Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp giải bài toán về mạch dao động điện từ trong bồi dưỡng học sinh giỏi cấp THPT đạt hiệu quả - Pdf 39

Sáng kiến kinh nghiệm môn Vật lý

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN VỀ MẠCH DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ
TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CẤP THPT ĐẠT HIỆU QUẢ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lời mở đầu.
Đảng ta quan niệm “ Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” và rất coi trọng
việc bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Bộ giáo dục và đào tạo cũng có những
chủ trương mới về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi . Đó là tiếp tục chú trọng
xây dựng hệ thống các trường chuyên một cách hoàn thiện hơn, khuyến khích
và tôn vinh các học sinh xuất sắc đạt thành tích cao. Vận dụng cách dạy học
phân hoá vào bồi dưỡng học sinh giỏi: Các trường chuyên có thể xây dựng
phân phối chương trình riêng phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh.
Các em học sinh có năng khiếu có thể được học với chương trình có tốc độ
cao hơn học sinh bình thường…
Trong quá trình giảng dạy và bồi dưỡng bộ môn vật lý cho học sinh giỏi,
mục tiêu chính của người dạy là giúp việc học tập những kiến thức về lý
thuyết, hiểu và vận dụng được các lý thuyết chung của vật lý vào những lĩnh
vực cụ thể, một trong những lĩnh vực đó là việc giải bài tập vật lý.
Bài tập vật lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình nhận thức và
phát triển năng lực tư duy của học sinh, giúp cho học sinh ôn tập, đào sâu, mở
rộng kiến thức, rèn luyện kỷ năng, kỷ xảo, ứng dụng vật lý vào thực tiển, phát
triển tư duy sáng tạo.
Đối với việc bồi dưỡng học sinh giỏi môn vật lý THPT thì phần mạch
dao động luôn có mặt trong các đề thi HSG từ cấp trường, cấp tỉnh trở lên.
Đây cũng là một mảng kiến thức quan trọng trong chương trình vật lý phổ
thông.
Với mục đích giúp các em học sinh trong đội tuyển ôn thi học sinh giỏi
cấp THPT có thể hiểu sâu sắc và giải tốt hơn về bài tập mạch dao động điện
từ để có thể tham gia tốt các kỳ thi học sinh giỏi từ cấp tỉnh tôi mạnh dạn
chọn đề tài: “Phương pháp giải bài toán về mạch dao động điện từ trong

Tất cả các luận cứ và luận điểm trên cho thấy sự cần thiết của người giáo
viên khi giảng dạy là: phải soạn riêng một hệ thống bài tập với sự phân dạng cụ
thể kèm theo phương pháp giải cho mỗi loại bài tập khác nhau và phù hợp với
đối tượng. Có như thế mới có thể giúp học sinh nắm vững được kiến thức vật lý
cũng như mới có thể tự lực giải quyết được nhiệm vụ của người học sinh trong
các kỳ thi học sinh giỏi.

Nguyễn Tố Hữu - THPT Hoàng Lệ Kha - Thanh Hóa

2


Sáng kiến kinh nghiệm môn Vật lý

B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Các giải pháp thực hiện.
Đề tài được hình thành dựa vào các câu hỏi khoa học sau:
* Để học sinh có thể tự lực giải quyết được bài toán thì phải làm cách nào?
* Việc giúp học sinh có thể dễ dàng nhận dạng được bài toán với phương pháp
đã được hướng dẫn của giáo viên thì người giáo viên cần phải làm gì?
* Việc phân dạng và đưa ra phương pháp giải các loại bài tập có nên là việc làm
cần thiết và thường xuyên của người giáo viên?
Từ các câu hỏi trên, tôi thấy rằng để bồi dưỡng học sinh giỏi nắm vững được
kiến thức phần “Mạch dao động - dao động điện từ” thì cần phải phân dạng và
đưa ra phương pháp giải cho mỗi dạng tương ứng. Điều đó không chỉ giúp học
sinh hiểu được bản chất vật lý của hiện tượng qua mỗi bài toán mà còn giúp học
sinh tự lực giải quyết tốt được nhiệm vụ của mình.
II. Nội dung thực hiện.
A – Lí thuyết cơ bản
1- Mạch dao động: Là hệ thống gồm cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nối

2

với I0 = q0 là cường độ dòng cực đại.
5- Chu kì - Tần số của mạch dao động: T = 2 LC và f =

Nguyễn Tố Hữu - THPT Hoàng Lệ Kha - Thanh Hóa

1
1
=
T
2 LC
3


Sáng kiến kinh nghiệm môn Vật lý

6- Năng lượng của mạch dao động là năng lượng điện từ bằng tổng năng
lượng điện trường của tụ C và năng lượng từ trường của cuộn cảm L.
* Năng lượng điện trường của tụ C ở thời điểm t
Wđ =

q2
q2
= 0 cos2(t + )
2C
2C

* Năng lượng từ trường ở cuộn cảm L ở thời điểm t:
 Wt =

+ Tại thời điểm i  i1 :

Li12
WL 
2


 q  2CWC

2
2
q
Cu

W  W  W  W 


C
L
C
2WC

2C
2
u 


C



W

(2 K (1
)
)

L

C

E

1
CE 2 .
2

Chuyển khóa K sang chốt (2), tụ phóng điện qua cuộn dây. Năng lượng điện
chuyển dần thành năng lượng từ trên cuộn dây....mạch dao động.
Nguyễn Tố Hữu - THPT Hoàng Lệ Kha - Thanh Hóa

4


Sáng kiến kinh nghiệm môn Vật lý

Như vậy hiệu điện thế cực đại trong quá trình dao
động chính là hiệu điện thế ban đầu của tụ U0 = E, năng
lượng điện ban đầu mà tụ tích được từ nguồn chính là
năng lượng toàn phần (năng lượng điện từ) của mạch



2

Cuộn dây không có điện trở thuần nên hiệu điện thế hai đầu cuộn dây (cũng
chính là hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện) bằng không. Tụ chưa tích điện.
Khi ngắt khóa K, năng lượng từ của cuộn dây chuyển hóa dần thành năng
lượng điện trên tụ điện...mạch dao động.
Như vậy, với cách kích thích dao động như thế này, năng lượng toàn phần
(năng lượng điện từ) đúng bằng năng lượng từ ban đầu của cuộn dây
2

W

1 E
L  , cường độ dòng điện cực đại trong mạch dao động đúng bằng
2 r

cường độ dòng điện ban đầu qua cuộn dây I 0 

E
.
r

2. Các công thức và phương trình:
Đối với bài toán về mạch dao động dùng để làm đề thi trong các kỳ thi học
sinh giỏi thì thường mạch sẽ có nhiều hơn 01 tụ điện và nhiều hơn 01 cuộn
cảm. Khi đó L và C là các giá trị tương đương cho nhiều phần tử
- Định luật ôm cho đoạn mạch tổng quát:
u e
i AB  AB

K

- Nếu mạch không có điện trở thuần và bỏ qua hao phí do bức xạ điện từ thì :
1 qi2
1
 2 c   2 LK iK2 =const
i

Nguyễn Tố Hữu - THPT Hoàng Lệ Kha - Thanh Hóa

5


Sáng kiến kinh nghiệm môn Vật lý

C – Phân dạng bài tập và phương pháp giải
Dạng 1: XÁC ĐỊNH CHU KỲ DAO ĐỘNG CỦA MẠCH
* Phương pháp giải toán:
- Viết các định luật KiếcSốp I và II: + Dòng điện tại mỗi nút.
+ Điện áp các mạch vòng
- Chú ý: tụ phóng điện làm xuất hiện dòng điện i ở cuộn cảm thì i = -q’, còn nếu
tụ đang nạp điện từ dòng i thì i = q’
- Lấy đạo hàm các phương trình rồi kết hợp đưa về dạng phương trình vi phân
của điện tích q hoặc cường độ dòng điện i.
- Suy ra chu kỳ dao động của mạch.
* Các bài toán giải mẫu
Bài 1.1:
Cho mạch điện: hai tụ C1 và C2 có cùng
điện dung C; cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm
L; nguồn có suất điện động E; bỏ qua điện trở

1
hiện suất điện động tự cảm ec = Li = - Lq . Xét thời điểm tụ C1 đang phóng điện
1
và suất điện động tự cảm đóng vai trò suất phản điện:
ec = u1 + u2

q
q
q +q
 - Lq = 1 + 2 = 1 2
1 C
C
C
1
2
Nguyễn Tố Hữu - THPT Hoàng Lệ Kha - Thanh Hóa

6


Sáng kiến kinh nghiệm môn Vật lý

Tại nút b: q1- q2 = q0  q2 = q1 - q0 thay vào phương trình trên ta được:
q
2

q =(q - 0 )
1
LC 1 2
- Phương trình có nghiệm:


L1
B

Phương pháp giải:
a. Kí hiệu và quy ước chiều dương của các dòng như hình vẽ và gọi q là điện
tích bản tụ nối với B. Lập hệ:
iC = i1 + i2
(1)
'
'
A
L i1 -2L i 2 = 0
(2)
D
L i1' = q/C
(3)
L2
C
L1
i = - q’
(4)
i1 iC
Đạo hàm hai vế của (1), (2) và (3):
B
i”C = i”1 + i”2
Li”1 - 2Li”2 = 0
Li”1 = - iC/C

(1’)

i1 =

i1 - 2i2 = I1 (6)
2I
I1
+ 0 C cos(t +).
3
3

7


Sáng kiến kinh nghiệm môn Vật lý

i2=

I 0C
I
cos(t +) - 1 ;
3
3

uAB = q/C =L i1' = -

2I 0 C
LCsin(t +).
3

Tại thời điểm t = 0: i1= I1; i2= 0; uAB = 0: Giải hệ: I0C = I1;  = 0;
=> i1 =


0 

qC
C1  C 2
; q2max = 0 2 .
LC1C 2
C1  C 2

Dạng 2: ĐÓNG, NGẮT KHÓA K Ở MỘT THỜI ĐIỂM BẤT KỲ
* Phương pháp giải toán:
+ Gọi C vµ C' lần lượt là điện dung của bộ tụ trước và sau khi đóng ngắt khóa
K. Khi đó, năng lượng dao động của mạch trước và sau khi đóng ngắt khóa lần
lượt là: W =

CU 02
2

;

W’ =

C 'U 0'2
2

+ Đóng ngắt khoá K sẽ làm thay đổi cấu trúc của mạch dao động và đồng thời
có thể làm thay đổi năng lượng của mạch.
+ Thời điểm đóng khoá dòng cực đại (hoặc điện tích bằng 0) thì tụ không mang
năng lượng nên không làm mất năng lượng: W'  W 



L1

Nguyễn Tố Hữu - THPT Hoàng Lệ Kha - Thanh Hóa

K2

1

Er a
L2i

h
m
k2

8


Sáng kiến kinh nghiệm môn Vật lý

a. Tính dòng I1; I2 qua các cuộn dây khi đã ổn định.
b. Giải lại trong trường hợp đóng đồng thời cả K1 và K2.
Phương pháp giải:
a. Khi t = t0  i1 = I0 Lúc t > t0 có dòng điện qua 2 cuộn dây là i1; i2
 L1

di1
dt


(

= 0  L1i1 - L2i2 = const

r L1 + L2

)

+

L1I 0
L1 + L2

;

I2 =

(

r L1 + L2

)

-

L1I 0
L1 + L2

b. Nếu đồng thời đóng cả 2 khóa thì I0 = 0


+K1 đóng, K2 ngắt, dòng điện ổn định qua L1: I 0 



R

K1 ngắt, K2 đóng: Vì 2 cuộn mắc song song
uL1 = uL2 = uAB ==> - 2L (i1 – I0) = Li2

 2L (I0 – i1) =Li2 (1)
2 LI
2 Li
Li 2 CU 2

 2 
(2)
2
2
2
2
(3)
 IC = 0  i1 = i2 = I
2
0

2
1

IC = i1 – i2  UCmax
(2) và (3)  CU 02  2 LI 02  2 Li12  Li22  2 LI 02  3LI 2

(1)  2L (I0 – I1max) = LI2max

 I0 – I1max =

1
I2max
2

(5)

(4)  2 LI 02  2 LI 12max  LI 22max  2 I 02  2 I 12max  I 22max
 2( I 0  I 1 max )( I 0  I 1 max )  I 22max
4
4
(5)(6)  I2max = I 0 =
3
3R

 I0 + I1max = I2max

(6)

* Bài toán tự giải
Bài 3.2
Trong mạch dao động được mô tả trên Hình vẽ xuất hiện
các dao động tự do khi khoá K đóng. Tại thời điểm h.đ.t.
trong tụ điện với điện dung C1 đạt giá trị cực đại U 0 , ta
mở khoá K. Hãy xác định giá trị của dòng điện trong
mạch, khi h.đ.t. của tụ điện với điện dung C1 sẽ bằng
không với điều kiện C2  C1 .

chuyển hoàn toàn sang năng lượng từ trường của cuộn cảm. Nếu tại thời điểm
CU 02 L1 I L2
.

2
2

này dòng điện chạy qua cuộn cảm bằng I L thì:
Từ đây ta nhận được dòng điện phải tìm I L  U 0

C
.
L1

Đó là dòng điện cực đại chạy qua cuộn cảm L1 , sau đó nó bắt đầu giảm, một
phần của nó được tích điện cho tụ, một phần chạy qua cuộn cảm L2 . Giả sử tại
một thời điểm nào đó dòng điện I1 chạy qua cuộn cảm ứng thứ nhất còn dòng
điện I 2 chạy qua cuộn cảm ứng thứ hai. Khi đó theo định luật Ohm đối với
dI1
dI
 L2 2  0.
dt
dt
L1 I1  L2 I 2  A .

mạch chứa cả hai cuộn cảm ta có thể viết: L1

Nghiệm của phương trình này có dạng
với A là một hằng số. Ta có thể tìm A từ các điều kiện ban đầu. Tại thời điểm
khi dòng điện chạy qua cuộn cảm L1 đã đạt giá trị cực đại và bằng U 0 C / L1 thì

1
2
CU m
,
2

phần còn lại sẽ tập trung trong các cuộn cảm:
1
1 L1CU 02
2
WL  L1  L2 I12 
.
2
2 L1  L2

Theo định luât bảo toàn năng lượng:
1
1
1 L1CU 02
2
CU 02  CU m

2
2
2 L1  L2

=>

Um  U0


Để dịch chuyển điện lượng này ngược với s.đ.đ. của nguồn, phải thực hiện một
công:
A  qE  CEU 0  U1  .
Sự có mặt dòng điện cực đại I m trong cuộn cảm dẫn đến xuất hiện năng lượng
của từ trường
WL 

1 2
LI m .
2

Hiệu năng lượng của tụ điện tại trạng thái đầu và trạng thái cuối bằng tổng của
công đã thực hiện và năng lượng của cuộn cảm:
1
1
1 2
CU 02  CU12  A  WL  CEU 0  U1   LI m
.
2
2
2
C
 0,022 A .
=> I m  U 0  E
L

b. Sau khi đạt giá trị cực đại, dòng điện trong mạch sẽ giảm và cuối cùng sẽ
bằng không. Do dòng điện không thể chạy theo chiều ngược lại (do điôt cản trở)
nên một trạng thái dừng sẽ được thiết lập: Dòng điện bằng không, còn trên tụ
điện hiệu điện thế có giá trị không đổi nào đó được ký hiệu bởi U K . Ta có thể



7

có điện trở thuần C=310pF; L1= H; L2= H. Tính chu kỳ
dao động của mạch.
DẠNG 4: VIẾT BIỂU THỨC CÁC ĐẠI LƯỢNG BIẾN ĐỔI
THEO THỜI GIAN TRONG MẠCH
* Phương pháp giải toán:
- Viết các định luật KiếcSốp I và II: + Dòng điện tại mỗi nút.
+ Điện áp các mạch vòng
- Lấy đạo hàm các phương trình rồi kết hợp đưa về dạng phương trình vi phân
của q hoặc i dạng X’’ + ω2X = 0
- Suy ra nghiệm của phương trình vi phân của q hoặc i dạng X = A.cos(ωt +φ)
* Các bài toán giải mẫu
Bài 1.4
Cho mạch dao động: tại thời điểm ban đầu khoá K mở
và tụ điện C1 có điện tích Q0, còn tụ C2 không tích điện.
Hỏi sau khi đóng khoá K thì điện tích các tụ điện và
cường độ dòng điện trong mạch biến đổi theo thời gian
như thế nào? Coi C1 = C2 = C và L đã biết.
Phương pháp giải:
Nguyễn Tố Hữu - THPT Hoàng Lệ Kha - Thanh Hóa

13


Sáng kiến kinh nghiệm môn Vật lý

- Xét tại thời điểm t, giả sử dòng điện có chiều và các tụ tích điện như hình vẽ.

LC
2
//
Q
q
LC //
LC //
q
Đặt x = 1  0  x// = 1  q1// =
x thay vào (4) :
.x + x = 0
LC
LC
2
2
LC
2
2
2
2
Hay x// +
x = 0  x = X0.cos(
.t   )
LC
LC
Q0
LC
2
X 0 . cos(
+

Q
Q
2
2
Vậy:
q1 = 0 + 0 .cos
.t
sin(
.t )
 i =
LC
LC
2
2
2 LC

=>

Q0 =

Bài 2.4
Cho mạch dao động như hình vẽ. Ban đầu tụ C 1 tích điện
đến hiệu điện thế U0 = 10(V), còn tụ C2 chưa tích điện,
các cuộn dây không có dòng điện chạy qua. Biết L1 =
10mH; L2 = 20mH; C1 = 10nF ; C2 = 5nF. Sau đó khoá
K đóng. Hãy viết biểu thức dòng điện qua mỗi cuộn dây.
Bỏ qua điện trở thuần của mạch.
Phương pháp giải:
- Xét tại thời điểm t, bộ tụ được vẽ lại và dòng điện qua các cuộn dây có
chiều như hình vẽ.



và nút:

Từ (6) ta suy ra: i/ = i1/ + i2/  - q// = +
//

 q +

Hay q// +

q
q

L1C b L2 C b

1 1 1
(  )q = 0
C b L1 L2

( L1  L2 )
q=0 
(C1  C 2 ) L1 L2

Tại t = 0 

( L1  L2 )
.t+]
(C1  C 2 ) L1 L2


L2

(9)

Từ (5) L1i1/ = L2i2/  L1i1 = L2i2 và i2 =
Thay vào (6) ta được:
i1 =

L2
L2
L1  L2
i = C1U0
. sin (
.t )
L1  L2
( L1  L2 )(C1  C 2 ) L1
(C1  C 2 ) L1 L2

L1
L1
L1  L2
i = C1U0
. sin (
.t )
L1  L2
( L1  L2 )(C1  C 2 ) L2
(C1  C 2 ) L1 L2
2
2
Thay số ta được: i1 = .10-3.sin105t (A) = .sin105t (mA)

- Viết các quan hệ hiệu điện thế độc lập theo mỗi nhánh.
- Viết các quan hệ dòng điện tại mỗi nút mạch.
- Áp các điều kiện ban đầu lúc t = 0 để xác định các giá trị cụ thể của biên độ và
pha ban đầu.
- Lưu ý phương trình vi phân dạng (q1’’ + q2’’)+  2 (q1+q2)= 0 luôn có nghiệm:
(q1+q2)=Acos(ωt + φ)
* Các bài toán giải mẫu
Bài 1.5
Cho một mạch điện gồm 2 tụ điện, mỗi tụ có điện
dung C, nối với 3 cuộn cảm, một cuộn có độ tự
cảm L0, còn hai cuộn kia mỗi cuộn có độ tự cảm L
Ban đầu trong các đoạn mạch đều không có dòng
điện và các tụ tích điện như sau: bản A1 mang
điện tích Q1 = Q, bản B2 mang điện tích Q2 = Q.
Đóng khoá K1 và K2 cùng một lúc.
Hãy viết biểu thức các cường độ dòng điện i1, i2
và i3 theo thời gian.
Phương pháp giải:
- Gọi q1, q2 là điện tích lần lượt trên các bản A1 và B2 và dòng điện có chiều như
hình vẽ tại thời điểm t:
i1 = - q1/
(1)
/
i2 = - q2
(2)
i1 + i2 = i3
(3)
Áp dụng định luật Kiếc Sốp cho các nhánh:
q1
- Li1/ - L0i3/ = 0 (4)

q1 – q2 = A.cos(

LC

.t  1 )

(6)

1
- L(i1/ + i2/) – 2L0i3/ = 0
C

+ Lấy (4) cộng (5) : (q1 + q2)

Thay (1), (2) và (3) vào ta được:
1
+ L(q1// + q2//) + 2L0(q1// + q2//) = 0
C
1
//
//
.(q1 + q2) = 0
 (q1 + q2 ) +
C ( L  2 L0 )
1
.t   2 )
 q1 + q2 = B.cos(
( L  2 L0 )C

(q1 + q2)


t + φ2)

(9)

Từ (6) và (7) ta có:
t

A
cos(
2

q1 =

q2 = -

LC
t

+ 1 ) +

B
cos(
2

t

A
B
.cos(

sin(

t
LC
t
LC

+ 1 ) +

B
2 C ( L  2 L0 )
B

+ 1 ) +

2 C ( L  2 L0 )

Áp dụng điều kiện ban đầu: lúc t = 0 thì:

t

sin(
sin(

C ( L  2 L0 )
t

+  2 ) (12)

C ( L  2 L0 )

A
2

Q = - cosφ1 +
A
2 LC

sin 1 +

B
cosφ2
2
B

2 C ( L  2 L0 )

sin  2 = 0

Acos φ1 = 0

Nguyễn Tố Hữu - THPT Hoàng Lệ Kha - Thanh Hóa

17


Sáng kiến kinh nghiệm môn Vật lý

B
C ( L  2 L0 )


t
i3 =
cos(
- )
C ( L  2 L0 )
C ( L  2 L0 ) 2


)
2

Bài 2.5
Giữa hai điểm A và B có ba đoạn mạch điện
mắc song song. Mỗi đoạn mạch đều có một tụ
điện điện dung C; có hai đoạn mạch chứa cuộn
cảm có độ tự cảm L; tất cả các cuộn cảm và dây
nối đều có điện trở thuần bằng không; bỏ qua
ảnh hưởng của từ trường giữa các cuộn cảm.
Kí hiệu q1, q2, q3 lần lượt là điện tích của bản A1,
A2, A3 của tụ điện; i1, i2, i3 lần lượt là cường độ
dòng điện đi từ các bản A1, A2, A3 của tụ điện tới A (chiều dương được chọn là
chiều của mũi tên trên hình vẽ).
a. Viết biểu thức phụ thuộc vào thời gian của cường độ dòng điện i2 trong đoạn
mạch không chứa cuộn cảm.
b. Chứng tỏ rằng cường độ dòng điện trong mỗi đoạn mạch có chứa cuộn cảm là
tổng của hai số hạng biến đổi điều hoà theo thời gian. Tính các tần số góc đó.
Phương pháp giải:
dq
dq1
dq

(9)
C
C
q q
d (i  i )
q
(8) và (9) suy ra: 1 3 - L 1 3 = 2 2
C
dt
C

a. Theo hình vẽ,ta có: i1 = -

Nguyễn Tố Hữu - THPT Hoàng Lệ Kha - Thanh Hóa

18


Sáng kiến kinh nghiệm môn Vật lý

Chú ý đến (7) và hệ quả của (7):
q2 = - q1 – q3 + K ( K là hằng số )
Biến đổi phương trình trên thành:
L i2/ = 3

q2
K
+
C
C

dt
C
d (i  i )
đặt i4 = i1 – i3 (14) ta có : i4 = - 1 3
dt

b. Trừ (8) và (9) vế với vế ta có:

(13)

Lấy đạo hàm (13) theo thời gian ta được phương trình (vi phân) :
i4
1
= 0  i4// +
i4 = 0
LC
C
i4 = A.cos( 1t  1 )
(16)

Li4// +

Rút ra:

Với 1 

1
LC

(15)

U0. Cùng một lúc người ta đóng cả hai khóa K1 và
K2. Biết hai cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm
L 1  L ; L 2  2L mắc như hình vẽ.
a. Tính dòng điện cực đại qua mỗi cuộn cảm.
b. Sau bao nhiêu lâu từ lúc đóng 2 khóa, dòng
điện qua cuộn cảm đạt cực đại.
Phương pháp: Giải tương tự bài 1.5
Nguyễn Tố Hữu - THPT Hoàng Lệ Kha - Thanh Hóa

19


Sáng kiến kinh nghiệm môn Vật lý

C. KẾT LUẬN
1. Kết quả nghiên cứu.
Sau khi thực hiện đề tài, tôi nhận thấy nội dung đề tài đã khẳng định một số
vấn đề sau:
* Việc phân loại và đưa ra phương pháp giải các bài toán về “Mạch dao động dao động điện từ” nhằm phát triển nâng cao năng lực tư duy cho học sinh, rèn
luyện kỹ năng vận dụng giải bài tập vật lý cho đối tượng học sinh giỏi
* Đề tài này có thể làm tài liệu tham khảo tốt cho giáo viên giảng dạy vật lý và
học sinh THPT trong nhiệm vụ bồi dưỡng, ôn thi học sinh giỏi. Dựa trên cơ sở
đề tài giáo viên có thể sáng tác các bài tập hoặc dạng bài tập theo chủ ý của
mình.
* Đề tài có thể tạo ra một cái nhìn thông suốt về bài toán mạch dao động điện từ
cho học sinh, đồng thời học sinh sẽ không gặp phải những khó khăn khi giải một
bài toán mạch dao động LC.
* Đề tài đã được sử dụng trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi THPT trong các kỳ
thi học sinh giỏi cấp tỉnh và thi chọn đội tuyển HSG Quốc gia đạt một số kết quả
nhất định.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Sách giáo khoa Vật lí 12 Nâng cao - NXB Giáo dục.
2. Sách giáo viên Vật lí 12 Nâng cao - NXB Giáo dục .
3. Sách Bài tập Vật lí 12 Nâng cao - NXB Giáo dục .
4. Tuyển tập các bài toán cơ bản & nâng cao Vật lí trung học phổ thôngTác giả: Vũ Thanh Khiết. NXB ĐHQG Hà nội.
5. Các bài toán vật lý chọn lọc. Tác giả PGS-TS Vũ Thanh Khiết.
6. Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý THPT. Tác giả PGS-TS Vũ
Thanh Khiết.
7. Bài toán cơ sở vật lý. Tác giả Lương Duyên Bình -Nguyễn Quang Hậu.
8. Giải toán Vật lí 12. Tác giả: Bùi Quang Hân. NXB Giáo dục.
9. Tuyển tập bài tập vật lý nâng cao.Tác giả PGS-TS Vũ Thanh - Nguyễn
Thế Khôi.
10. Tạp chí vật lý và tuổi trẻ.

Nguyễn Tố Hữu - THPT Hoàng Lệ Kha - Thanh Hóa

21


Sáng kiến kinh nghiệm môn Vật lý

MỤC LỤC
Mục
I
II
1
2
I
II

Các bài toán giải mẫu
Dạng 2: Đóng, ngắt khóa K ở một thời điểm bất kỳ
Phương pháp giải toán
Các bài toán giải mẫu
Dạng 3: Mạch dao động có chứa điôt
Phương pháp giải toán
Các bài toán giải mẫu
Dạng 4: Viết biểu thức các đại lượng biến đổi
Phương pháp giải toán
Các bài toán giải mẫu
Dạng 5: Mạch dao động kép
Phương pháp giải toán
Các bài toán giải mẫu
Kết luận
Kết quả nghiên cứu
Kiến nghị, đề xuất

Nguyễn Tố Hữu - THPT Hoàng Lệ Kha - Thanh Hóa

Trang
1
1
2
2
2
3
3
3
3
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status