BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
́H
U
Ế
NGUYỄN VIỆT HÀ
TÊ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT
IN
H
TRIỂN CHÍNH THỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
O
̣C
K
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05
́H
Huế, tháng 06 năm 2015
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
Tác giả luận văn
i
Nguyễn Việt Hà
LỜI CẢM ƠN
phiếu phỏng vấn để giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và cung cấp thông tin số
K
liệu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân luôn đứng
̣C
bên cạnh động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
O
Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp.
̣I H
Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp, của lãnh đạo cơ quan nơi
công tác và đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS. Nguyễn
Đ
A
Tài Phúc, nhưng sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo và
những người quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng để đề tài nghiên cứu được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
Tác giả luận văn
quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều hạn chế và gặp nhiều khó khăn,
đặc biệt là công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ
phát triển chính thức. Xuất phát từ thực tiễn đó, nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả
sử dụng, quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính
H
thức nên tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư
IN
xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế.
O
̣C
K
2. Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn kết hợp sử dụng một số phương
pháp như: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích tổng hợp, thống
̣I H
kê, phân tích nhân tố và xử lý số liệu trên phần mềm Excel, SPSS.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử
Chủ Đầu tư
Cơ sở hạ tầng
6. ĐTNN:
Đầu tư nước ngoài
7. ĐTXD:
Đầu tư xây dựng
8. ĐVHL:
Đơn vị hưởng lợi
9. ĐVXL:
Đơn vị xây lắp
10. EWEC:
East West Economic corridor (Hành lang kinh tế Đông
Tây)
11. FDI:
Foreign Development Investment (Đầu tư Phát triển
TÊ
18. ODA:
Ngân sách Nhà nước
Official Development Assistance (Hỗ trợ Phát triển chính
IN
K
̣C
O
̣I H
thức)
H
12. GDP:
Xây dựng cơ bản
Ủy ban nhân dân
21. SX-KD:
Sản xuất kinh doanh
22. WB:
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
TÊ
2.1 Mục tiêu chung...................................................................................................2
2.2 Mục tiêu cụ thể...................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
IN
H
3.1 Đối tượng ...........................................................................................................3
3.2 Phạm vi...............................................................................................................3
K
4 Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................3
4.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu ............................................................3
O
̣C
4.1.1 Thông tin, số liệu thứ cấp ............................................................................3
4.1.2 Thông tin, số liệu sơ cấp..............................................................................3
̣I H
1.3.4 Các lĩnh vực ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA.............................................27
U
1.3.5 Lập, đàm phán và ký kết các Hiệp định tài chính vốn ODA ........................28
́H
1.3.6 Vai trò và tác dụng của ODA........................................................................30
TÊ
1.4 Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn ODA của các nước..........................................34
1.4.1 Kinh nghiệm của Malaysia ...........................................................................34
1.4.2 Kinh nghiệm của Indonesia...........................................................................35
H
1.4.3 Những kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam .....................................................36
IN
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB SỬ
DỤNG NGUỒN VỐN ODA GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
K
QUẢNG TRỊ .................................................................................................................38
2.3. Đánh giá ý kiến các đối tượng điều tra về công tác quản lý các dự án đầu tư
XDCB sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ..................................62
2.3.1. Thông tin về đối tượng điều tra....................................................................62
2.3.2 Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’s Alpha64
2.3.3 Phân tích nhân tố...........................................................................................66
2.3.4 Đánh giá của các đối tượng điều tra về nội dung các biến điều tra ..............70
2.3.4.1 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quy hoạch và
chuẩn bị đầu tư ...................................................................................................70
Ế
2.3.4.2 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác tư vấn, thẩm
U
định, phê duyệt ...................................................................................................71
2.3.4.3 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác đấu thầu, lựa
TÊ
́H
chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng....................................................................72
2.3.4.4 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác rút vốn, giải ngân
và thanh quyêt toán vốn đầu tư XDCB ..............................................................73
2.3.4.5 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về các chế độ, chính sách ..74
H
2.3.5 Kiểm định đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý các dự án
3.4.1 Nhóm giải pháp thúc đẩy quan hệ hợp tác phát triển giữa tỉnh Quảng Trị và
các nhà tài trợ nhằm vận động, thu hút nguồn vốn ODA ......................................87
3.4.2 Nhóm giải pháp về quản lý quy hoạch đô thị ...............................................88
3.4.3 Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy quản lý dự án và nâng cao năng lực
cán bộ Ban QLDA..................................................................................................88
vii
3.4.4 Nhóm giải pháp về công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư.....................89
3.4.5 Nhóm giải pháp về công tác công tác tư vấn, thẩm định, phê duyệt ............89
3.4.6 Nhóm giải pháp về công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu ............................90
3.4.7 Nhóm giải pháp về công tác quản lý hợp đồng.............................................91
3.4.8 Nhóm giải pháp về quản lý chất lượng công trình........................................92
3.4.9 Nhóm giải pháp về rút vốn, giải ngân và thanh quyết toán ..........................94
3.4.10 Nhóm giải pháp quy trình, thủ tục chính sách của Chính Phủ Việt Nam và
của Nhà tài trợ ........................................................................................................94
Ế
KẾT LUẬN ...................................................................................................................95
U
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................99
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BẢN GIẢI TRÌNH
Đ
A
Trang
bảng
Bảng 2.1 Tình hình thu hút, vận động ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ....................43
Bảng 2.2 Ký kết Hiệp định tài chính vốn ODA cho các dự án đầu tư XDCB tỉnh
Quảng Trị giai đoạn 2011 – 2014..................................................................................44
Bảng 2.3 So sánh vốn ODA ký kết theo Hiệp định giai đoạn 2011-2014 so với các giai
Ế
đoạn ...............................................................................................................................47
U
Bảng 2.4 Đánh giá tình hình thực hiện dự án................................................................50
́H
Bảng 2.5 Kết quả giải ngân các dự án ODA so với kế hoạch vốn được phê duyệt ......51
TÊ
Bảng 2.6 Kết quả giải ngân các dự án ODA so với kế hoạch vốn được Trung Ương và
UBND tỉnh giao.............................................................................................................51
H
Bảng 2.7: Cơ cấu sử dụng vốn ODA trong giai đoạn 1996-2014..................................54
thầu và quản lý hợp đồng ..............................................................................................73
Bảng 2.18 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác rút vốn, giải ngân và
thanh quyết toán.............................................................................................................74
ix
Bảng 2.19 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về chế độ, chính sách trong đầu tư
XDCB và thu hút, vận động, sử dụng nguồn vốn ODA................................................75
Bảng 2.20 Kiểm định tính thuần nhất của phương sai của các biến điều tra ................75
Bảng 2.21 Đánh giá của các đối tượng điều tra.............................................................77
Bảng 2.22 Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá của các đối
tượng điều tra đến công tác quản lý các dự án đầu tư Xây dựng cơ bản sử dụng nguồn
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý thực hiện dự án......................................................48
xi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong công cuộc Xây dựng và Phát triển đất nước, đưa đất nước từng bước đi
lên nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hòa nhịp với các nước phát triển trên thế
giới thì việc đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đóng một vai trò rất quan
trọng, cấp bách và cần thiết. Hàng năm Ngân sách Nhà nước phải đầu tư một khoản
K
Hành lang Kinh tế Đông – Tây (EWEC) qua cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo, thuận lợi cho
các ngành giao thông, thương mại, du lịch và hợp tác đầu tư với các nước ASEAN. Vị
O
̣C
trí chiến lược giúp Quảng Trị hứa hẹn trở thành một trung tâm đầu tư và thương mại
hàng đầu của khu vực dọc Hành lang kinh tế Đông- Tây (EWEC). Vì thế, việc đầu tư
̣I H
xây dựng công trình cơ sở hạ tầng tại Quảng Trị được đánh dấu là 1 trọng tâm, là tiền
đề để phát triển kinh tế xã hội. Trong những năm gần đây, ngoài nguồn vốn của Ngân
Đ
A
sách địa phương, Ngân sách tỉnh và Ngân sách Trung Ương bố trí cho đầu tư xây dựng
công trình hạ tầng thì nguồn vốn ODA của các nhà tài trợ thông qua việc ký kết các
Hiệp định vay, Hiệp đinh vay ưu đãi, Hiệp định tài trợ không hoàn lại để thực hiện các
dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng cũng chiểm tỷ trọng lớn và góp phần tích cực
thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội của tỉnh. Từ nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức,
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đã khởi công xây dựng và hoàn thành rất nhiều các chương
trình, dự án, các công trình trọng điểm, các hệ thống giao thông, thủy lợi, kênh mương,
trường học, các cơ sở y tế… tạo công ăn, việc làm cho người dân, nâng cao chất lượng
cuộc sống cho nhân dân. Song, bên cạnh các kết quả đạt được từ các dự án đầu tư xây
TÊ
thức được các ưu, nhược điểm cũng như các vấn đề còn tồn tại trong lĩnh vực đầu tư
xây dựng công trình cần phải có giải pháp khắc phục, điều chỉnh nhằm chống thất
H
thoát, lãng phí vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư. Với mong muốn được nghiên
cứu và tìm hiểu sâu hơn, rộng hơn về công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công
IN
trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức nên tôi đã lựa chọn đề tài:
K
‘‘Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn
vốn Hỗ trợ Phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị’’ làm luận văn
O
̣C
thạc sỹ. Hy vọng việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận học
thuật lẫn thực tiễn, góp phần cung cấp thông tin có tính khoa học cho các nhà quản lý
̣I H
và hoạch định chính sách cũng như các bên liên quan nhằm quản lý tốt hơn các dự án
đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ Phát triển chính thức.
Ế
3.2 Phạm vi
U
+ Không gian: Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn vào các dự án đầu tư xây dựng
́H
cơ bản sử dụng vốn ODA tại các CĐT (BQLDA) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
+ Thời gian: Số liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2014. Số liệu sơ cấp năm 2015: Là
TÊ
tổng hợp phân tích 160 phiếu điều tra, khảo sát các đối tượng nghiên cứu để hỗ trợ
thêm cho phần nghiên cứu thực trạng và đề ra các giải pháp hoàn thiện.
IN
4.1.1 Thông tin, số liệu thứ cấp
H
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu
K
3
phân tích các nhân tố ảnh hưởng để tìm hiểu nguyên nhân và giải pháp cho nội dung
của đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp sử dụng công cụ toán kinh tế.
Sử dụng phần mềm SPSS 11.5 để tập hợp dữ liệu điều tra. Thông qua các số
liệu đã được tổng hợp từ các phiếu điều tra tiến hành phân tích thống kê mô tả, phân
tích nhân tố ảnh hưởng và so sánh ý kiến đánh giá của các đối tượng được điều tra
nhằm xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý các dự án đầu tư
XDCB sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Phương pháp phân tích thống kê: số tương đối, số tuyệt đối, tỷ trọng, số bình
Ế
quân, phương pháp so sánh, phương pháp mô tả, hệ thống phương pháp luận cho
U
nghiên cứu cả lý luận thực tiễn để xác định mối quan hệ giữa các nội dung nghiên cứu.
́H
4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel, SPSS
TÊ
5. Kết cấu luận văn
địa bàn tỉnh Quảng Trị.
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
CHÍNH THỨC
1.1 Dự án đầu tư XDCB
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư XDCB
Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về dự án đầu tư xây dựng cơ bản xét
dưới các góc độ khác nhau.
- Xét về mặt hình thức, dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một tập hồ sơ tài
liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế
Ế
hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong
U
tương lai.
́H
- Xét về góc độ quản lý, dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một công cụ quản lý
việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế tài chính trong một thời
TÊ
Đ
A
- Theo quan niệm phổ biến hiện nay, dự án đầu tư XDCB là một tập hợp những
đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật
chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng
cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
Như vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào thì một dự án đầu tư xây dựng cơ bản
đều bao gồm 4 vấn đề chính, đó là: mục tiêu của dự án, các kết quả, các hoạt động và
các nguồn lực. Trong 4 thành phần đó thì các kết quả được coi là cột mốc đánh dấu
tiến độ của dự án. Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thường xuyên theo dõi
các đánh giá kết quả đạt được. Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp đối với việc
tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm.
5
1.1.2 Đặc điểm dự án đầu tư XDCB
Thứ nhất, đầu tư XDCB được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản cho sự phát triển.
Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên tăng trưởng, trong đó có yếu tố đầu tư. Đặc điểm
này không chỉ nói lên vai trò quan trọng của đầu tư trong quá trình phát triển kinh tế
mà còn chỉ ra động lực quan trọng kích thích các hoạt động khác trong nền kinh tế
phát triển.
Thứ hai, đầu tư XDCB đòi hỏi một khối lượng vốn lớn. Khối lượng vốn đầu tư
lớn là yếu tố khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất và kỹ thuật cần thiết
đảm bảo cho yếu tố tăng trưởng và phát triển. Vì vậy nếu không sử dụng vốn có hiệu
Ế
O
̣C
- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp có tính chất tổng hợp về
kinh tế, chính trị, kỹ thuật, nghệ thuật. Thời gian để hoàn thành một quá trình xây
̣I H
dựng thường dài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất của sản phẩm.
- Quá trình thi công xây dựng chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố tự nhiên: Nắng,
Đ
A
mưa, bão, gió. Vì vậy, điều kiện sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, luôn luôn biến
động và thường bị gián đoạn. Đặc điểm này đòi hỏi trong quá trình tổ chức thi công
xây dựng phải có kế hoạch tổ chức, phân công hợp lý nhằm tận dụng triệt để máy móc
thiết bị, vật tư lao động, hạn chế tối đa những thay đổi không hợp lý, có biện pháp tổ
chức lao động một cách khoa học.
- Cơ cấu quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp. Trong quá trình thi công xây
dựng thường có nhiều đơn vị tham gia xây dựng, mặt bằng thi công chật hẹp, yêu cầu
thi công đòi hỏi rất nghiêm ngặt về trình độ kỹ thuật. Quá trình đầu tư thường bao gồm
3 giai đoạn: Xây dựng dự án, thực hiện dự án, và khai thác đưa vào sử dụng dự án.
Giai đoạn xây dựng dự án và giai đoạn thực hiện dự án là hai giai đoạn tất yếu của quá
trình đầu tư, thời gian kéo dài mà không tạo ra sản phẩm. Khi xét lợi ích, tác động của
đầu tư XDCB cần quan tâm xem xét toàn bộ ba giai đoạn của quá trình đầu tư, tránh
6
H
chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo đựơc tính tập trung dân chủ trong
quá trình thực hiện đầu tư.
IN
Những đặc điểm của hoạt động đầu tư trên đây sẽ là cơ sở khoa học giúp cho
K
việc đề xuất những biện pháp quản lý vốn đầu tư thích hợp, hữu hiệu nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của quá trình đầu tư XDCB.
O
̣C
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư XDCB
Phân loại dự án đầu tư là việc sắp xếp các dự án khác nhau vào các nhóm khác
̣I H
nhau để việc quản lý các dự án được dễ dàng và khoa học.
a) Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư
Đ
A
Theo khoản 1, Điều 12 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP: đối với các dự án sử
U
Theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ phân loại theo
́H
nguồn vốn đầu tư gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; dự án sử dụng vốn tín
dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; dự án sử
TÊ
dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước; dự án sử dụng vốn khác bao
gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn. Việc đầu tư xây dựng
H
công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, quy hoạch ngành,
quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp
IN
với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
K
Ngoài ra, tùy theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà nước còn quản lý theo
quy định sau đây:
O
phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng; các dự
án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công
nghiệp. Các dự án này không tính đến mức vốn đầu tư.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá
chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các
dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây
dựng khu nhà ở có mức vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng.
Ế
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (không bao gồm
U
cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), cấp thoát nước và công
́H
trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá
dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông có
TÊ
vốn đầu tư trên 1.000 tỷ đồng.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in,
H
vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), cấp thoát
nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử,
tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,
viễn thông có vốn đầu tư từ 50- 1.000 tỷ đồng.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công
nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất
nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản có vốn đầu tư từ
40- 700 tỷ đồng.
9
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,
truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể
dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác có vốn đầu tư từ 30-500 tỷ
đồng[11].
Các dự án nhóm C
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá
chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các
dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ). Các
trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở có
Ế
mức vốn đầu tư dưới 75 tỷ đồng.
U
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (không thuộc dự án
̣I H
1.2 Quản lý dự án đầu tư XDCB
1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư XDCB
Đ
A
Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản là sự điều hành các công việc theo một
kế hoạch đã định hoặc các công việc phát sinh xảy ra trong quá trình hoạt động xảy
dựng, với các điều kiện ràng buộc nhằm đạt được các mục tiêu đề ra một cách tối ưu.
Các ràng buộc bao gồm: Quy phạm pháp luật (Luật, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn…); Ngân
sách: (nguồn vốn, tài chính); Thời gian (tiến độ thực hiện – ngang – mạng – lịch – dây
chuyền); Không gian (đất đai, tổng mặt bằng xây dựng…).
Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng,
quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an
toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng...
1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư XDCB
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với
các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án. Việc quản lý tốt các giai đoạn
10
của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng của sản phẩm xây
dựng. Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự phong phú đa dạng trong
quá trình tổ chức quản lý; tuy nhiên quá trình quản lý chỉ tập trung vào một số nội dung
chính như sau:
a) Quản lý phạm vi dự án
công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng
K
tiến độ của dự án.
c) Quản lý chi phí dự án
O
̣C
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán);
quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây
̣I H
dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự
án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư. Nó bao gồm việc bố
Đ
A
trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí.
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới
hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng. Chi phí đầu tư xây dựng công trình
được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình,
các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước.
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu,
hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công
trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách
́H
Theo số liệu
của các công
trình xây
dựng có chỉ
tiêu Kinh tế kỹ thuật
tương tự đã
thực hiện
̣I H
O
̣C
K
IN
Theo thiết
kế cơ sở
H
TÊ
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Tổng Mức Đầu Tư
Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế- kỹ thuật và định mức tỷ lệ. Quản
lý định mức dự toán là việc quản lý, khống chế tiêu hao nguyên vật liệu các công việc xây
dựng và là cơ sở dự trù lượng vật liệu tiêu hao trong quá trình thi công.
12
Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xây dựng: Định mức dự
toán xây dựng công trình (Phần xây dựng, Phần khảo sát, Phần lắp đặt), Định mức dự toán
sửa chữa trong xây dựng công trình, Định mức vật tư trong xây dựng, Định mức chi phí
quản lý dự án, Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các định mức xây dựng khác.
Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức
theo Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng để tổ chức xây
dựng, công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương chưa có
trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố.
Đối với các định mức xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được
Ế
công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của
U
công trình thì CĐT tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
́H
Đối với các định mức xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng đã
được công bố thì CĐT căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương pháp
Đ
A
có năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc
lập đơn giá xây dựng công trình. Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước CĐT và
pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng công trình
do mình lập.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng lập và công bố hệ thống đơn giá
xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, giá vật liệu,... để tham khảo trong quá
trình xác định giá xây dựng công trình.
*) Quản lý chỉ số giá xây dựng
Chỉ số giá xây dựng gồm: chỉ số giá tính cho một nhóm hoặc một loại công trình
xây dựng; chỉ số giá theo cơ cấu chi phí; chỉ số giá theo yếu tố vật liệu, nhân công, máy
thi công. Chỉ số giá xây dựng là một trong các căn cứ để xác định tổng mức đầu tư của dự
13