CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TÚC
Như
̃
ng gia
̉
i pha
́
p đâ
̉
y ma
̣
nh công ta
́
c hô
̃
trơ
̣
pha
́
t triê
̉
n DNNVV trên đi
̣
a
ba
̀
n TP Đa
̀
Nă
̃
mà thành phố đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình là trung tâm kinh tế -
văn hóa - chính trị của khu vực miền Trung và Tây nguyên.
Phát triển DNNVV theo hướng tích cực, vững chắc, nâng cao chất lượng, phát
triển về số lượng, đạt hiệu quả kinh tế, góp phần giải quết việc làm, xóa đói giảm nghèo,
đảm bảo trật tự an ninh xã hội và đóng góp cho ngân sách của nhà nước và thành phố.
Phát triển DNNVV gắn liền với các mục tiêu của quốc gia và thành phố, đồng thời đảm
bảo các mục tiêu KT-XH phù hợp vưois địa bàn của quận, huyện, khuyến khích phát
triển công nghiệp hóa nông thôn, các làng nghề truyền thống. Chú trọng phát triển
DNNVV ở các vùng sâu vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn,
những nơi chưa tận dụng hết thế mạnh của địa phương. Phát triển DNNVV ưu tiên hỗ
trợ các DNNVV do đồng bào dân tộc, phụ nữ hoặc người tàn tật, gia đình có công với
cách mạng. Đảm bảo sự phát triển công bằng cho tất cả mọi người, mọi thành phần kinh
tế. Tuy nhiên, ưu tiên của thành phố là phát triển và đẩy mạnh hoạt động của đầu tư vào
sản xuất một số lĩnh vực có khả năng cạnh tranh cao và nằm trong định hướng phát triển
của thành phố.
SVTH: TRẦN THANH HẢI – 30K04 – KHOA KINH TẾ
Trang 1
1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TÚC
Hoạt động hỗ trợ bây giờ đang dịch chuyển từ hỗ trợ tài chính trực tiếp qua hỗ trợ
gián tiếp về mặt đào tạo nhân lực, hỗ trợ chính sách, thông tin nhằm nâng cao năng lực
của các DNNVV. Gắn các hoạt động sản xuất kinh doanh với bảo vệ môi trường và mục
tiêu phát triển bền vững, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội phù hợp với những định hướng
của thành phố. Nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền về vị trí, vai trò của
DNNVV, cũng như vai trò tự chủ của các DNNVV trong quá trình phát triển kinh tế xã
hội của thành phố giai đoạn 2008 – 2015.
1.2. Định hướng phát triển DNNVV giai đoạn 2008 – 2015
Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo môi trường đầu tư kinh doanh
thuận lợi, bình đẳng, minh bạch, thông thoáng và ổn định cho các DNNVV. Thực hiện
tiễn.
Một vấn đề không thể thiếu được đối với sự sống còn của các DNVV đó là thiết
lập một hệ thống thu nhập và xữ lý thông tin về doanh nghiệp nói chung và các DNNVV
nói riêng để làm cơ sỡ cho việc đánh giá tình trạng các DNNVV, phục vụ cho công tác
hoạch định chính sách phù hợp cho khu vực này. Đồng thời xây dựng môth hệ thống
thông tin cung cấp đầy đủ và thường xuyên cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của
các DNNVV một cách kịp thời, thực tế.
Trong vấn đề này thì các Sỡ, Ban, Ngành không đứng ngoài mà phải tích cực
tham gai vào việc cải thiện, phân định trách nhiệm một cách rõ ràng, trong việc triển
khai cũng như thực hiện các nhiệm vụ được giao. Trách nhiệm này thuộc về chính quyền
các cấp có liên quan, nhưng các DNNVV không được thờ ơ hay ỷ lại vào sự giúp đỡ mà
phải có ý thức trách nhiệm và phát huy tính tiuwj chủ trong hoạt động sản xuất và kinh
doanh. Sự phối hợp hoàn hão giưa DNNVV với chính quyền sẽ đảm bảo được sự phát
triển tổng thể kinh tế - xã hội cho toàn cộng đồng và cho cả thành phố.
2. Các phương án phát triển DNNVV giai đoạn 2008 – 2015
Để phát huy hết vai trò và vị trí, cũng như tầm quan trọng của các DNNVV trong
nền kinh tế chính quyền thành phố đã đưa ra các phương án phát triển, dự trên quan
điểm và định hướng đã nêu ra ở trên. Các phương án được đưa ra như sau:
2.1. Phương án 1
Phương án 1 được đưa ra như sau:
Phấn đấu đạt số lượng 50.000 DNNVV vào năm 2010 và 80.000 DNNVV vào
năm 2015. Tăng tốc độ bình quân GDP của các DNNVV lên 15.4% vào giai đoạn 2006
– 2010, 17.5% vào giai đoạn 2011 – 2015. Phấn đấu tỷ trọng đóng góp vào GDP của
DNNVV là 25.3% toàn thành phố vào năm 2015.
Để đạt được phương án này thì tốc độ tăng trưởng GTSX công nghiệp – xây
dựng của các DNNVV đạt khoảng 23.1% vào giai đoan 2006 - 2010 và 26.4% vào giai
đoạn 2011 – 2015; GTSX ngành dịch vụ đạt 15.6% vào giai đoan 2006 - 2010 và 19.3%
vào giai đoạn 2011 – 2015. Tổng kim ngạch XK HHDV là 28.6% trong giai đoạn 2011 –
2015.
Bảng 8: Tổng hợp một số chỉ tiêu dự báo theo phương án 1
- Trong đó DNNVV
5. Kim ngạch XK HHDV trên
địa bàn
- Trong đó DNNVV
6.Tổng thu ngân sác trên địa
bàn ( đã loại trừ tiền SDĐ, vay
để đầu tư CSHT)
- Trong đó DNNVV
Doanh
nghiệp
%
Tr Đồng
“
%
Tr Đồng
Tr Đồng
Tr Đồng
Tr Đồng
Tr Đồng
1000
USD
1000
USD
50.300
50.000
94.0
11.998.000
2.770.000
23.1%
27.500.000
21.2
12.9
7.3
22.1
23.1
5.1
5.7
14.0
16.5
17.1
20.1
21.7
22.9
10.0
12.8
9.9
15.3
17.5
23.7
26.4
4.7
5.3
16.7
19.3
18.0
20.7
22.7
28.6
9.7
SVTH: TRẦN THANH HẢI – 30K04 – KHOA KINH TẾ
Tốc độ tăng bình quân
thời kì (%)
2010 2015
2006 -
2010
2011 -
2015
1. Tổng số DN trên địa bàn
- Trong đó DNNVV
- Tỷ trọng trong tổng số
2. Tổng sản phẩm quốc nội (94)
- Trong đó DNNVV
- Tỷ trọng trong tổng số
3. Giá trị sản xuất (94)
A, GTSX công nghiệp, xây dựng
- Trong đó DNNVV
B, GTSX ngành thủy sản, nông
lâm
Doanh
nghiệp
%
Tr Đồng
“
%
Tr Đồng
Tr Đồng
Tr Đồng
50.300
50.000
94.0
Trang 5
5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TÚC
- Trong đó DNNVV
C, GTSX ngành Dịch vụ
- Trong đó DNNVV
4. Tổng mức bán lẻ HHDV trên
địa bàn
- Trong đó DNNVV
5. Kim ngạch XK HHDV trên
địa bàn
- Trong đó DNNVV
6.Tổng thu ngân sác trên địa
bàn ( đã loại trừ tiền SDĐ, vay để
đầu tư CSHT)
- Trong đó DNNVV
7. Tổng số Lao động làm việc
trên địa bàn
- Trong đó DNNVV
Tr Đồng
Tr Đồng
1000
USD
1000
USD
Người
797.000
8.770.000
2.367.000
7.3
16.7
10.4
18.0
19.2
22.7
8.4
9.7
14.3
5.3
8.0
3. Xác định phương án lựa chọn
Nghiên cứu và cân đối hai phương án trên, căn cứ vào kết quả thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2001 – 2005,qua phân tích dự
báo những thuận lợi và khó khăn cuat thành phố trong thời gian đến, đồng thời tham
khảo định hướng phát triển chung của cả nước và của các thành phố lớn; ta dẽ dàng nhận
thấy phương án 1 phù hợp hơn với tình hình thực tế và đảm bảo phấn đấu để hoàn thành
các mục tiêu chủ yếu đã được nêu trong kế hoạch phát triển KT – XH thành phố giai
đoạn 2006 – 2010. TP Đà Nẵng phải phấn đấu để đạt ít nhất như phương án 1.
Những mục tiêu chủ yếu để phát triển DNNVV đến năm 2015 với mục tiêu như
sau:
Đẩy nhanh tốc độ phát triển DNNVV, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, nâng
cao năng lực cạnh tranh của DNNVV thành phố trên thị trường trong nước và quốc tế,
SVTH: TRẦN THANH HẢI – 30K04 – KHOA KINH TẾ
Trang 6
6
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TÚC
các DNNVV ngày càng đóng góp nhiều vào tăng trưởng và phát triển của thành phố. Cụ
thể mục tiêu như sau:
SVTH: TRẦN THANH HẢI – 30K04 – KHOA KINH TẾ
Trang 7
7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TÚC
4. Hàng năm gửi báo cáo tình hình triển khai thực hiện kế hoạch phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính
phủ.
II/ Nhiệm vụ và các nhóm giải pháp để phát triển DNNVV thành phố giai đoạn
2008 - 2015
Trước tiên, muốn có được các giải pháp cần thiết và đúng đắn thì ngoài tìm hiểu
về thực trạng của các DNNVV giai đoạn 1997 – 2007, định hướng, quy hoạch phát triển
DNNVV giai đoạn 2008 - 2015, mà còn phải tìm hiểu thêm về nhiệm vụ chủ yếu của
phát triển DNNVV và các nhóm giải pháp thực hiện có như thế chúng ta mới có thể đưa
ra được một giải pháp thật hiệu qủa nhằm đẩy mạnh công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa giai đoạn 2008 – 2015
1. Các nhiệm vụ chủ yếu cần thực hiện để phát tiển DNNVV giai đoạn 2008 – 2015
1. Tiếp tục hoàn thiện và đảm bảo tính ổn định khung pháp lý, cải cách thủ tục
hành chính và chính sách tài chính nhằm tạo môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng,
minh bạch, thông thoáng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển.
2. Đánh giá tác động của các chính sách đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa,
định kỳ tổ chức đối thoại giữa cơ quan nhà nước với doanh nghiệp nhỏ và vừa, qua đó
hướng dẫn và giải đáp các yêu cầu bức thiết cho phát triển kinh doanh.
3. Điều chỉnh hệ thống thuế phù hợp nhằm khuyến khích khởi sự doanh nghiệp,
đổi mới chế độ kế toán, các biểu mẫu báo cáo theo hướng đơn giản hoá, khuyến khích
doanh nghiệp tự kê khai và nộp thuế, vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, vừa chống thất
thu thuế.
4. Cải thiện tình trạng thiếu mặt bằng sản xuất, tăng cường bảo vệ môi trường
thông qua việc lập và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tạo điều kiện để phát
triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quy mô hợp lý và giá thuê đất phù hợp