MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
MỞ ĐẦU..........................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .............................. 3
1.1. Rủi ro trong hoạt động cho vay ................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm rủi ro trong hoạt động cho vay 3
1.1.2. Phân biệt rủi ro và tổn thất
7
1.1.3. Phân loại rủi ro trong hoạt động cho vay
8
1.1.4. Chỉ tiêu cơ bản đo lƣờng rủi ro trong hoạt động cho vay .................................... 10
1.1.5. Các nguyên nhân rủi ro trong hoạt động cho vay ................................................ 10
1.2.
Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay.................................................................... 12
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay ............................................ 12
1.2.2. Sự cần thiết phải thực hiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay ................... 15
1.2.3. Công cụ quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay ................................................. 17
1.2.4. Phƣơng pháp đánh giá hoạt động quản trị rủi ro trong cho vay ....................... 18
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƢƠNG VIỆT NAM .......... 22
2.1.
2.2.5. Hệ thống hỗ trợ đo lƣờng và xây dựng kế hoạch hành động trong
trƣờng hợp có rủi ro trong hoạt động cho vay tại Techcombank: 51
2.3.
Đánh giá tình hình thực hiện công tác quản trị rủi ro trong cho
vay của Techcombank
55
2.3.1.
Những mặt đã làm đƣợc:
55
2.3.2. Hạn chế và nguyên
nhân.........................................................................................56
CHƢƠNG 3 :GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƢƠNG VIỆT
NAM ........................................................................................................................... 62
3.1.
Quan điểm định hƣớng chiến lƣợc về quản trị rủi ro nói chung và quan
trị rủi ro
trong hoạt động cho vay tại Techcombank ................................................................ 62
3.1.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh của Techcombank
62
3.1.2. Quan điểm quản trị rủi ro trong cho vay của Techombank
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ:
83
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc:.
84
KẾT
LUẬN...................................................................................................................87
Danh mục tài liệu tham khảo
i
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động cho vay là một trong các hoạt động truyền thống và chủ yếu của các
Ngân hàng thƣơng mại. Trên thực tế, đối với hầu hết các Ngân hàng thƣơng mại
Việt Nam hiện nay cơ cấu tài sản chủ yếu là các khoản vay. Chính vì vậy, chất
lƣợng của các khoản vay đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các
Ngân hàng thƣơng mại. Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay trở thành yêu cầu
cấp thiết trong tình hình thị trƣờng tài chính đầy biến động khi Việt Nam gia nhập
WTO, nhất là khi những yếu tố và nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động cho
vay ngày càng đa dạng và phức tạp. Do những nguyên nhân trên, tác giả đã lựa
chọn đề tài “Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thƣơng mại
cổ phần kỹ thƣơng Việt Nam” làm luận văn Thạc sỹ của mình.
Mục đích nghiên cứu
o Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động
cho vay tại các Ngân hàng thƣơng mại.
iii
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1.
Rủi ro trong hoạt động cho vay
1.1.1.
Khái niệm rủi ro trong hoạt động cho vay
Rủi ro trong hoạt động cho vay là khả năng (xác xuất) xảy ra những thiệt hại về
kinh tế mà NHTM phải gánh chịu do khách hàng vay vốn thanh toán nợ không
đúng hạn hoặc không hoàn trả đƣợc nợ vay (gồm gốc và/hoặc lãi).
1.1.2.
Phân biệt rủi ro và tổn thất:
Rủi ro là khả năng xảy ra những thiệt hại về kinh tế mà NHTM phải gánh chịu.
Tổn thất là khi rủi ro thực sự xảy ra và NHTM thực sự phải gánh chịu những
thiệt hại kinh tế phát sinh.
1.1.3.
Phân loại rủi ro trong hoạt động cho vay
Rủi ro trong hoạt động cho vay phân theo đối tƣợng sử dụng vốn vay gồm: Rủi
ro khách hàng cá thể, Rủi ro khách hàng công ty, tổ chức kinh tế, Rủi ro quốc gia
vay thƣờng xảy ra ở 2 lĩnh vực chủ yếu: ( i ) mức độ tập trung, ( ii ) các vấn đề về
quy trình cấp cho vay.
1.2.
Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay
1.2.1.
Khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay
Bản chất quản trị rủi ro nói chung trong kinh doanh của NHTM: Quản trị rủi
ro chính là quá trình các NHTM áp dụng các nguyên lý, các phƣơng pháp và kinh
nghiệm quản trị kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam, ở các quốc gia phát
triển vào hoạt động kinh doanh của mình để giám sát phòng ngừa hạn chế giảm
thấp rủi ro trong hoạt động cho vay, đầu tƣ và hoạt động kinh doanh khác nhằm
giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng, đồng thời không ngừng nâng cao sức cạnh
tranh và uy tín của ngân hàng trên thƣơng trƣờng.
Khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay: Quản trị rủi ro trong hoạt
động cho vay là quá trình các ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai
thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp cho vay, nhằm tối đa hoá lợi
nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận.
1.2.2.
Các bƣớc cơ bản của quá trình quản trị
Trên thực tế, quá trình quản trị rủi ro có 4 khâu: xác định; đo lƣờng; quản lý và
kiểm soát.
a. Xác định/phát hiện RRTCV: Nhằm nhận biết đƣợc các nguy cơ rủi ro tồn tại trong
hoạt động cho vay.
b. Tìm hiểu, đo lường, phân tích: Nhằm giúp cho toàn bộ bộ máy quản trị rủi ro
dựng một hệ thống tiêu chuẩn cấp cho vay rõ ràng; (v) xây dựng các hạn mức
chung và cho các cấp; (vi) thủ tục phê duyệt cho vay rõ ràng; (vii) việc mở rộng
cho vay phải nằm trong tầm kiểm soát; (viii) phải có cơ chế quản lý thƣờng
xuyên danh mục rủi ro; (ix) có hệ thống quản lý các khoản cho vay cụ thể; (x)
xây dựng hệ thống xếp loại rủi ro nội bộ; (xi) có hệ thống thông tin thích hợp và
hiệu quả; (xii) có hệ thống quản lý chất lƣợng danh mục dƣ nợ; (xiii) đánh giá
đƣợc các xu hƣớng của nền kinh tế; (xiv) có hệ thống đánh giá chất lƣợng quản
lý Rủi ro trong hoạt động cho vay một cách độc lập; (xv) duy trì mức độ rủi ro ở
mức phù hợp với tiêu chuẩn nội bộ; (xvi) có hệ thống cảnh báo sớm và thực hiện
các biện pháp trong tình trạng có thể xảy ra rủi ro trong hoạt động cho vay; (xvii)
phải có hệ thống kiểm soát hoạt động hiệu quả.
vi
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ
THƢƠNG VIỆT NAM
2.1.
Tổng quan hoạt động cho vay tại Techcombank
2.1.1.
Giới thiệu về Techcombank
Đƣợc thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Kỹ thƣơng Việt Nam - Techcombank là một trong những ngân hàng
thƣơng mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam đƣợc thành lập trong bối cảnh đất
nƣớc đang chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng
Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Techcombank
2.2.1.
Chính sách quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Techcombank
Techcombank lựa chọn khách hàng mục tiêu có tiềm năng, phù hợp với chiến
lƣợc phát triển Teccombank trong từng thời kỳ. Quy trình xét duyệt khoản vay
của Techcombank phải trên nguyên tắc hoạt động độc lập của khâu thẩm định
với xét duyệt cho vay. Thẩm quyền phê duyệt cho vay và hạn mức cho vay đƣợc
thể hiện bằng số tiền cho vay và đƣợc ủy quyền cho các cá nhân hoăc tập thể có
trách nhiêm phê duyệt sẽ đƣợc xem xét định kỳ. Techcombank tổ chức bộ phận
kiểm soát hỗ trợ trong cho vay và bộ phận xử lý nợ vay có trách nhiệm theo dõi
sau khi cho vay và hỗ trợ việc xử lý các khoản vay có vấn đề. Sử dụng hệ thống
chấm điểm phân loại khách hàng và phân loại khoản vay làm công cụ để hoạch
định, quản lý theo dõi và đánh giá chất lƣợng danh mục cho vay. Đa dạng hóa rủi
ro là một công cụ quan trọng nhằm hạn chế rủi ro trọng hoạt động cho vay của
Techcombank thông qua quản trị danh mục cho vay và danh mục tài sản đảm bảo
một cách chuyên nghiệp.
2.2.2.
Chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tại
Techcombank
Techcombank thực hiện phân loại nợ thành 05 nhóm theo Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động ngân hàng của tổ chức cho vay và
Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử
Bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ chuyên trách tại Techcombank
Tổng giám đốc
Phòng Kiểm soát nội bộ
Hội sở
Ban kiểm
soát nội bộ
miền Nam
Ban kiểm
soát nội bộ
miền Trung
Ban kiểm soát
nội bộ tại các chi
nhánh
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy kiểm tra kiểm soát chuyên trách tại Techcombank
ix
2.2.4.2. Hệ thống xếp hạng khách hàng tại Techcombank:
Sơ đồ hệ thống xếp hạng khách hàng đƣợc cụ thể hóa nhƣ sau:
Khách hàng Techcombank
Khách hàng doanh
nghiệp
Doanh
2.2.5.
Hệ thống hỗ trợ đo lƣờng và xây dựng kế hoạch hành động trong
trƣờng hợp có rủi ro trong hoạt động cho vay tại Techcombank
Hệ thống hỗ trợ đo lƣờng rủi ro của Techcombank đƣợc thực hiện thông qua 02
kênh chính : Theo dõi nhắc nợ hàng ngày và tiến hành kiểm tra theo trọng điểm.
Việc theo dõi nhắc nợ hàng ngày đƣợc thực hiện qua Trung tâm nhắc nợ của
Techcombank với sự hỗ trợ của Trung tâm công nghệ. Theo đó các khoản nợ
vay của khách hàng sẽ đƣợc đánh giá trạng thái nợ và phân loại tuổi nợ vào từng
bucket, mỗi bucket lại đƣợc phân thành các Queue tùy thuộc vào số lần nhắc nợ.
Tiến hành kiểm tra theo trọng điểm
Techcombank hiện đang áp dụng phần mềm điều hành hệ thống Globus T24 để
hạch toán và theo dõi toàn bộ các số liệu về hoạt động cho vay trên toàn hệ
thống. Hàng tháng, Khối quản lý cho vay và quản trị rủi ro còn truy suất trên hệ
thống số liệu để thực hiện các báo cáo về danh mục cho vay và trích lập dự
phòng rủi ro từ đó thấy đƣợc xu hƣớng phát triển dƣ nợ trong danh mục và các
rủi ro tiềm ẩn. Định kỳ hoặc khi phát hiện dấu hiệu rủi ro khối Quản trị rủi ro tiến
hành đánh giá tín dụng để kiến nghị và giám sát các biện pháp phòng ngừa khắc
phục rủi ro.
x
2.3.
Đánh giá tình hình thực hiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay của
Techcombank:
Thứ sáu, hoạt động đánh giá cho vay đôi khi chỉ là hình thức.
Thứ bẩy, Techcombank chƣa có đƣợc hệ thống theo dõi cảnh báo sớm RRTCV
theo từng thời điểm, chƣa áp dụng các phƣơng pháp lƣợng hóa rủi ro cụ thể bằng
công thức toán học.
Nguyên nhân:
a. Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất, môi trƣờng kinh tế biến động liên tục khó lƣờng và xu hƣớng cạnh
tranh khốc liệt trong quá trình hội nhập toàn cầu.
Thứ hai, cơ chế chính sách vĩ mô của Chính phủ chƣa thực sự phù hợp với những
biến động thực tế phát sinh và tính ổn định không cao.
Thứ ba, môi trƣờng pháp lý cho hoạt động cho vay chƣa đầy đủ.
Thứ tư, thị trƣờng tài chính thứ cấp chƣa phát triển.
b. Nguyên nhân chủ quan:
Thứ nhất, Techcombank chƣa có hệ thống nhận dạng RRTCV một cách rõ ràng,
chƣa có chuẩn mực cụ thể để đánh giá rủi ro cho một khoản vay cụ thể và đánh
giá rủi ro cho một ngành nghề, một loại hình cho vay trên danh mục đầu tƣ.
Thứ hai, Techcombank chƣa lƣợng hóa đƣợc RRTCV, hiện tại, rủi ro của một
khoản vay đƣợc đánh giá dựa vào các tiêu thức định tính.
Thứ ba, hệ thống thông tin nội bộ hạn chế cả về lƣợng và về chất
Thứ tư, lực lƣợng cán bộ làm công tác cho vay, hỗ trợ và kiểm soát cho vay vừa
thiếu vừa yếu về chất lƣợng.
Thứ năm, hệ thống quy trình hƣớng dẫn của Techcombank còn chồng chéo, chƣa
rõ ràng và mang tính ổn định nhất quán, quá nhiều điều chỉnh dẫn đến những sai
sót trong quá trình nhận thức, thực hiện.
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN KỸ THƢƠNG VIỆT NAM
3.1.3.
cho vay theo công thức lƣợng hóa rủi ro dựa trên IRB (hệ thống cơ sở
tín dụng đánh giá nội bộ) – quy định trong Basel II. Với mỗi kỳ hạn
xác định, tổn thất có thể ƣớc tính đƣợc tính toán dựa trên công thức:
EL = PD x EAD x LGD
Trong đó:
PD - xác suất không trả được nợ:
EAD: tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được
nợ
LGD: tỷ trọng tổn thất ước tính - đây là tỷ trọng phần vốn bị tổn thất trên
tổng dư nợ tại thời điểm khách hàng không trả được nợ.
xiii
3.1.4.
Hiện đại hóa hệ thống thông tin trong hoạt động cho vay:
Hiện đại hóa hệ thống thông tin trong hoạt động cho vay bằng cách hiện đại
hóa hệ thống thông tin trong quản lý và hiện đại hóa công nghệ tin học.
3.1.5.
Nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của hoạt động thu hồi và xử lý nợ:
Chi tiết hoá việc phân loại nợ căn cứ theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN
theo các tiêu chí : Tài sản đảm bảo và tình trạng pháp lý của khoản nợ theo
đó tiến hành xử lý nợ theo các cách sau; Nâng cao hiệu quả của hoạt động
thu nợ trực tiếp; Tăng cƣờng hoạt động của Công ty quản lý nợ và khai thác
tài sản thuộc Techcombank; Nâng cao hiệu quả của việc trích lập dự phòng
xiv
Xây dựng và thực hiện các tiêu chí cho vay đúng đắn cho các khoản vay, các
cam kết ngoại bảng; thƣờng xuyên phân tích đánh giá theo dõi kết quả thực
hiện khoản vay theo RAROC và hệ thống chỉ số khác; xây dựng hệ thống tính
điểm nội bộ theo rủi ro áp dụng cho tất cả các rủi ro trong cho vay có thể xác
định đƣợc…
3.1.9.
Áp dụng hình thức Bảo hiểm cho vay để đảm bảo an toàn vốn cho
các khoản vay có rủi ro cao
Techcombank cần sớm nghiên cứu thực hiện các dự án bảo hiểm khoản vay
với các đối tác nƣớc ngoài
3.4.
Một số kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc:
Kiến nghị với Chính phủ:
a)
Một số biện pháp nhằm nâng cao, cải thiện môi trường kinh tế, pháp luật cho
các thành phần kinh tế hoạt động và phát triển, nâng cao sức cạnh tranh
trong quá trình hội nhập: Cần có chuyển biến mạnh mẽ từ hình thức cổ phần
hóa (CPH) nội bộ là hình thức bán cổ phần ra bên ngoài doanh nghiệp, kể cả
việc bán cho các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài; Thành lập công ty định giá doanh
nghiệp độc lập; Tăng cƣờng hiệu quả công tác quản lý Nhà nƣớc đối với các
doanh nghiệp.
xvi
KẾT LUẬN
Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay là một nội dung quan trọng góp phần
đảm bảo cho sự phát triển bền vững và thành công của một NHTM và một hệ
thống NHTM của một quốc gia, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới
toàn cầu của Việt Nam hiện nay. Đây cũng là một trong những vẫn đề then chốt
quyết định sự tổn tại của hệ thống NHTM khi xảy ra khủng hoảng tài chính tiền
tệ (vấn đề mang tính chất chu kỳ của nền kinh tế thị trƣờng). Việc hoàn thiện
quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay một cách có hiệu quả để tận dụng tối ƣu
các nguồn lực hiện có nhằm mục đích vừa giảm thiểu rủi ro vừa gia tăng lợi
nhuận cho các tài sản có đang là đòi hỏi vô cùng bức thiết đối với các NHTM nói
chung và Techcombank nói riêng trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế
quốc tế.
Trên cơ sở các vấn đề hiện tại của Techcombank, tác giả đã đƣa ra các giải pháp
có tính thực tiễn nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong hoạt
động cho vay, đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh, an toàn hoạt động và đảm
bảo yêu cầu hội nhập.
Do phạm vi của đề tài lớn, phức tạp với những biến động vĩ mô rất nhanh chóng
trong thời điểm nghiên cứu, do quỹ thời gian hạn hẹp nên luận văn không tránh
khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tác giả xin chân thành cáo lỗi và mong muốn
nhận đƣợc sự góp ý để luận văn có thể hoàn thiện hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn giáo viên hƣớng dẫn, PGS.TS. Đinh Thị Diên
Hồng- Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam đã giúp đỡ hoàn thành luận văn này.