BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
Đặng Thị Hiền
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ NANO NHŨ TƢƠNG
NHỎ MẮT DICLOFENAC VÀ BƢỚC ĐẦU
ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG CỦA CHẾ PHẨM
Chuyên ngành:
Công nghệ dƣợc phẩm và Bào chế thuốc
Mã số: 62720402
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƢỢC HỌC
Hà Nội, năm 2016
Công trình đã đƣợc hoàn thành tại:
Bộ môn Bào chế Trường Đại học Dược Hà Nội.
Bộ môn Vật lý - Hóa lý Trường Đại học Dược Hà Nội
Bộ môn Công nghiệp Dược Trường Đại học Dược Hà Nội
Viện Kiểm nghiệm, nghiên cứu dược và trang thiết bị Y tế quân đội
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Trần Linh
PGS.TS. Nguyễn Văn Long
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
The area under the curve (Diện tích dưới đường cong)
Area under the first moment curve (Diện tích dưới đường
cong ở thời điểm đầu).
Biopharmaceutical Classification System (Bảng phân loại sinh
dược học)
Chất đồng diện hoạt
Chất diện hoạt
Maximum concentration (Nồng độ thuốc tối đa)
GP
Công thức bào chế
Chỉ tiêu chất lượng
Công thức tối ưu
Dược chất
Dung dịch
Đồng nhất hóa
Food and Drug Administration (Cơ quan quản lý thuốc – thực
phẩm)
Giải phóng
GPDC
Giải phóng dược chất
HPLC
High Performance Liquid Chromatography (Sắc ký lỏng)
HQC
Lower quality control sample (Mẫu kiểm chứng nồng độ thấp)
MCT
Medium-chain triglycerides (triglycerid có acid béo mạch
trung bình)
Middle quality control sample (Mẫu kiểm chứng nồng độ
trung bình)
Mean residence time (Thời gian lưu trung bình)
Môi trường
Môi trường phân tán
Natri diclofenac
Nano nhũ tương
MQC
MRT
MT
MTPT
NaDC
NNT
PdI
RSD
SD
SKD
TCCS
TEM
Tmax
Polydispersity index (chỉ số đa phân tán)
Chính vì vậy, nghiên cứu bào chế nano nhũ tương nhỏ mắt chứa
diclofenac và bước đầu đánh giá sinh khả dụng của chế phẩm là vấn đề cấp
thiết, có ý nghĩa khoa học, góp phần phát triển nghiên cứu, bào chế thuốc
theo công nghệ nano ở Việt Nam.
Mục tiêu của luận án
1. Xây dựng được công thức và quy trình bào chế nano nhũ tương nhỏ
mắt diclofenac 0,1% ở quy mô phòng thí nghiệm.
2. Nâng quy mô bào chế, dự thảo được tiêu chuẩn cơ sở, đánh giá độ
ổn định cho nano nhũ tương nhỏ mắt diclofenac 0,1%.
1
3. Đánh giá được sinh khả dụng của chế phẩm trên thỏ thí nghiệm và
bước đầu thiết lập được tương quan in vitro – in vivo của chế phẩm.
Những đóng góp mới của luận án
Lần đầu tiên ở Việt Nam, nano nhũ tương nhỏ mắt diclofenac được
tiến hành nghiên cứu tương đối đầy đủ: từ lựa chọn công thức bào chế, xây
dựng quy trình bào chế, nâng quy mô, dự thảo tiêu chuẩn cơ sở, nghiên cứu
độ ổn định, đánh giá SKD in vivo trên súc vật đến thiết lập tương quan
in vitro – in vivo. Luận án đã có những đóng góp mới như sau:
- Xây dựng công thức và quy trình bào chế cơ bản nano nhũ tương
nhỏ mắt diclofenac bằng thiết bị siêu âm, thiết bị siêu âm kết hợp đồng nhất
hóa áp suất cao, thiết bị phân cắt tốc độ cao.
- Xây dựng mô hình đánh giá SKD của chế phẩm nano nhũ tương
nhỏ mắt chứa diclofenac trên mắt thỏ. Mô hình này cho thấy, chế phẩm có
khả năng kéo dài thời gian lưu thuốc trước giác mạc và làm tăng thấm dược
chất qua giác mạc nên cải thiện SKD của chế phẩm hơn so với dạng dung
dịch đối chiếu.
- Xây dựng mô hình và thiết lập tương quan in vitro – in vivo. Tương
chấn thương, phẫu thuật, điều trị viêm sau phẫu thuật, các bệnh viêm mạn
tính không lây nhiễm, ngăn ngừa thu hẹp đồng tử trong phẫu thuật đục thủy
tinh thể, giảm các triệu chứng do viêm màng kết mạc.
1.2. NANO NHŨ TƢƠNG .
1.2.1. Khái niệm
NNT là hệ phân tán siêu vi dị thể, có phân bố KTG nằm trong
khoảng từ 20 - 500 nm, được hình thành từ hai chất lỏng không đồng tan,
trong đó một chất lỏng là pha phân tán (pha nội, pha không liên tục) được
phân tán vào chất lỏng thứ hai là MTPT (pha ngoại, pha liên tục), được ổn
định bằng CDH và CĐDH.
3
1.2.2. Thành phần
NNT được hình thành bởi sự hòa trộn của pha dầu, pha nước, CDH,
CĐDH và một số thành phần khác.
1.2.3. Kỹ thuật bào chế nano nhũ tƣơng
1.2.3.1. Kỹ thuật phân tán hay nhũ hóa sử dụng năng lượng cao
Kỹ thuật này có thể được thực hiện trên các thiết bị như: thiết bị
ĐNH phân cắt tốc độ cao, thiết bị ĐNH áp suất cao, thiết bị siêu âm.
1.2.3.2. Kỹ thuật tự nhũ hóa hay nhũ hóa sử dụng năng lượng thấp
Bao gồm các phương pháp: phương pháp điểm đảo pha, phương pháp
nhiệt độ đảo pha, phương pháp tự nhũ hóa
1.2.4. Đặc tính của nano nhũ tƣơng
Các đặc tính quan trọng của NNT bao gồm phân bố KTG và chỉ số
đa phân tán, đặc tính động học, hiệu điện thế bề mặt (thế zeta), độ nhớt.
1.2.5. Ƣu nhƣợc điểm của nano nhũ tƣơng
Ƣu điểm: Tăng độ tan của dược chất, tăng sự ổn định của dược chất, bảo
vệ dược chất khỏi sự thủy phân và oxy hóa, tăng hấp thu, tăng sinh khả dụng, tác
1.3.2.2. Đánh giá sinh khả dụng in vivo
Với những thuốc mà đích tác dụng là trong nhãn cầu thì định lượng
DC trong dịch tiền phòng là phù hợp nhất bởi đây là khu vực trung gian vận
chuyển các chất đến các mô và tổ chức trong mắt. Đây cũng là phương
pháp được chọn để đánh giá SKD NNT nhỏ mắt diclofenac.
1.3.3.3. Tương quan in vitro – in vivo
Mối tương quan in vitro – in vivo là một mô hình toán học mô tả mối
quan hệ giữa đặc tính in vitro của một dạng bào chế và đáp ứng in vivo
tương ứng. Thông thường, đặc tính in vitro chính là tốc độ và/hoặc mức độ
GPDC và đáp ứng in vivo là nồng độ thuốc trong máu hay lượng thuốc
được hấp thu. Sau khi tương quan được thiết lập, những thông số thu được
từ kết quả nghiên cứu in vitro sẽ dùng để thay thế cho những thông số thu
được từ kết quả nghiên cứu in vivo vốn tiêu tốn rất nhiều tiền của, thời gian,
nhân lực và làm tăng giá thành sản phẩm của thuốc. Kết quả này cũng là cơ
sở xét miễn nghiên cứu sinh khả dụng và tương đương sinh học; cơ sở dùng
để đánh giá ứng dụng của các đặc điểm và phương pháp thử hòa tan; cơ sở
cho kiểm tra chất lượng sản xuất và lựa chọn công thức thuốc thích hợp.
5
CHƢƠNG 2. NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên liệu và thiết bị
2.1.1. Nguyên liệu
Nguyên liệu, hóa chất, tá dược sử dụng trong nghiên cứu đạt tiêu
chuẩn DĐVN IV, tiêu chuẩn nhà sản xuất, tinh khiết phân tích và dùng cho
HPLC.
2.1.2. Thiết bị
Sử dụng các thiết bị bào chế và đánh giá tin cậy: máy siêu âm cầm
được thực hiện trong buồng pha chế vô khuẩn Bioair Topsafe 1.2
2.3.2. Phƣơng pháp bào chế dung dịch nhỏ mắt diclofenac so sánh
DD đối chiếu là dung dịch thuốc nhỏ mắt NaDC được pha theo CT
tham khảo trong tài liệu Thực tập bào chế.
2.3.3. Phƣơng pháp đánh giá một số đặc tính của hệ nano nhũ tƣơng
2.3.3.1. Các đặc tính vật lý của hệ nano nhũ tương
a. Phân bố kích thước giọt: Sử dụng máy quang phổ photon ánh sáng
Zetasizer Nano ZS90.
b. Hình thái giọt nhũ tương: Sử dụng kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)
EMLab – NIHE.
c. Thế zeta: Sử dụng thiết bị đo thế zeta: Zetasizer Nano ZS90.
d. Độ nhớt: Sử dụng nhớt kế Brookfield với đầu đo S1, tốc độ quay là 400
vòng/phút, nhiệt độ đo 25 ± 2oC.
e. Độ bền của hệ: Trong điều kiện thường và điều kiện khắc nghiệt.
2.3.3.2. pH: Thử theo dược điển Việt Nam IV (phụ lục 6.2).
2.3.3.3. Định lượng dược chất trong nano nhũ tương
Bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với các điều kiện
như sau: Pha tĩnh: Cột InertSustain®C8 (GL Science – Nhật Bản), kích
thước 150 mm × 4,6 mm (octyl silica gel; 5 µm).
Dung dịch đệm phosphat pH 2,5: pha dung dịch gồm acid phosphoric
0,01 M và natri dihydrophosphat 0,01 M rồi điều chỉnh pH tới 2,5 bằng hai
thành phần này (nếu cần).
Pha động: hỗn hợp methanol và dung dịch đệm phosphat pH 2,5 với tỷ
lệ 75/25, lọc qua màng cellulose acetat 0,45 µm, rồi siêu âm 15 phút. Tốc
độ dòng pha động: 1 mL/phút. Thể tích tiêm mẫu: 20 µL. Detector UV
bước sóng: 276 nm.
Tiến hành: Chuẩn bị DD chuẩn (NaDC/methanol, 40g/ml), DD thử
(NNT/methanol). Lọc DD chuẩn và thử qua màng lọc 0,45µm. Tiến hành
sắc ký lần lượt với DD chuẩn và DD thử. Tính nồng độ ADC trong một chế
phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của DD chuẩn, DD thử và
2.3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu độ ổn định
Việc khảo sát độ ổn định của thuốc được thực hiện dựa theo Hướng
dẫn của ASEAN với một số điều chỉnh. Cụ thể như sau:
- Đối tượng thử: Mẫu nano nhũ tương diclofenac được đóng trong lọ
thuốc nhỏ mắt bằng HDPE đậy kín.
Điều kiện bảo quản và chu kỳ lấy mẫu kiểm tra: ngăn mát tủ lạnh (5
± 3 oC); điều kiện thực trong phòng thí nghiệm (15 – 35oC; 60 - 90%); lão
hóa cấp tốc (trong tủ vi khí hậu) (40 ± 2oC; 75 ± 5%). Định kỳ (0, 1, 3, 6)
tháng lấy mẫu kiểm tra. Định kỳ khảo sát các chỉ tiêu: tính chất, giới hạn
8
cho phép về thể tích, định tính, định lượng, phần trăm dược chất giải phóng
in vitro theo thời gian, kích thước giọt nhũ tương và PdI, thế zeta, độ nhớt,
pH, độ vô khuẩn, tỷ lệ dược chất được nhũ tương hoá.
2.3.5. Phƣơng pháp thử kích ứng mắt
Thử nghiệm theo tiêu chuẩn ISO 10993-10: 2002 (E); B.3 “Ocular
Irritation test”.
2.3.6. Phƣơng pháp nghiên cứu sinh khả dụng
2.3.6.1.Phương pháp định lượng dược chất trong dịch tiền phòng
DC có trong dịch tiền phòng của mắt thỏ sau khi nhỏ DD hoặc NNT
nhỏ mắt diclofenac được định lượng bằng phương pháp HPLC với detector
mảng diod (DAD).
2.3.6.2.Thẩm định phương pháp định lượng diclofenac trong dịch tiền
phòng
Quy trình thẩm định phương pháp định lượng được tiến hành theo
hướng dẫn của FDA về tính chọn lọc, đường chuẩn và khoảng tuyến tính,
giới hạn định lượng dưới, độ đúng, độ chính xác (độ lặp lại trong ngày và
khác ngày), độ ổn định của mẫu định lượng.
2 Dialysis Membrane. Môi trường khuếch tán: DD đệm phosphat với các
pH khác nhau 4,0; 4,5; 5,8; 6,8; 7,4 và có thêm CDH Tween 80, ethanol
làm tăng độ tan của DC, tăng khả năng giải phóng DC.
Lấy mẫu: Lấy mẫu tại thời điểm 10 phút, 20 phút, 30 phút, 40 phút, 50
phút, 60 phút, 75 phút, 90 phút, 105 phút, 120 phút, 150 phút, 180 phút, lấy
mẫu một lần, mỗi lần lấy 1mL rồi bổ sung 1mL môi trường khuếch tán mới.
Lượng DC giải phóng từ NNT được xác định bằng phương pháp HPLC.
2.3.7.2. Mô hình hóa đồ thị giải phóng dược chất in vitro
Sử dụng phần mềm Phoenix WinNolin 6.3, khớp các số liệu của từng
môi trường giải phóng và lựa chọn mô hình phù hợp nhất (Hill, Weibull,
Double Weibull, Makoid-Banakar ) trên tiêu chuẩn thông tin Akaike (AIC).
Mô hình có giá trị AIC nhỏ nhất được xem là mô hình phù hợp nhất.
2.3.7.3. Thiết lập mô hình tương quan phù hợp
Sử dụng phần mềm Phoenix IVIVC Toolkit 2.2, mối quan hệ giữa
tỷ lệ hấp thu in vivo và tỷ lệ giải phóng in vitro được thiết lập trên các mô
hình sau: Mô hình 1 (PT1): Fabs=AbsScale*Fdiss(Tscale*Tvivo)
Mô hình 2 (PT2): Fabs=AbsScale*Fdiss(Tscale*Tvivo-Tshift)
Mô hình 3 (PT3): Fabs=AbsScale*[Fdiss(Tscale*Tvivo-Tshift)-AbsBase]
Trong đó: Fabs: là (tỷ lệ) giải phóng in vivo dạng NNT so lượng giải
phóng in vivo tối đa của dạng dung dịch; AbsScale: là tỷ lệ quy đổi hấp thu
in vivo với giải phóng in vitro; Fdiss: là tỷ lệ giải phóng in vitro; Tscale: là tỷ
lệ quy đổi thời gian hấp thu in vivo với thời gian giải phóng in vitro; Tvivo:
thời điểm hấp thu in vivo; Tshift: thời gian tiềm tàng; AbsBase: tỷ lệ hấp thu
cơ sở.
10
2.3.8. Phƣơng pháp ghi và xử lý số liệu
Sử dụng các phần mềm Microsoft Excel 2013, SPSS, MODDE 8.0,
3.2.1.2. Khảo sát lựa chọn thời gian siêu âm
Qua khảo sát lựa chọn thời gian siêu âm 15 phút để bào chế nano nhũ
tương với quy mô mẻ 100 ml.
3.2.1.3. Xác định quy trình bào chế cơ bản bằng phương pháp siêu âm
Với mỗi công thức, 100 ml NNT được bào chế bằng kỹ thuật siêu âm
với các bước 1, 2, 4, 5, 6 theo quy trình mục 2.3.1, trong đó:
- Bước 3: Tiến hành ĐNH nhũ tương sử dụng máy siêu âm với tần số
30000 Hz, biên độ 100 µm, siêu âm liên tục trong thời gian 15 phút.
3.2.1.4. Đánh giá ảnh hưởng của các thành phần trong công thức đến đặc
tính vật lý và khả năng giải phóng dược chất in vitro của nano nhũ tương
Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các biến độc lập và các biến
phụ thuộc, xử lý số liệu bằng phần mềm FormRules 2.0. Các yếu tố ảnh
hưởng đến khả năng GPDC của NNT: Lượng Span 80 tăng và lượng
Transcutol HP giảm, hỗn hợp Tw 80/Cre EL làm tăng phần trăm giải phóng
của dược chất. Các yếu tố ảnh hưởng tới độ bền của NNT: Khi hệ đệm là
borat thì NNT ADC ổn định nhất. Khoảng pH càng thấp thì độ bền hệ càng
cao, ở pH lớn hơn thì độ bền hệ giảm. Loại dung môi pha dầu là Miglyol,
Labrafac hay IPM ít ảnh hưởng tới độ bền của hệ; tuy nhiên với pha dầu là
Miglyol cho thấy hệ độ bền hệ cao nhất. Các yếu tố ảnh hưởng tới KTG của
NNT: thành phần dầu là IPM ít làm ảnh hưởng tới sự thay đổi KTG, với
thành phần dầu là Miglyol và Labrafac đều làm tăng kích thước giọt tuy
nhiên lượng dầu thay đổi không ảnh hưởng tới KTG. Tỉ lệ chất diện hoạt
thân nước Tw/Cre tăng sẽ làm tăng kích thước giọt. Các yếu tố làm ảnh
hưởng tới thế zeta: thành phần đệm borat với lượng đệm nhỏ cũng làm tăng
thế zeta của hệ nano nhũ tương và làm tăng sự ổn định của hệ. Lượng
Transcutol HP tăng làm tăng nhẹ thế zeta của hệ nhưng không đáng kể.
3.2.1.5. Tối ưu hóa công thức bào chế nano nhũ tương
Lựa chọn được 3 công thức tối ưu khi thay đổi thành phần dầu:
ADC Tw/Cr : 1/1
2
Miglyol
2
0,5 0,5 Borat
0,14
7,5
CT2
ADC Tw/Cr : 1/1
2
IPM
2
0,5 0,5 Borat
0,14
7,5
tỷ lệ một số thành phần (dầu, chất diện hoạt, chất đồng diện hoạt) thấp hơn
so với thành phần công thức bào chế bằng thiết bị siêu âm với mong muốn
đạt được chế phẩm nano nhũ tương cho phân bố KTTP đồng nhất, đạt tỷ lệ
nhũ hóa cao, nhũ tương ổn định, đạt phần trăm giải phóng dược chất cao và
không gây kích ứng mắt.
13
3.2.3.2. Xác định quy trình bào chế cơ bản bằng máy phân cắt tốc độ
cao
Bước 1, 2, 4, 5, 6: Tương tự phương pháp siêu âm. Bước 3: Tiến hành
đồng nhất hóa nhũ tương sử dụng máy phân cắt tốc độ cao với tốc độ phân
cắt được khảo sát từ 10000 vòng/phút đến 16000 vòng/phút. Thời gian phân
cắt từ 5 - 10 phút.
3.2.3.3. Thiết kế thí nghiệm
Sử dụng phần mềm MODDE 8.0 để thiết kế thí nghiệm theo nguyên
tắc hợp tử tại tâm. Thiết kế thí nghiệm được 30 công thức.
3.2.3.4. Đánh giá ảnh hƣởng của các thành phần công thức đến một số
đặc tính vật lý của nano nhũ tƣơng
a. Các đặc tính vật lý của hệ
Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các biến độc lập và các biến
phụ thuộc, xử lý số liệu bằng phần mềm FormRules 2.0. Các yếu tố ảnh
hưởng đến KTG của NNT: Tỉ lệ Transcutol HP càng tăng thì KTG tại pic
của NNT càng tăng. Tỉ lệ CDH càng tăng thì KTG tại pic càng tăng. Nếu tỉ
lệ CDH nằm trong khoảng 1 - 1,5 % thì KTG nhỏ và hầu như không có sự
thay đổi. Khi CDH tăng đến 2%, KTG tại pic tăng mạnh. KTG cũng giảm
khi thời gian phân cắt tăng. Tốc độ phân cắt tăng từ 10000 đến 13000 vòng/
phút cho thấy làm giảm KTG. Tốc độ phân cắt khoảng 13000 vòng/phút sẽ
cho KTG thu được từ các mẫu NNT là nhỏ nhất. Nếu tăng tốc độ phân cắt
3.3.2. Đánh giá tính lặp lại của quy trình khi nâng quy mô bào chế
Bào chế mẫu nano nhũ tương theo thành phần CTTƯ 2 với 3 mẻ (mẻ:
001, 002, 003) ở quy mô 1000 ml theo quy trình mục 3.2.1.3 và mục 3.3.1.
Tiến hành đánh giá các CTCL theo phương pháp nêu ở mục 2.3.3.
Nhận thấy các chỉ tiêu này đều nằm trong giới hạn cho phép. Kết quả cho
thấy không có sự khác nhau về các chỉ tiêu chất lượng giữa 3 mẻ bào chế ở
quy mô 1000 ml ở cùng điều kiện nghiên cứu (P > 0,05).
3.4. DỰ THẢO TIÊU CHUẨN CHẤT LƢỢNG CỦA NANO NHŨ
TƢƠNG NHỎ MẮT DICLOFENAC
Căn cứ vào các nghiên cứu đã trình bày ở mục 3.2, 3.3 và tham
khảo “PL 1.14: Thuốc nhỏ mắt” trong DĐVN IV, dự thảo tiêu chuẩn chất
lượng của NNT nhỏ mắt diclofenac được xây dựng như sau: tính chất (NNT
màu trắng đục hoặc trong mờ, không mùi); giới hạn cho phép về thể tích
(nằm trong giới hạn 100% đến 110% thể tích ghi trên nhãn); định tính
(dương tính với diclofenac); định lượng (phải đạt từ 90,0 đến 110,0% so với
hàm lượng ghi trên nhãn); phần trăm DC GP in vitro theo thời gian qua
màng Spectra/Por® 2 Dialysis Membrane (hãng Spectrum Laboratories) 1214 kD. Môi trường đệm phosphat pH 7,4 (1 giờ: < 10%, 2 giờ: 10 – 15%, 3
giờ: 15 – 25%); KTG nhũ tương (phải nhỏ hơn 200 nm); chỉ số đa phân tán
(PdI) (phải nhỏ hơn 0,4); thế zeta (phải không dưới 30 mV); độ nhớt (độ
15
nhớt của chế phẩm phải từ 4,0 đến 6,0 cP); pH (6,0 – 8,0); độ vô khuẩn
(đạt vô khuẩn); tỉ lệ DC được nhũ tương hoá (không dưới 90%).
3.5. Đánh giá độ ổn định của nano nhũ tƣơng nhỏ mắt
Kết quả đánh giá tuy có thay đổi, nhưng các chỉ tiêu chất lượng vẫn
nằm trong giới hạn cho phép trong TCCS sau 6 tháng bảo quản ở cả 3 điều
kiện. Tính toán dự đoán thọ bằng phần mềm Minitab 17.2.1, tuổi thọ chế
phẩm bảo quản ở điều kiện 5 ± 3oC dài hơn trên 24 tháng. Như vậy, nano
g. Định lượng: Định lượng DC có trong mẫu NNT bằng phương pháp
HPLC như trình bày ở mục 2.3.2.3, thu được hàm lượng ADC là 100,74 ±
3,35 % (n = 3).
Đánh giá GP qua màng trong thời gian giải phóng 1, 2, 3 giờ thu kết
quả như sau: Tỉ lệ DC GP (%): 1 giờ (6,59 ± 0,02); 2 giờ (14,58 ± 0,25); 3
giờ (19,24 ± 0,21).
Đánh giá phần trăm DC được nhũ tương hóa và tính toán kết quả
theo mục 2.3.3.4, thu được: phần trăm nhũ hóa DC: 98,87 ± 0,13% (n = 3)
Căn cứ dự thảo chỉ tiêu chất lượng ở mục 3.4, kết luận mẫu nano nhũ
tương bào chế theo công thức CTTƯ 2 mang đầy đủ các tiêu chuẩn của một
chế phẩm NNT và được lựa chọn để tiếp tục đánh giá thử kích ứng và SKD
trên mắt thỏ thí nghiệm.
3.7. Thử kích ứng mắt trên thỏ
Kết quả nghiên cứu chỉ ra nano nhũ tương nhỏ mắt diclofenac không
có các dấu hiệu gây kích ứng trên mắt thỏ.
3.8. Nghiên cứu sinh khả dụng của nano nhũ tƣơng nhỏ mắt trên thỏ
thí nghiệm
3.8.1. Thẩm định phƣơng pháp định lƣợng diclofenac trong dịch tiền
phòng
Kết quả thẩm định cho thấy phương pháp định lượng có tính đặc
hiệu đối với acid diclofenac. Trong khoảng nồng độ khảo sát, có sự tương
quan tuyến tính giữa nồng độ diclofenac trong thủy dịch với diện tích pic
thu được, giới hạn định lượng dưới là 516,3 ng/ml. Phương pháp định
17
lượng đạt độ đúng, độ lặp lại trong ngày và khác ngày. Diclofenac trong
thủy dịch và trong mẫu xử lý đạt độ ổn định trong 24 giờ.
3.8.2. Đánh giá sinh khả dụng và các thông số dƣợc động học
90
105 120 150 180
0,949 0,949 1,087 1,229 1,230 1,232 1,232 1,232 1,439 1,649 1,649 1,649
**Tỉ lệ giải phóng in vivo của NNT so với dung dịch
18
3.8.2.3. Khảo sát một vài thông số dược động học
Sử dụng phần mềm Phoenix WinNonlin 6.3, lựa chọn phương pháp
không dựa trên mô hình ngăn để tính toán các thông số λz, Cmax, Tmax,
AUC0-180, AUC0-∞, MRT. Kết quả thu được trình bày ở bảng 3.54
Bảng 3.54: Các thông số dƣợc động học tính toán nhờ phần mềm
Phoenix WinNonlin 6.3
Thông số
NNT
Dung dịch
λz (phút-1)
Cmax (ng/ml)
Tmax (phút)
AUC0-180 (ng/mlphút)
AUC0-∞ (ng/mlphút)
MRT (phút)
được 38,86% DC).
19
3.9.2. Mô hình hóa đồ thị giải phóng
Kết quả cho thấy mô hình GP DC trong các môi trường khác nhau
tương đối phù hợp với mô hình Double Weibull (với 6 điều kiện thử GP),
sau đó là mô hình Hill (với 4 điều kiện thử GP), mô hình Weibull (với 3
điều kiện thử GP) và mô hình Makoid-Banakar (với 2 điều kiện thử GP).
3.9.3. Thiết lập tƣơng quan
Mô hình tương quan phù hợp nhất là mô hình có giá trị AIC nhỏ nhất
Môi trường đệm phosphat pH 5,8 tương ứng với mô hình Weibull mô tả tốt
nhất sự GP. Mô hình tương quan PT1:
(Thời gian: Tvivo =
=
)
là mô hình tương quan in vitro – in vivo của NNT diclofenac; mô hình này
được lựa chọn trong các hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án.
3.9.4. Ứng dụng tƣơng quan in vitro – in vivo trong xây dựng chỉ tiêu
giải phóng dƣợc chất của nano nhũ tƣơng
Kết quả cho thấy khi thay đổi môi trường giải phóng đệm phosphat
pH 7,4 bằng môi trường đệm phosphat pH 5,8; kiểm định t-test cho thấy
không có sự khác nhau về phần trăm giải phóng dược chất giữa mẫu nano
nhũ tương được bào chế ở quy mô 100 ml và các mẻ 001*, 002*, 003* ở
quy mô 1000 ml (* với P > 0,05) trong cùng điều kiện. Phân tích phương
sai ANOVA cho thấy không có sự khác nhau về phần trăm giải phóng dược
chất ở cùng thời điểm nghiên cứu ở 3 mẻ 001*, 002*, 003* với quy mô
1000 ml (* với Pvalue > 0,05). Căn cứ nghiên cứu đã thực hiện tại mục 3.4,
3.5, 3.6, 3.7, tiêu chuẩn cơ sở cho chế phẩm nano nhũ tương được đề xuất.
8
Hàm lượng ADC (C14H11Cl2NO2) phải đạt
từ 90,0 đến 110,0% so với hàm lượng ghi
trên nhãn
Phần trăm DC GP in 1giờ: < 10%
vitro theo thời gian tại 2 giờ: 10 – 15%
môi trường pH 5,8*
3 giờ: 15 – 25%
KTG nhũ tương
KTG nhũ tương TB phải nhỏ hơn 200 nm,
chỉ số đa phân tán (PdI) phải nhỏ hơn 0,4
Thế zeta
Giá trị tuyệt đối của thế zeta phải không
dưới 30 mV
pH
6,0 – 8,0
9
Độ vô khuẩn
4
5
6
7
Định lượng
Đạt vô khuẩn