sáng kiến kinh nghiệm phương pháp giải bài tập polime - Pdf 24

MỤC LỤC

trang
A. ĐẶT VẤN ĐỀ 2
I. Mở đầu 2
II. Thực trạng vấn đề nghiên cứu 2
1. Thực trạng 2
2. Kết quả 3
Với thực trạng đó làm ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả học tập cũng như trong các kì
thi, học sinh thường mất điểm trong các câu hỏi thuộc phần này và hiệu quả đạt được
không cao 3
Kết quả nghiên cứu và ứng dụng vào thực tế dạy học cho thấy có sự phân hóa rõ rệt với
từng đối tượng học sinh và theo từng giai đoạn. Từ hiểu, biết đến vận dụng để giải các
dạng bài tập nâng cao. Nhờ những ứng dụng thực tiễn của các vật liệu polime tạo cho
học sinh hứng thú với việc nghiên cứu, tìm tòi thông tin liên quan. Từ đó giúp cho học
sinh tự nâng cao được kiến thức về polime 3
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 4
I. Giải pháp thực hiện 4
II. Các biện pháp tổ chức thực hiện 4
2.1. Tổng quan 4
2.1.1. Định nghĩa và phân loại [1,3,5] 4
2.2. Phân loại và phương pháp giải bài tập polime 6
2.2.1. Các bước thông thường giải một bài tập 6
2.2.2. Một số dạng bài tập thường gặp và phương pháp giải 6
12
C. KẾT LUẬN 13
1. Kết luận kết quả nghiên cứu 13
ĐỀ KIỂM TRA 01-Test khi sử dụng phương pháp thông thường giảng dạy cho HS 13
Thời gian: 15 phút 13
ĐỀ KIỂM TRA 02-Test sau khi sử dụng phân loại và hướng dẫn giải chi tiết 14
Thời gian: 15 phút 14

quan nên học sinh thường ít chú ý đến và với tâm lí chỉ là phần nhỏ của chương trình
Phương pháp giải bài tập polime
2
học và thi nên khi gặp các bài tập này các em thường bị mất điểm, trong khi đó đây là
nội dung “ghi điểm”. Đặc biệt đối với học sinh thuộc nhóm không chuyên.
2. Kết quả.
Với thực trạng đó làm ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả học tập cũng như trong
các kì thi, học sinh thường mất điểm trong các câu hỏi thuộc phần này và hiệu quả đạt
được không cao.
Kết quả nghiên cứu và ứng dụng vào thực tế dạy học cho thấy có sự phân hóa rõ
rệt với từng đối tượng học sinh và theo từng giai đoạn. Từ hiểu, biết đến vận dụng để
giải các dạng bài tập nâng cao. Nhờ những ứng dụng thực tiễn của các vật liệu polime
tạo cho học sinh hứng thú với việc nghiên cứu, tìm tòi thông tin liên quan. Từ đó giúp
cho học sinh tự nâng cao được kiến thức về polime.
Trên cơ sở đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Phương pháp giải bài tập polime”
làm sáng kiến kinh nghiệm cho mình. Với hy vọng đề tài này sẽ là một tài liệu tham
khảo phục vụ cho việc học tập của các em học sinh 12 và cho công tác giảng dạy của
các bạn đồng nghiệp.
Phương pháp giải bài tập polime
3
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Giải pháp thực hiện
- Nghiên cứu tổng quan về polime và vật liệu polime trong khuôn khổ chương trình
- Phân loại một số dạng bài tập thường gặp
- Đề xuất phương pháp chung và hướng dẫn giải chi tiết một số dạng bài tập
- Ứng dụng vào thực tiễn dạy học ở nhà trường.
II. Các biện pháp tổ chức thực hiện
2.1. Tổng quan
2.1.1. Định nghĩa và phân loại [1,3,5]
2.1.1.1. Định nghĩa

2.1.3. Tính chất cơ –lí của polime
- polime có nhiệt độ nóng chảy không cố định, không bay hơi và rất khó tan
- nhiều polime có tính dẻo, tính đàn hồi, cách điện,….
2.1.4. Các phương pháp tổng hợp polime
2.1.4.1. Trùng hợp
- Nếu trùng hợp từ một loại polime thì gọi là trùng hợp, từ nhiều loại polime gọi là
đồng trùng hợp.
- Trong phân tử monome phải có liên kết đôi(và một số hợp chất mạch vòng không bền
như etilen oxit, caprolactam…)
* Điều chế polietilen(PE)
nCH
2
=CH
2

0
, ,t p xt
→
(CH
2
-CH
2
)
n
* Điều chế poli(vinyl clorua) (PVC)
nCH
2
=CHCl
0
, ,t p xt

2
O…
- monome tham gia trùng ngưng phải có nhiều nhóm chức
Vd: n H
2
N-(CH
2
)
5
COOH
→
-(HN-(CH
2
)
5
CO-)
n
2.1.5. Vật liệu polime
- Chất dẻo: là những polime có tính dẻo. Thành phần: polime, chất hóa dẻo, chất độn,
- Tơ:
+ tơ thiên nhiên: bông, len, tơ tằm…
+ tơ nhân tạo(bán tổng hợp): có nguồn gốc từ polime thiên nhiên nhưng được chế hóa
thêm bằng phương pháp hóa học: tơ visco, tơ axetat
+ tơ tổng hợp: poliamit, poli este…
2.2. Phân loại và phương pháp giải bài tập polime
2.2.1. Các bước thông thường giải một bài tập
Bước 1: Xác định giả thiết và viết phương trình hóa học tạo thành polime hoặc sơ đồ
của quá trình tạo thành.
Bước 2 : Biểu diễn các đại lượng theo các phản ứng.
Bước 3 : Tính theo yêu cầu của bài toán

2
=C(CH
3
)COOH và CH
3
OHD. CH
2
=CH-COOH và CH
3
OH
HD: Đáp án C
Câu 3. Tơ nilon – 6,6 là:
A. Hexaclo xiclohexan B. Poliamit của axit adipic và hexametylendiamin
C. Poliamit của
ε
- aminocaproic D. Polieste của axit adipic và etylenglycol
HD: nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng đồng trùng ngưng axit ađipic và hexa
metylendiamin → Đáp án B
Câu 4. Nilon – 6,6 có công thức cấu tạo là:
A. [ – NH – ( CH
2
)
5
– C – ]
n

O
B. [ – NH – (CH
2
)

HD: Đáp án B
Câu 5. Polime thiên nhiên nào sau đây là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng?
A. Tinh bột (C
6
H
10
O
5
)
n
C. Tơ tằm ( – NH – R – CO – )
n

B. Cao su ( C
5
H
8
)
n
D. xenlulozơ
HD: polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng, trong trường hợp này phải có liên
kết peptit → Đáp án: C
Câu 6. Chất nào sau đây có khả năng trùng hợp thành cao su . Biết rằng khi hiđrô hóa
chất đó thu được isopentan?
A. CH
3
-C(CH
3
)=CH=CH
2

2
-)
n
B. nitron (-CH
2
-CHCN-)
n
C. thủy tinh hữu cơ [-CH
2
-CH(COOC
2
H
3
)-]
n
D. tơ enang [-NH-(CH
2
)
6
-CO-]
n
HD: Đáp án C (thủy tinh hữu cơ: trùng hợp metyl metacrylat)
Câu 10. Polime nào có cấu trúc mạch phân nhánh ?
A. poli isopren B. PVC C. Amilopectin của tinh bột D. PE
HD: Đáp án C
Dạng 2. Xác định số mắt xích của polime
- số mắt xích bằng tỉ lệ khối lượng phân tử của đoạn polime và khối lượng của mắt
xích
- tính số mắt xích dựa vào phản ứng clo hóa hoặc phản ứng cộng
Câu 1. Polietilen có khối lượng phân tử 14000 đvC. Hệ số trùng hợp n là:

n = =
→ Đáp án: C
Câu 3. Khối lượng phân tử của tơ Capron là 15000 đvc. Số mắt xích trong công thức
phân tử của loại tơ này là:
A. 113 B. 133 C. 118 D. 226
HD: tơ capron: [ NH-(CH
2
)
5
-C]
n
O
15000
133
113
n = =
→ Đáp án: B
Câu 4. Hệ số polime hóa trong mẫu cao su buna (M ≈ 40.000) bằng
A. 400 B. 550 C. 740 D. 800
HD: cao su buna [CH
2
-CH=CH-CH
2
]
n
40000
740
54
n = ≈
→ Đáp án: C

2

xt
→
C
n
H
2n-1
Cl
n+1
+ HCl

35,5( 1)
% .100% 66,6%
62,5 34,5
n
Cl
n
+
= =
+

2n ≈
→ Đáp án: B
Phương pháp giải bài tập polime
9
Dạng 3. Xác định khối lượng polime hoặc chất tham gia quá trình tạo polime
- lập sơ đồ điều chế polime từ chất đã cho
- nắm vững khái niệm hiệu suất và giải bài toán liên quan đến hiệu suất
- trong nhiều trường hợp kết quả tính toán không phụ thuộc vào đơn vị đo lường

A. 5589 m
3
B. 5883 m
3
C. 2914 m
3
D. 5877 m
3

HD: Khối lượng C
2
H
3
Cl:
100
1. 1,11
90
=
(tấn)=1,11.10
6
(g)
→ Số mol C
2
H
3
Cl:
6 6
1,11
.10 0,01776.10
62,5

→ Đáp án: D
Chú ý: Nếu bỏ qua việc đổi đơn vị đo(tấn → gam) thì việc giải sẽ nhanh hơn nhiều
Câu 3. Muốn tổng hợp 120 kg poli(metyl metacrylat) thì khối lượng của axit và ancol
tương ứng cần dùng lần lượt là bao nhiêu ? Biết hiệu suất este hóa và trùng hợp lần
lượt là 60% và 80%)
Phương pháp giải bài tập polime
10
H=15% H=95% H=90%
A. 215 kg và 80 kg B. 171 kg và 82 kg
C. 65 kg và 40 kg D. 170kg và 82kg
HD:
Khối lượng metyl metacrylat:
100
120. 150( )
80
kg=
C
3
H
5
COOH + CH
3
OH
xt
→
¬ 
C
3
H
5

3
OH: 2500.32=80000(g)=80(kg)
Khối lượng axit C
3
H
5
COOH: 2500.86=215000(g)=215(kg)→ Đáp án: A
Câu 4. PVC được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ:
CH
4
C
2
H
2
CH
2
=CHCl PVC
Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 20% thì thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần
lấy điều chế ra 1 tấn PVC là (xem khí thiên nhiên chiếm 100% metan)
A. 12846 m
3
B. 3584 m
3
C. 8635 m
3
D. 6426 m
3

HD:
Khối lượng C

→ V
CH4
=0,032.10
6
.22,4=0,7168.10
6
lit = 716,8 m
3
Vậy thể tích khí thiên nhiên là:
3
100
716,8 . 3584
20
V m= =
→ Đáp án: B
Phương pháp giải bài tập polime
11
Câu 5. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và
axit nitric. Tính thể tích dd axit nitric 99,67% (có khối lượng riêng 1,52g/ml) cần để
sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat. Hiệu suất đạt 90%.
A. 11,28 lít B. 7,86 lít C. 36,5 lít D. 27,72 lít
HD: (C
6
H
10
O
5
)
n
+ 3nHNO

→ khối lượng: 600.63=37800(g)=37,8(kg)
Vì hiệu suất quá trình đạt: 90% → khối lượng axit:
100
37,8. 42( )
90
kg=
Khối lượng dung dịch:
100
42. 42,139( )
99,67
kg=
Thể tích dung dịch:
42,139
27,72
1,52
lit=
→ Đáp án: D

Phương pháp giải bài tập polime
12
C. KẾT LUẬN
1. Kết luận kết quả nghiên cứu
Trên đây là một số kỹ năng và phương pháp giải một số dạng bài toán cơ bản về polime.
Quá trình tìm tòi nghiên cứu tôi đã giải quyết được những vấn đề sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí thuyết của các quá trình xảy ra.
- Từ đó rút ra các bước thông thường để giải một bài toán polime.
- Sắp xếp một cách có hệ thống các dạng bài tập
- Đưa ra được các dạng bài tập cơ bản nhất và hướng dẫn giải chi tiết, ngắn gọn các
dạng bài tập đó.
Chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm giảng dạy và tiến hành kiểm tra đánh giá tại

D. [-CH
2
-CH(CH
3
)-]
n

Câu 5. Polime Y có phân tử khối là 5.040.000 và hệ số trùng hợp n=120.000. Y là:
A. (-CH
2
-CH
2
-)
n
B. (-CF
2
-CF
2
-)
n
C. (-CH
2
-CHCl-)
n
D. [-CH
2
-CH(CH
3
)-]
n

-CHCl-) cần để tác dụng với 1 phân tử clo là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 10. Trùng hợp 5,6lít C
2
H
4
(đktc), nếu hiệu suất phản ứng là 90% thì khối lượng polime
thu được là
A. 4,3 gam. B. 7,3 gam. C. 5,3 gam. D. 6,3 gam.
ĐỀ KIỂM TRA 02-Test sau khi sử dụng phân loại và hướng dẫn giải chi tiết
Lớp 12C9, 12C10(TN)
Thời gian: 15 phút
Câu 1. Phân tử khối trung bình của PVC là 750.000. Hệ số polime hoá của PVC là:
A. 12.000 B. 15.000 C. 24.000 D. 25.000
Câu 2. Poli(vinyl axetat) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
A. C
2
H
5
COO-CH=CH
2
. B. CH
2
=CH-COO-C
2
H
5
.
C. CH
3

.
Câu 4. Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang,
những loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?
A. Tơ tằm và tơ enang. B. Tơ visco và tơ nilon-6,6.
C. Tơ nilon-6,6 và tơ capron. D. Tơ visco và tơ axetat.
Câu 5. Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:
A. CH
2
=C(CH
3
)-CH=CH
2
, C
6
H
5
CH=CH
2
. B. CH
2
=CH-CH=CH
2
, C
6
H
5
CH=CH
2
.
C. CH

A. 2/3 B. 1/2 C. 1/3 D. 3/5
Câu 10. Thuỷ tinh hữu cơ được diều chế từ chất nào sau đây:
A. Butađien và Styren B. Etylenglycol và axit terephtalic
C. Metyl metacrylat D. Axit
ω
-amino enantoic
Phương pháp giải bài tập polime
14
Bảng 01: Thống kê điểm kiểm tra
Điểm Đề 01(ĐC) Điểm Đề 02(TN)
3 16,2% 3 11,7%
4

5
72,7%
4

5
45,9%
5,5- 6,5
7,6%
5,5- 6,5
35,3%
7
3,5%
≥7
7,1%
Với việc áp dụng phương pháp trên tôi thấy khả năng giải bài tập polime của
học sinh đã được nâng cao; các em hứng thú hơn trong học tập. Ở các lớp luyện thi với
đối tượng là học sinh trung bình khá thì số học sinh hiểu và có kỹ năng giải được các

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngô Ngọc An, Hóa học 12 nâng cao- NXB giáo dục, Hà nội 2006.
2. Đề thi Đại học – Cao đẳng các năm 2007, 2008, 2009, 2010,2011.
3. Nguyễn Đình Độ - Chuyên đề bồi dưỡng Hoá học 12- NXB Đà Nẵng 2006
4. Nguyễn Hữu Đĩnh, Hóa học hữu cơ – Tập 1,2 – NXB giáo dục, 2003.
5. TS.Cao Cự Giác, bài giảng hóa học hữu cơ,NXB ĐH Quốc Gia HN, 2001
6. TS.Cao Cự Giác - Phương pháp giải bài tập Hoá học 12-NXB ĐHQG Hà Nội 2008
7. PGS.TS Nguyễn Thanh Khuyến -Phương pháp giải bài tập Hoá học Hữu cơ
– NXB ĐHQG Hà Nội, năm 2006
8. Nguyễn Xuân Trường, Bài tập Hóa học ở trường phổ thông - NXB sư phạm, 2003.
9. Nguyễn Xuân Trường, Ôn luyện kiến thức hóa học trung học phổ thông – NXB Giáo
Dục, Hà Nội 2008.
10. Lê Xuân Trọng(chủ biên), Sgk Hóa học 12(nâng cao)- NXB giáo dục, Hà nội 2008.
11. Sách bài tập Hoá học lớp 12- NXBGD Hà Nội, năm 2007
12. Sách giáo khoa Hoá học lớp 12- NXBGD Hà Nội, năm 2007
Phương pháp giải bài tập polime
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status