương
17. Làm một số sản
phẩm thủ công truyền 4,57 4,68
4,68
4,77 4,71
0
0,453 0,770
thống
18. Nhà cửa sạch sẽ,
4,37 4,57
4,68
4,62 4,43
0
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
khách Châu Âu và Châu Úc có sự đánh giá cao về các tiêu thức, các giá trị trung
bình đều lớn hơn 4,5.
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Bùi Đức Tính
b. Về giới tính
Bảng 2.12: Sự ảnh hưởng của giới tính đến đánh giá
của các nhóm khách du lịch
Giá trị trung bình
Anova
về giới tính
Các tiêu chí
Giá trị
Nam
Nữ
F
P
Mức độ quan tâm về các tài nguyên du lịch
1.Các di sản văn hóa
4,56
2. Phong cảnh làng quê
3,87
món ăn địa phương
11. Tham gia làm các sản phẩm thủ
4,52
4,50
công truyền thống
12. Tìm hiểu văn hóa, phong tục địa
4,54
4,57
phương
13. Tham gia vào các lễ hội, trò chơi
4,69
4,43
dân gian
Mức độ mong đợi về các hoạt động khi tham gia DLCĐ
14. Tìm hiểu phong tục tập quán, văn
hóa bản địa
15. Tham gia các hoạt động của người
dân
16. Thưởng thức đặc sản của địa
phương
17. Làm một số sản phẩm thủ công
truyền thống
18. Nhà cửa sạch sẽ, tiện nghi đầy đủ
19. Bảo đảm an toàn cho du khách
20. Giá cả hợp lý
SVTH: Nguyễn Dụng Nữ Họa Mi
16
0,029
0,866
0,059
0,808
4,931
0,029
4,54
4,57
0,063
0,802
4,33
4,41
0,376
0,541
4,57
4,39
4,57
2,896
0,092
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013)
17
Lớp: K43 - KTDL