Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của IFS qua 5 năm 2007-2011
Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
Khoa Quản trị kinh doanh
********
Bộ môn: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỰC PHẨM QUỐC TẾ (IFS) QUA
5 NĂM 2007 – 2011
GVHD: Trương Hồng Trình
GVHD: Trương Hồng Trình
1
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của IFS qua 5 năm 2007-2011
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC
PHẨM QUỐC TẾ - INTERFOOD (IFS)
I. Lịch sử hình thành:
Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế (trước đây gọi là Công ty Công nghiệp Chế
biến Thực phẩm Quốc tế) - tên tiếng Anh là Interfood Shareholding Company - (“Công
ty”) được thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam với thời gian hoạt động là 40 năm theo
Giấy phép Đầu tư số 270/GP ngày 16 tháng 11 năm 1991. Công ty hoàn toàn sở hữu bởi
Trade Ocean Holdings Sdn. Bhd., một công ty được thành lập ở Malaysia. Giấy phép đầu
tư điều chỉnh số 270 CPH/GP ngày 9 tháng 8 năm 2005 cho phép Công ty được chuyển
đổi sang hình thức Công ty cổ phần với vốn sở hữu nước ngoài dưới tên gọi Công ty Cổ
phần Thực phẩm Quốc tế. Tổng vốn đầu tư của Công ty là 30,000,000 đô la Mỹ và vốn
điều lệ là 13,000,000 đô la Mỹ. Tổng cộng cổ phiếu của Công ty là 13,000,000 cổ phiếu
với mệnh giá là 1 đô la Mỹ trên một cổ phiếu được nắm giữ bởi bốn cổ đông sáng lập.
Giấy phép đầu tư điều chỉnh số 270 CPH/GPĐC2 ngày 15 tháng 6 năm 2006 cho phép
công ty thay đổi mệnh giá cổ phiếu từ 1 đô la Mỹ thành 10.000 đồng Việt Nam một cổ
phiếu và vốn điều lệ của Công ty chuyển từ 13,000,000 đô la Mỹ thành 206,336,000 ngàn
đồng Việt Nam. Theo đó, tổng cộng cổ phiếu của Công ty chuyển từ 13,000,000 cổ phiếu
với mệnh giá 1 đô la Mỹ trên một cổ phiếu thành 20,633,600 cổ phiếu với mệnh giá
địa năm 2005 giảm xuống khoảng 65% tổng doanh thu. Các sản phẩm của công ty đã xuất
sang khoảng 30 nước trên thế giới, trong đó, thị trường xuất khẩu truyền thống của Công
ty là thị trường Bắc Mỹ và Đông Nam Á, chiếm khoảng 35% tổng doanh thu năm 2005
III. Vị thế công ty:
Các sản phẩm bánh quy, thực phẩm đóng hộp, nước uống của Công ty mang nhãn
hiệu “WONDERFARM”, “OKAYO” và “TOP”. Trong những năm 2001 – 2004, thị
trường nội địa chiếm khoảng 80% doanh thu của Công ty. Tuy nhiên, doanh thu bán hàng
nội địa năm 2005 giảm xuống khoảng 65% tổng doanh thu, tương ứng với mức tăng của
tỷ trọng doanh thu xuất khẩu.
GVHD: Trương Hồng Trình
3
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của IFS qua 5 năm 2007-2011
Trong những năm qua, Interfood đã xây dựng mạng lưới khách hàng rộng khắp và
kết quả thể hiện bằng mức tăng trưởng doanh thu. Công ty là nhà sản xuất tiên phong giới
thiệu một số sản phẩm ra thị trường như: Trà Bí Đao, Nhân Sâm Cao Ly, Nước Yến,
Nước Dừa Non. Dựa trên thông tin của các nhà cung cấp vật liệu đóng gói và thông tin
nội bộ, Interfood ước tính sản phẩm của Công ty chiếm khoảng 50% - 60% thị trường
nước trái cây không gaz.
IV. Chiến lược đầu tư và phát triển:
Trong năm 2007, việc đạt được mục tiêu doanh thu cao hơn kế hoạch (10%) và cắt
giảm đáng kể chi phí sản xuất là do công ty đã thực hiện một số biện pháp nhằm giảm
thiểu tác động của các chi phí trực tiếp và gián tiếp cũng như kích thích doanh thu trong
năm 2007 như:
- Tiếp tục áp dụng hệ thống ISO 9001 (2000) cho tất cả các bộ phận và phòng
ban tại trụ sở chính và hai nhà máy trực thuộc để giảm thiểu rủi ro, thiệt hại và
tối đa thu nhập.
- Bảo đảm và duy trì chất lượng các sản phẩm truyền thống của công ty thông
qua việc nghiên cứu và phát triển, thu được kỹ thuật tiên tiến.
- Củng cố lợi thế cạnh tranh đối với các dòng sản phẩm truyền thống bằng việc
cố gắng không tăng giá bán sản phẩm.
V.
1.
2.
Các khoản cho vay và ứng dụng
trước cho khách hàng.
_ _ _ _ _
Cho vay khách hàng. 426,313
-113,125
932,426
-175,970
424,301
-224,824
403,255
-250,232
426,250
-
317,409
Dự phòng rủi ro cho vay khách
hàng.
_ _ _ _ _
VII Chứng khoán đầu tư _ _ 53,821 _ _
Chứng khoán đầu tư sẵn sàn để bán. 297,418 51,879 68,253 67,688 72,034
Chứng khoán giữ đến đáo hạn. _ _ _ _ _
GVHD: Trương Hồng Trình
5
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của IFS qua 5 năm 2007-2011
Dự phòng giảm giá chứng khoán 964,615 1,239,14
2
758,183 648,470 702,668
VIII Đầu từ góp vốn dài hạn.
vay TCTD chịu rủi ro
588,964 1,043,243 610,820 520,158 618,406
IV Phát hành giấy tờ có giá 375,651 167,143 142,261 128312 83,769
V Các khoản nợ khác _ _ _ _ _
Các khoản lãi, phí phải trả 375,651 167,143 142,261 128,312 83,769
Nợ phải trả khác _ 28,756 5,102 _ 493
Dự phòng cho cam kết ngoại bảng 964,615 1,239,14
2
758,183 648,470 702,688
GVHD: Trương Hồng Trình
6
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của IFS qua 5 năm 2007-2011
Tổng nợ phải trả
VI VỐN VÀ CÁC QUỸ
Vốn cổ phần
Thặng dư vốn cổ phần
Các nguồn vốn khác
Lợi nhuận chưa phân phối
Các quỹ dự trữ
TỔNG VỐN CHỦ SỞ HỮU
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN
CHỦ SỞ HỮU
VII
1.
2.
CÁC NGHĨA VỤ NỢ TIỀM ĂN
Thư tín dụng
Bảo lãnh khác
VIII CÁC CAM KẾT ĐƯA RA
Hợp đồng mua ngoại lệ.
Thu nhập từ hoạt
động khác
4,643 27,196 25,660 33,105 33,323
Thu nhập khác 13649 -75,582 -2,467 12,134 -49,007
Thu nhập từ góp vốn,
mua cổ phần
2,283 4,950 13,489 7,395 10,997
Chi phí hoạt động 3,167 -
147,831
1,809 -423 -5,731
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
trước
16,816 -
223,413
-658 11,711 -54,738
Chi phí dự phòng rủi
ro tín dụng
6,536 _ 322 4468 2,162
Lợi nhuận trước thuế -256 -2822 -1039 _ 493
Chi phí thuế TNDN
hiện hành
6,280 -2,822 -717 4,468 2,655
Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
10,536 -
220,591
59 7,243 -57,393
Lợi nhuận sau thuế 2,256 _ _ _ -1,969
Lãi cơ bản trên cổ
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của IFS qua 5 năm 2007-2011
từ trước. Tuy nhiên, từ 2009, thông số này tiếp tục giảm dần đều (chỉ còn 0,402 vào năm
2011). Điều này cho thấy khả năng thanh toán của công ty giảm.
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành trung bình trong giai đoạn 2007 – 2011 là
0,401 nhỏ hơn mức trung bình ngành là 1,851. Tức trung bình 1 đồng nợ ngắn hạn phải
trả của công ty thì có 0,401 đồng tài sản ngắn hạn có thể thanh toán cho khoản phải trả đó.
Công ty có tài sản ngắn hạn chủ yếu là hàng tồn kho nên tính khả nhượng sẽ thấp hơn.
Điều này làm cho nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản ngắn hạn thể hiện khả năng thanh
toán cho các khoản nợ không được công ty đảm bảo.
1.2 Khả năng thanh toán nhanh (Rq)
Thông số này là công cụ hỗ trợ, bổ sung cho thông số khả năng thanh toán hiện
thời khi đánh giá về khả năng thanh toán. Thông số này không xét đến lượng tồn kho, nó
tập trung đến các tài sản có tính chuyển hóa thành tiền cao như tiền mặt, phải thu khách
hàng.
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng tài sản ngắn hạn 240884 254837 211808 177527 204384
Tổng nợ ngắn hạn 563703 1013127 421459 421102 508735
Hàng tồn kho 174679 158788 155670 139789 137424
Khả năng thanh toán nhanh 0.117 0.095 0.133 0.090 0.132
GVHD: Trương Hồng Trình
10
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của IFS qua 5 năm 2007-2011
Trong giai đoạn 2007-2011 thì khả năng thanh toán nhanh của công ty luôn duy trì
trung bình ở mức khoảng 11.3%, nghĩa là lượng hàng tồn kho chiếm khoảng 72%. Điều
này thể hiện công ty hiện đang duy trì tương đối nhiều hàng tồn kho và các tài sản ngắn
hạn khả nhượng thấp. Đó là nguyên nhân làm cho khả năng thanh toán nhanh của công ty
thấp. Công ty đã không dự trữ nhiều tiền mặt mà thay vào đó là để đầu tư.
Trong các bản báo cáo tài chính của công ty bao gồm hàng tồn kho vì IFS là một
công ty chế biến nông sản thủy sản thành sản phẩm đóng hộp, sấy khô, ướp đông, muối,
ngâm dấm, sản xuất các loại bánh kẹo thức ăn nhẹ, nước uống có ga, nước ép trai cây và
hoạt động quản trị HTK của công ty càng hiệu quả và HTK càng mới và khả nhượng.
Vòng quay HTK thấp thường là dấu hiệu của việc duy trì nhiều hàng hóa lỗi thời, quá
hạn, chậm chuyển hóa.
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
Giá vốn hàng bán 564381 769060 763828 783069 741497
Hàng tồn kho 174679 158778 155670 139789 137424
Vòng quay tồn kho 3.23 4.61 4.86 5.3 5.35
Chu kì chuyển hóa HTK 113 79.2 75.1 68.9 68.2
GVHD: Trương Hồng Trình
12
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của IFS qua 5 năm 2007-2011
Vòng quay HTK của IFS tăng dần qua các năm (từ 3.23 vòng lên 5.35 vòng tương
đương 113 ngày xuống còn 68.2 ngày). Vòng quay tăng mạnh nhất từ năm 2007 đến năm
2008 từ 3.23 vòng lên 4.61 vòng). Với xu hướng tăng đều như vậy cho thấy doanh nghiệp
bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp. Có nghĩa là
doanh nghiệp ít rủi ro hơn khi trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị
giảm qua các năm.
2. Thông số nợ
2.1 Thông số nợ trên vốn chủ:
Thông số này được dùng để đánh giá mức độ sử dụng vốn vay của công ty. Thông
thường chủ nợ muốn thông số này thấp vì tỷ lệ càng thấp thì mức tài trợ của cổ đông càng
cao và như vậy, lớp đệm an toàn bảo vệ các chủ nợ trong trường hợp giá trị tài sản bị
giảm hay bị thua lỗ càng cao.
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng nợ 588964 1043243 610820 520158 618406
Vốn chủ sở hữu 375651 167143 142261 128312 83769
Nợ/Vốn chủ 1.57 6.24 4.29 4.05 7.38
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy được trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến năm
2008 và 2010 đến 2011 thông số nợ trên vốn chủ tăng mạnh lần lượt từ 1.59 lên
6.24(Tổng nợ của IFS tăng gần gấp đôi trong khi tổng vốn chủ sở hữu giảm gấp ba) và
Thông số nợ dài hạn 0.06 0.15 0.57 0.44 0.57
Thông số này cho thấy tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng vốn dài hạn của công ty. Nó biểu
thị tầm quan trọng của nợ dài hạn trong cấu trúc vốn của công ty. Thông số này tăng dần
qua các năm. Trong đó, thông số nợ dài hạn tăng cao mạnh mẽ nhất là từ năm 2008 đến
năm 2009 từ mức 0.15 và đạt đỉnh ở 0.57. Điều này chứng tỏ năm này công ty khai thác
tốt lợi thế đòn bẩy nhất trong các năm qua. Từ năm 2009 đến 2011, IFS có giảm nhẹ
xuống mức 0.44 và tăng lại bằng mức năm 2009.
3. Thông số khả năng sinh lợi
3.1 Lợi nhuận gộp biên:
Đây là thông số giúp đo lường hiệu quả hoạt động sản xuất và Marketing. Một
công ty có thông số này cao chứng tỏ họ có nhiều nỗ lực trong việc cắt giảm chi phí, nâng
cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu và lao động so với các công ty khác. Đặc biệt thông
số này còn phản ánh tính hợp lý trong chính sách định giá của công ty.
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
Lợi nhuận gộp 99106 84023 224052 242735 149048
GVHD: Trương Hồng Trình
15
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của IFS qua 5 năm 2007-2011
Doanh số 663487 853083 987880 1025804 890545
Lợi nhuận gộp biên
0.149 0.098 0.227 0.237 0.167
Lợi nhuận gộp biến thiên mạnh qua các năm. Thông số giảm mạnh trong các
khoảng thời gian từ năm 2007 đến 2008 và từ 2010 đến 2011(lần lượt giảm khoảng 0.051
và 0.07). Trong tất cả các năm từ năm 2007 đến năm 2011, tốc độ tăng của chi phí hoạt
động đều lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu. Đặc biệt, trong khoảng thời gian từ 2007 đến
2007, tốc độ tăng của chi phí tăng mạnh hơn so với doanh thu (2,07>1,29), do đó hệ số lợi
nhuận biên của IFS giảm mạnh. Thông số này tăng mạnh từ năm 2008 đến năm 2009 và
tăng khoảng 0.01 vào năm tiếp theo. Điều này cho thấy trong năm 2008 đến năm 2010
doanh nghiệp hoạt động có lãi và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn.
3.2 Lợi nhuận ròng biên
ngày sau đó, con số này giảm qua năm tiếp theo và chỉ còn 1.27 vòng vào năm 2011. Kết
quả cho thấy so với ngành, vòng quay tài sản của công ty cao hơn so với trung bình ngành
là 1.07. Tuy nhiên tổng tài sản của IFS vẫn còn ở mức cao. Ta có thể thấy được nguyên
nhân là IFS đã đầu tư quá mức vào phải thu khách hàng và hàng tồn kho làm cho vòng
quay tổng tài sản thấp đi. Dự đoán rằng, nếu công ty không nỗ lực hơn nữa thì có thể nó
sẽ tiếp tục giảm trong tường lai.
3.4 Thu nhập trên tổng tài sản (ROA)
ROA là một trong những công cụ phản ánh mức sinh lợi của công ty trên mỗi đồng
doanh thu.
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 2010 2011
Tổng tài sản 964615 1239142 758183 648470 702668
Lợi nhuận thuần
sau thuế 10536 -220591 59 7243 -57393
ROA(%) 1.1 -17.8 0 1.1 -8.2
GVHD: Trương Hồng Trình
18
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của IFS qua 5 năm 2007-2011
ROA biến động không ngừng trong giai đoạn 5 năm này. IFS đạt 1.1% vào năm
2007 nhưng sau đó giảm mạnh chỉ còn -17.8% vào 2008. Tuy nhiên, nhờ những nỗ lực
trong việc đầu tư, thu nhập trên tổng tài sản của công ty đã tăng dần và đạt đỉnh bằng mức
năm 2007 với 1.1% vào năm 2010. Tuy nhiên, IFS đã không duy trì được mức này. Ngay
sau đó, con số này lại đột ngột giảm và chỉ còn -0.082% vào năm 2011. Điều này cho thấy
mặc dù công ty tạo ra nhiều doanh thu nhưng mức độ sinh lợi của nó không cao.
3.5 Thu nhập trên vốn chủ
Thông số này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp trong việc tạo ra thu nhập cho các
cổ đông của họ. Đây có lẽ là thông số quan trọng nhất đối với các cổ đông nắm giữ cổ
phiếu, nó cho thấy khả năng sinh lợi trên vốn đầu tư của họ trong công ty.
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng VCSH 375651 167143 142261 128312 83769
Dupont thì lợi nhuận ròng biên và ROA giảm làm tỷ suất sinh lợi của tài sản giảm xuống
mức -132%. Sau đó, ROE tăng dần đến năm 2010 thì đạt 5.6%. Theo Dupont thì nguyên
nhân là do lợi nhuận ròng biên và vòng quay tài sản tăng trong khi đòn bẩy tài chính lại
GVHD: Trương Hồng Trình
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng tài sản 964615 1239142 758183 648470 702668
Tổng vốn chủ sở hữu 375651 167143 142261 128312 83769
Đòn bẩy tài chính 2.57 7.41 6.23 5.33 8.39
ROA (%) 1.1% -17.8% 0% 1.1% -8.2%
ROE (%) 2.8 -132 0 5.6 -68.5
20
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của IFS qua 5 năm 2007-2011
giảm nhẹ. Đến năm 2010 thì ROE lại giảm mạnh còn -68.55%. Mặc dù số nhân vốn chủ
của công ty IFS cao hơn trung bình ngành nhưng vòng quay tổng tài sản và lợi nhuận
ròng biên thấp đã kéo ROE của công ty xuống mức thấp hơn mức bình quân ngành qua
các năm. Điều này cho thấy công ty sử dụng nhiều tài sản hơn là vốn tài trợ của cổ đông
trong việc tạo ra doanh thu.
4. Thông số thị trường
*Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)
EPS mô tả mức lợi nhuận sau thuế TNDN mà công ty đạt được trên mỗi cổ phiếu
được phát hành và lưu hành. Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần
thông thường đang được lưu hành trên thị trường. EPS được sử dụng như một chỉ số thể
hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu của các cổ đông có xu hướng giảm mạnh trong những
năm gần đây. Năm 2007 chỉ có 0.00235 triệu đồng. Sau đó giảm mạnh vào năm 2008 chỉ
GVHD: Trương Hồng Trình
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
Thu nhập ròng 10536 -220591 59 7243 -57393
Lượng cổ phiếu 4483404 29140159 4538462 29088353 29148299
EPS 0.00235 -0.00757 0.000013 0.000249 -0.001969
Nguồn vốn 100% 100% 100% 100% 100%
Nợ ngắn hạn 57.84% 81.76% 55.59% 64.94% 72.4%
Nợ dài hạn 3.62% 2.43% 24.98% 15.27% 15.61%
GVHD: Trương Hồng Trình
22
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của IFS qua 5 năm 2007-2011
Tổng Nợ 61.46% 84.19% 80.56% 80.21% 88.01%
Vốn chủ sở hữu 38.54% 13.49% 18.76% 19.79% 11.92%
Nguồn kinh phí và quỹ khác 0% 0% 0% 0% 0%
Tổng Nguồn Vốn 38.54% 13.49% 18.76% 19.79% 11.92%
Lợi ích của cổ đông thiểu số 0% 2.32% 0.67% 0% 0.07%
Trong cơ cấu Tài sản của công ty IFS, phần tài sản cố định lúc nào cũng chiếm
phần áp đảo trong cơ cấu tài sản của công t. Không những thế, tỷ trọng tài sản cố định của
công ty lại có xu hướng tăng, từ 44.19% năm 2008 lên đến 75.25% năm 2009 nhưng sau
đó lại giảm lại trong các năm tiếp theo và dừng lại ở mức 60.66% năm 2011. Trong tài
sản ngắn hạn, trong những năm đầu, tỷ lệ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng rất thấp (>1%
trong 4 năm từ năm 2007-2010) nhưng đến năm 2011 lại đạt 5.87%. Điều quan tâm hơn
cả là lượng hàng tồn kho khá lớn chiếm tỷ trọng hơn 50% trong cơ cấu tài sản ngắn hạn.
Điều này khá dễ hiểu vì đây là công ty thực phẩm và hàng tồn kho là điều đương nhiên
nhưng lượng hàng tốn khá nhiều khiến cho công ty có khả năng khó thu hồi vốn vì những
mặt hàng này có hạn sử dụng khá thấp Trong khi đó tổng tài sản khác của công ty chiếm
một tỷ trọng khá lớn ở năm 2007 (30.84% trong cơ cấu tổng tài sản) nhưng chỉ số này
giảm mạnh vào năm 2008( xuống còn 4.18%) và tăng lai trong các năm tiếp sau đó và
dừng ở 10.25% năm 2011. Từ các số liệu ta có thể thấy, công ty đã và đang đầu tư khá
mạnh vào tài sản cố định để nâng cáo dây chuyền sản xuất đổi mới sản xuất dẫn đến
lượng tiền mặt khá ít nhưng lượng hàng tồn kho khá nhiều dẫn đến lo lắng cho các nhà
quản trị của công ty. Từ đó ta thấy sự thay đổi cấu trúc trong cơ cấu tài sản của công ty là
xu hướng cố gắng tăng lượng tiền mặt giảm các khoảng phải thu tăng tài sản cố định,
nhưng tồn kho vẫn liên tục tăng và công ty đang giảm tổng các tài sản khác mà mình đang
có.
Lợi ích của cổ đông thiểu số (0.04%) (0.33%) (0.11%) 0% 0.06%
Tổng chi phí lợi nhuận 0.95% (0.33%) (0.07%) 0.44% 0.30%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp
1.59% (25.86%) (0.01%) 0.71% (6.44%)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 0.31% 0% 0% 0% (0.22%)
Cổ tức 0% 0% 0% 0% 0%
Như mọi công ty khác trong cơ cấu doanh thu của công ty IFS, giá vốn hàng bán
luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (91.96% năm 2007, đạt đỉnh 97.43% năm 2010 và xuống
còn 97.38% năm 2011) bởi IFS đầu tư nhiều cho các tài sản cố định và nguyên vật liệu
làm ra các sản phẩm thực phẩm , ngành mà đòi giá vốn hàng bán luôn luôn chiếm tỷ
GVHD: Trương Hồng Trình
24
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của IFS qua 5 năm 2007-2011
trọng lớn . Ngoài ra, lợi nhuận gộp cũng chiếm một phần đáng kể so với các phần khác
trong cơ cấu doanh thu của công ty IFS (21.76% năm 2007, đạt đỉnh 23.06% năm 2010 và
xuống còn 16.3% năm 2012). Bên cạnh đó, cũng có những phần tuy chiếm tỷ lệ nhỏ có xu
hướng ngày càng giảm như các khoảng giảm trừ doanh thu. Năm 2007, tỷ trọng của các
thành phần trên là 8.04%, nhưng đến năm 2011, tỷ trọng của chúng lần lượt là 2.62%.
Việc kinh doanh của công ty đang gặp khó khăn.
Tổng chi phí hoạt động của công ty ngày một tăng cao. Tổng chi phí của công ty từ
năm 2007 đến năm 2011 liên tục tăng từ 12.49% lên 25.3%. Chi phí ngày càng tăng trong
khi các khoản thu nhập và thu nhập khác ít dẫn đến qua thời gian lợi nhuận thu được thì
không bù đắp nổi. Vì vậy, công ty cần thay đổi các chính sách kinh doanh để cải thiện
tình hình.
2. Phân tích chỉ số
Phân tích chỉ số là một phương pháp phân tích các báo cáo tài chính theo cách so
sánh các khoản mục trong báo cáo với giá trị lịch sử. Chúng ta cũng có thể sử dụng
phương pháp này để so sánh xu hướng theo thời gian của các khoản mục.
Bảng cân đối kế toán: