1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Các DNNVV Việt Nam còn có các hạn chế trong quản lý, đặc biệt là
Quản lý tài chính. Các hạn chế trong quản lý tài chính là một trong các
nguyên nhân khiến hầu hết các DNNVV rất khó nhận được các khoản vay từ
các Ngân hàng thương mại.
Tuy nhiên, các nghiên cứu chuyên sâu về quản lý tài chính các DNNVV
trên thế giới hầu hết đều đề cập đến quản lý tài chính trong một mối quan hệ
với các biến số khác của chính DNNVV. Ví dụ, nghiên cứu về mối quan hệ
giữa các biến công nghệ đến hiệu quả hoạt động tài chính, bằng cách xây
dựng chỉ số hiệu quả hoạt động tài chính (So Young Soh et all,2009), hay
nghiên cứu về tác động của việc tiếp cận các dịch vụ tài chính đến hoạt động
tài chính của DNVVN trong ngành thủy sản ở các nước châu Phi (John Linton
et all, 2012), Michael Peer et all (1998) lại nghiên cứu ảnh hưởng của việc
thẩm định dự án đến hiệu quả hoạt động của các DNVVN ở Anh.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Đề tài thực hiện với 3 mục tiêu chính:
- Điều tra và mô tả thực tiễn quản lý tài chính của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn Hà Nội.
- Nghiên cứu tác động của các nhân tố trong quản lý tài chính đến kết
quả quản lý tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý TC của các DNNVV.
- Phạm vi nghiên cứu: các DNNVV trên địa bàn Hà Nội. 2
lý tài chính cần phải được quan tâm tới là quản lý thanh khoản (dòng tiền,
quản lý vốn lưu động), quản lý lợi nhuận (phân tích lợi nhuận, kế hoạch lợi
nhuận) , và quản lý phát triển (lập kế hoạch và quyết định nguồn vốn).
Sudhindra Bhat (2008) xem xét các khu vực cụ thể của quản lý tài chính
bao gồm tất cả các lĩnh vực có liên quan đến các mục trên bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp. Các lĩnh vực cụ thể quản lý tài chính bao gồm quản lý
vốn lưu động , quản lý tài sản dài hạn ,quản lý nguồn tài chính, lập kế hoạch
tài chính, lập kế hoạch và đánh giá khả năng sinh lời.
Eugene F. Brigham , Michael C. Ehrhardt (2008) định nghĩa quản lý tài
chính dựa trên huy động và sử dụng nguồn vốn : Quản lý tài chính là quan
tâm đến việc nâng cao các quỹ cần thiết để tài trợ cho tài sản và hoạt động của
doanh nghiệp , việc phân bổ đề tài sợ tiền giữa các ứng dụng cạnh tranh , và
với việc đảm bảo rằng các khoản tiền được sử dụng hiệu quả và hiệu quả
trong việc đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
PK Jain (2007) cũng chỉ ra ba quyết định tài chính chủ yếu bao gồm các
quyết định đầu tư, quyết định tài chính và quyết định chia cổ tức.
Sudhindra Bhat (2008) đề nghị một cách khác để xác định các quyết định
quan trọng của quản lý tài chính là nhìn vào bảng cân đối kế toán của một
doanh nghiệp. Có nhiều quyết định liên quan đến các mục trên bảng cân đối
kế toán. Tuy nhiên, chúng được phân loại thành ba loại chính: các quyết định
đầu tư, quyết định tài chính và các quyết định phân phối lợi nhuận.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, đề tài về DNNVV cũng được khá nhiều các nhà nghiên cứu
quan tâm, tiến hành nghiên cứu dưới nhiều góc độ. Đề tài về TC của DNNVV
như: công cụ, giải pháp TC, tín dụng để phát triển DNNVV cũng được một số
nghiên cứu sinh nghiên cứu. Luận án của Nghiêm Văn Bảy (2009) với đề tài
“Các giải pháp tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển DNNVV ở Việt Nam” đã
nghiên cứu một cách tổng quan thực trạng sử dụng tín dụng trong việc hỗ trợ
4
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1. Khái quát về DNNVV
2.1.1. Định nghĩa về DN nhỏ và vừa
DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn
vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân
đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn
vốn là tiêu chí ưu tiên) [7], cụ thể:
DN siêu nhỏ:ít hơn 10 người lao động.
DN nhỏ: Nông, lâm nghiệp và thủy sản, Công nghiệp và xây dựng: từ
10 đến 200 người lao động và vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống; Thương mại và
dịch vụ: từ trên 10 đến 50 người lao động và vốn từ 10 tỷ đồng trở xuống.
DN vừa: Nông, lâm nghiệp và thủy sản, Công nghiệp và xây dựng:
từ trên 200 đến 300 người lao động và vốn từ trên 20 đến 100 tỷ đồng;
Thương mại và dịch vụ: từ trên 50 đến 100 người lao động và vốn từ trên
10 đến 50 tỷ đồng.
2.1.2. Đặc trưng của DNNVV
- Đặc trưng tổ chức cơ cấu nhân sự: nhân sự ít; Tổ chức của đơn vị như
các phòng ban thường không rõ ràng; Tính chuyên môn hóa không sâu đối
với nhân sự trong đơn vị; Nhân viên có tuổi nghề trong đơn vị thường thấp,
thường có tỉ lệ trẻ cao hơn các DN lớn.
- Đặc trưng công nghệ và hàm lượng tri thức: DNNVV thường không
tham gia vào lĩnh vực công nghệ cao hoặc áp dụng công nghệ cao vào sản
6
xuất; Hàm lượng tri thức, chất xám trong các các sản phẩm của các đơn vị này
thường không nhiều. Thường mang tính nhỏ lẻ.
- Đặc trưng vốn và quản lý TC: vốn nhỏ, tài sản cố định thấp, khả năng
rất quan trọng của quản lý tài chính vì nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Đầu
tư vào đâu, cái gì? Đầu tư khi nào là thích hợp? Và quy mô đầu tư ra sao?
2.3.2.Tổ chức huy động vốn
Mọi hoạt động của DN đều đòi hỏi có vốn để hoạt động. Nhà quản lý TC
cần phải xác định các nhu cầu vốn cấp thiết cho các hoạt động của DN ở trong
kỳ. Vốn hoạt động gồm có vốn gắn hạn và vốn trung dài hạn, nhà quản lý cần
phải tổ chức huy động đầy đủ các nguồn vốn đảm bảo đầy đủ cho nhu cầu
hoạt động của doanh nghiệp.
2.3.3.Quản lý và hạch toán chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và
lao động vật hóa mà DN đã bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong kỳ
kinh doanh nhất định. Chi phí sản xuất là chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống
các chỉ tiêu kinh tế phúc vụ cho công tác quản lý tài chính của DN và có liên
hệ chặt chẽ tới doanh thu.Quản lý và hạch toán chi phí tốt sẽ góp phần tăng
doanh thu cho DN.
2.3.4.Phân phối lợi nhuận và tái ĐT
Lợi nhuận là mục tiêu của hoạt động kinh doanh, là một chỉ tiêu mà DN
phải đặc biệt quan tâm vì nó liên quan đến sự tồn tại, phát triển mở rộng của
doanh nghiệp. Không thể nói DN hoạt động kinh doanh tốt, kết quả cao trong
khi lợi nhuận DN lại giảm. DN cần có phương pháp tối ưu trong việc phân
phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp. Lợi nhuận là
nguồn tích lũy quan trọng để doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng
bổ sung vốn cố định và vốn lưu động, tạo điều kiện mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh.
8
2.3.5. Phân tích và hoạch định tài chính
Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằm:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai
đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng
Năng lực thanh toán của DN là năng lực trả được nợ đáo hạn của các
loại tiền nợ của doanh nghiệp, là một tiêu chí quan trọng phản ánh tình hình
tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá một mặt quan trọng về kết
quả tài chính của doanh nghiệp, thông qua việc đánh giá và phân tích về mặt
này có thể thấy rõ những rủi ro TC của DN.
- Khả năng thanh toán hiện hành ( The current ratio – Rc ): Rc = Tài sản
lưu động / Các khoản nợ ngắn hạn
- Vốn lưu động ròng: Vốn lưu động ròng = Tổng tài sản lưu động – Tổng
nợ ngắn hạn.
- Tỷ số thanh toán nhanh (The quick Ratio – Rq ): Rq = (Tài sản lưu
động – Hàng tồn kho) / các khoản nợ ngắn hạn
2.4.2.Các tỷ số hoạt động – Đánh giá năng lực kinh doanh
Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp là năng lực tuần hoàn của vốn
doanh nghiệp, là một mặt quan trọng đánh giá kết quả tài chính của doanh
nghiệp. Vì vốn của doanh nghiệp được sử dụng để đầu tư vào các loại tài sản:
tài sản lưu động và tài sản cố định, nên cần phải đo lường kết quả sử dụng
tổng tài sản, và từng bộ phận cấu thành tổng tài sản.
- Tỷ số vòng quay hàng tồn kho-Vòng quay dự trữ (Inventory Ratio - Ri):
Ri = Doanh thu thuần / Hàng tồn kho.
- Kỳ thu tiền bình quân ( Average Collection Period – ACP ):
ACP = Các khoản phải thu / Doanh thu bình quân một ngày
- Kết quả sử dụng toàn bộ tài sản ( The Total Assets Utilization – TAU )
TAU = Doanh thu thuần / Tổng tài sản có
2.4.3.Các tỷ số về đòn cân nợ - Đánh giá về năng lực cân đối vốn
Năng lực cân đối vồn chính là khả năng tự chủ về mặt tài chính của
doanh nghiệp. Các nhà quản lý cần đánh giá kết quả huy động vốn nhằm đảm
10
bảo đạt được kết quả sử dụng vốn tối đa. Điều này không những quan trọng
đối với doanh nghiệp mà nó còn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu
tư, các nhà cung cấp, ngân hàng cho vay,… Nếu khả năng tự chủ tài chính của
Giả thuyết 4: Các nội dung quản lý tài chính không có mối liên hệ gì tới
năng lực thu lợi của DNNVV trên địa bàn Hà Nội.
Lựa chọn cơ hội đầu tư
Tổ chức huy động vốn
Quản lý chi phí và hạch
toán chi phí
Phân phối lợi nhuận và
tái đ
ầu t
ư
Phân tích và hoạch định
tài chínhKết quả quản lý tài chính
•
Năng lực thanh toán
• Năng lực kinh doanh
•
Năng lực cân đối vốn
•
bị loại khỏi thang đo và sẽ không xuất hiện ở phần phân tích nhân tố.
13
3.2.2. Hệ số tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính
Trước hết hệ số tương quan giữa Kết quả quản lý tài chính với các nhân
tố của quản lý tài chính sẽ được xem xét. Tiếp đến, phân tích hồi quy tuyến
tính đa biến bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (Ordinal
Least Squares – OLS). Phương pháp lựa chọn biến Enter được tiến hành. Hệ
số xác định R
2
điều chỉnh được dùng để xác định độ phù hợp của mô hình.
Cuối cùng, nhằm đảm bảo độ tin cậy của phương trình hồi quy được xây dựng
cuối cùng là phù hợp. CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Tổng quát về số liệu nghiên cứu:
Tác giả thực hiện điều tra 306 DNNVV. Trong số đó, có 50 Công ty tư nhân (chiếm
16,3%), 105 Công ty TNHH (chiếm 34,3%) và 150 Công ty cổ phần (chiếm 49%).
Bảng 4.1: Phân tổ loại hình doanh nghiệp trong mẫu điều tra
Loại hình DN
Frequency
(Tần số)
Percent
(%)
Valid Percent
(% không tính
Alpha.
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of
Items
.849
34
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho thấy
tất cả các thang đo lý thuyết đều đạt độ tin cậy cho phép. Trong phân tích EFA,
tác giả sử dụng phương pháp trích Principal Component Analysis với phép
xoay Varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có eigenvalue lớn hơn 1.
Kết quả phân tích EFA cho thấy hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) =
0.816 nên EFA phù hợp với dữ liệu. Thống kê Chi-square của kiểm định
Barlett đạt giá trị 4346.459 với mức ý nghĩa là 0.000 do vậy các biến quan
sát có tương quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể.
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
.816
Bartlett's Test of Sphericity
Approx. Chi-Square 4346.459
df
561
Sig.
.000
4.3. Phân tích thống kê mô tả
chi phí sản xuất. Đây là vấn đề quan trọng và cần thiết để xác định trọng điểm
quản lý chi phí và kiểm tra sự cân đối với các kế hoạch khác như: dự toán chi
phí, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch ngân quỹ,
4.3.4 Phân phối lợi nhuận và tái ĐT
Nhìn chung, chính sách phân chia lợi nhuận và tái ĐT ở các DNNVV có
sự linh hoạt khác nhau, tùy theo tình hình mối doanh nghiệp. Về tình hình
trích lập quỹ dự phòng TC: việc trích lập quỹ dự phòng TC ở các DNNVV
đang có vấn đề, rất cần có chính sách trích lập quỹ dự phòng TC ở mỗi
DNNVV để đề phòng các rủi ro TC cho doanh nghiệp. Về việc trích lập quỹ
16
ĐT phát triển, có: 48.8% DN không trích nộp quỹ ĐT phát triển từ lợi nhuận
sau thuế; chỉ có 21.5% DN trích nộp quỹ ĐT phát triển tối thiếu 50% lợi
nhuận sau thuế (Bảng 4.33).
4.3.5 Phân tích và Hoạch định TC
Các DNNVV đã lập báo cáo và phân tích TC của họ dựa trên các chỉ số
TC, tuy chưa nhiều (chưa đến 50% doanh nghiệp). Điều này chứng tỏ DN
đặc biệt là DNNVV ở Hà Nội đã dần chuẩn hóa công tác quản lý TC của
doanh nghiệp, tiến tới một DN có bộ máy quản lý TC hoạt động bài bản và
chuyên môn hóa. Lập kế hoạch TC cũng được các DNNVV thực hiện một
cách bài bản.
4.3.6. Năng lực thanh toán
71/306 DNNVV luôn trả được các khoản nợ đáo hạn, 20/206 DN không
bao giờ trả được các khoản nợ trên.
62/306 DNNVV luôn duy trì tỷ số khả năng thanh toán hiện hành ở mức cao.
4.3.7. Năng lực kinh doanh
19/306 DNNVV có tỷ số vòng quay hàng tồn kho ở mức thấp, 47/306
DN duy trì tỷ số vòng quay hàng tồn kho ở mức cao.
28/306 DNNVV duy trì được kỳ thu tiền bình quân ở mức cao, 25/306
DN duy trì được kỳ thu tiền bình quân ở mức thấp.
4.3.8. Năng lực cân đôi vốn
tác động lớn nhất đến nhóm các chỉ số hoạt động (thể hiện qua hệ số tương
quan riêng phần lớn nhất là 0.283).
4.4.3. Phân tích hồi quy tương quan với biến phụ thuộc là năng lực cân đối
vốn
Bốn yếu tố bao gồm: Lựa chọn cơ hội đầu tư, Tổ chức huy động vốn,
Phân phối lợi nhuận và tái đầu tư, Phân tích và hoạch định tài chính tác động
18
và có ý nghĩa thống kê đến Năng lực cân đối vốn của các DN được lựa chọn.
Yếu tố Quản lý chi phí và hạch toán chi phí không có ý nghĩa thống kê đến sự
thay đổi của Năng lực cân đối vốn (Sig. bằng 0.290, lớn hơn 0.05). Cụ thể mô
hình thu được có thể giải thích được 71.3% mức độ biến thiên về Năng lực
cân đối vốn của các DN; trong đó yếu tố Phân tích và hoạch định tài chính có
tác động lớn nhất đến nhóm các chỉ số đòn bẩy cân nợ (thể hiện qua hệ số
tương quan riêng phần lớn nhất là 0.283).
4.4.4. Phân tích hồi quy tương quan với biến phụ thuộc là năng lực thu lợi
Ba yếu tố bao gồm Quản lý chi phí và hạch toán chi phí, Phân phối lợi
nhuận và tái đầu tư, và Phân tích và hoạch định tài chính có tác động mang ý
nghĩa thống kê đến Năng lực thu lợi của các DN được lựa chọn. Hai yếu tố là
Lựa chọn cơ hội đầu tư và Tổ chức huy động vốn không có ý nghĩa thống kê
đến sự thay đổi của Năng lực thu lợi của các DN được lựa chọn (Sig. lần lượt
bằng 0.115 và 0.999, lớn hơn 0.05). Cụ thể mô hình thu được có thể giải thích
được 52.8% mức độ biến thiên về Năng lực thu lợi của các DN; trong đó yếu
tố Quản lý chi phí và hạch toán chi phí có tác động lớn nhất đến Năng lực thu
lợi của các DN được lựa chọn (thể hiện qua hệ số tương quan riêng phần lớn
nhất là 0.407).
4.5. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu
4.5.1. Những kết quả nghiên cứu chính từ phân tích thống kê mô tả
- Lựa chọn cơ hội ĐT: Các DNNVV đã tiến hành lập dự án ĐT, sử dụng
các chỉ số TC như NPV, IRR, trong việc lựa chọn và ra quyết định ĐT.
- Tổ chức huy động vốn: Khi các DN cần vốn thì có đến 33.3% là sử
chi phí và
hạch toán
chi phí
Phân phối
lợi nhuận
và tái ĐT
Phân tích
và hoạch
định tài
chính
Năng lực thanh
toán
0.109 0.216 0.171 2.245 0.196 0.096
Năng lực kinh
doanh
0.578 0.044 0.283 0.282 0.132 0.095
Năng lực cân
đối vốn
0.158 0.151 0.238 0.045 0.263 0.283
Năng lực thu lợi -0.099 0.086 0.0008 0.407 0.269 0.133
Nguồn: Dữ liệu phân tích luận án 20
CHƯƠNG 5
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CỦA CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
5.1. Quan điểm cơ bản trong việc hoàn thiện quản lý TC của các DNNVV
DNNVV đóng vai trò quản trọng trong phát triển kinh tế xã hội Việt Nam.
Vì vậy, hoàn thiện quản lý tài chính của các DNNVV giúp DN có mộ sức khỏe
cố gắng tác động một cách nhanh nhất vào nhân tố tác động mạnh nhất trong
mô hình hồi quy thu được.
- Nhóm DN đạt 2 chỉ tiêu (48 DN): DN quản lý tài chính ở mức trung
bình, DN cần cố gắng tác động một cách nhanh nhất vào nhân tố tác động
mạnh nhất trong mô hình hồi quy thu được.
- Nhóm DN đạt được 3 nhóm chỉ tiêu (2 DN): DN quản lý tài chính khá
tốt, cần duy trì kết quả quản lý tài chính như hiện nay và có giải pháp tập
trung vào nhóm chỉ tiêu còn yếu, nhất là yếu tố tác động mạnh nhất đến nhóm
chỉ tiêu hiệu quả (như mô hình hồi quy đã trình bày) để có kết quả quản quản
lý tài chính như DN mong đợi.
- Đối với các DN đạt được 4 nhóm chỉ tiêu (45 DN): các DN quản lý tài
chính đạt kết quả tốt, cần duy trì hoạt động quản lý tài chính như cũ để đạt
được mục tiêu của DN.
5.3.1. Cải thiện năng lực thanh toán:
Từ mô hình hồi quy thu được, Có thể thấy 5 yếu tố bao gồm Lựa chọn cơ hội đầu
tư, Tổ chức huy động vốn, Quản lý chi phí và hạch toán chi phí, Phân phối lợi
nhuận và tái đầu tư, và Hoạch định và phân tích tài chính đều tác động có ý nghĩa
thống kê đến năng lực thanh toán của những DN được lựa chọn. Trong đó yếu tố
Quản lý chi phí và hạch toán chi phí có tác động lớn nhất đến năng lực thanh toán
22
của những DN được lựa chọn, yếu tố tác động mạnh thứ hai là Lựa chọn cơ hội đầu
tư, và tiếp đến là yếu tố Phân phối lợi nhuận và tái đầu tư.
Như vậy, khi DN yếu về năng lực thanh toán, DN nên tập trung làm tốt 3 nội dung
có tác động lớn đến năng lực thanh toán (theo thứ tự ưu tiên): Quản lý chi phí và
hạch toán chi phí, Lựa chọn cơ hội đầu tư, Phân phối lợi nhuận và tái đầu tư.
5.3.2. Cải thiện năng lực kinh doanh:
Từ mô hình hồi quy, có thể thấy 3 yếu tố bao gồm Tổ chức huy động vốn,
Quản lý chi phí và hạch toán chi phí, Phân phối lợi nhuận và tái đầu tư tác động có
ý nghĩa thống kê đến Năng lực kinh doanh của các DN được lựa chọn. Trong đó
chính nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp (tối đa hóa tài sản cho các
chủ sở hữu): lựa chọn cơ hội đầu tư, tổ chức huy động vốn, quản lý chi phí và
hạch toán chi phí, phân tích tài chính và hoạch định tài chính, phân phối lợi
nhuận và tái đầu tư. Để đánh giá kết quả quản lý tài chính của doanh nghiệp
nhỏ và vừa, tác giả sẽ xem xét mối quan hệ và ảnh hưởng của 5 nhóm yếu tố
là (1) lựa chọn cơ hội đầu tư, (2) tổ chức huy động vốn, (3) quản lý chi phí và
hạch toán chi phí, (4) phân phối lợi nhuận và tái đầu tư, (5) Phân tích và
hoạch định tài chính đến đánh giá của các doanh nghiệp được lựa chọn trong
mẫu nghiên cứu trên 4 nhóm phương diện là (1) các tỷ số thanh khoản (đánh
giá năng lực thanh toán), (2) các chỉ số hoạt động (đánh giá năng lực kinh
doanh), (3) các tỷ số đòn bẩy - cân nợ (đánh giá năng lực cân đối vốn), và (4)
các chỉ số về lợi nhuận (đánh giá năng lực thu lợi).
Đề tài trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu chính Và 5 giả thuyết nghiên cứu. Để
thực hiện công việc thống kê và phân tích các dữ liệu thu thập được, phần
mềm SPSS 16.0 đã được sử dụng để kiểm định độ tin cậy của thang đo lẫn
thực hiện các thống kê suy diễn.
Kết quả nghiên cứu đã thu được 5 Mô hình hồi quy .
2. Hạn chế của luận án và các khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo
24
Do những giới hạn về nguồn tài lực và nhân lực nên nghiên cứu này chỉ
có thể đạt được số lượng mẫu là 306. Do đó, rất cần có các nghiên cứu với số
lượng mẫu lớn hơn cho đề tài này vì kích thước mẫu càng lớn thì độ chính xác
của nghiên cứu càng cao.
Một giới hạn khác của đề tài nghiên cứu này là đối tượng khảo sát đã bị
giới hạn bởi chủ DN hoặc nhà quản lý tài chính của DN. Bảng câu hỏi được
thiết kế để người trả lời tự đánh giá về hiệu quản quản lý tài chính của DN
mình sẽ bị hạn chế bởi tính chủ quan của người trả lời (là nhà quản lý tài
chính hoặc chủ DN). Do vậy, để đảm bảo độ chính xác của dữ liệu, nghiên
cứu cần được thực hiện đồng thời bằng các dữ liệu định lượng. Nhưng cũng
lưu ý rằng việc phân tích và đánh giá các chỉ số như ROA, ROE của DNNVV