Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
56
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
- Đất
(m2)/hộ
- Vốn
(trđ)/hộ
- Lao động
(người)/hộ
- Phương
tiện, tài
sản
(trđ)/hộ
Biểu đồ 2.1 nguồn lực của hộ
Sau ĐTH
Trưc ĐTH
Qua điều tra cho thấy, trong quá trình ĐTH, số lượng lao động của các
hộ nông dân tăng lên không đáng kể. Lượng lao động bình quân trên hộ là
2,55 lao động/hộ trước ĐTH và 2,57 lao động/hộ sau ĐTH, tăng 0,65%. Mặc
lên 24.000.000đ sau ĐTH. Trướ c ĐTH, sản xuất tiểu thủ công nghiệ p củ a hộ
chỉ có mô hình nhỏ , hoạt động bán thời gian . Nhờ có thêm mộ t phầ n vố n từ
việ c bá n đấ t, hộ đã mở rộ ng quy mô sả n xuấ t, tăng thêm lao độ ng từ nhữ ng hộ
không cò n đủ đấ t sả n xuấ t . Do vậ y, sản phẩm tạo ra cũng nhiều hơn , đa dạ ng
hơn mang lạ i nguồ n thu cho hộ . Bên cạ nh đó , nguồ n thu từ việ c đi là m thuê
hay lương thưở ng của hộ tăng không đá ng kể , 19,12% và 15,57% so vớ i trướ c
ĐTH. Đó là do khi chuyể n đổ i từ lao độ ng là m nông nghiệ p bá n thờ i gian ,
trình độ lao động không có nên lao động đi làm thuê chủ yếu là lao động chân
tay có thu nhậ p thấ p . Một số hộ do không có đủ lao động nên đã cho thuê,
mượn đất thu lại một khoản tiền làm thu nhập cho gia đình.
Đối với các hộ có nguồn thu nhập tăng chậm thì hầu như họ không đầu
tư vào sản xuất, chăn nuôi hoặc có kinh doanh nhưng nhưng là rất ít. Đây là
những hộ có phần lớn là lao động lớn tuổi có con cái đi làm xa hoặc những hộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
58
là cán bộ công chức. Phần tiền nhận được từ đền bù họ đầu từ chủ yếu vào
mua sắm các vật dụng thiết yếu trong gia đình, đầu tư vào việc học hành của
con cái
Cũng qua điều tra cho thấy, tác động của ĐTH đối với nhóm hộ có thu
nhập giảm là rõ rệt. Người nông dân bị mất đất, nguồn thu chủ yếu từ trồng
trọt, chăn nuôi giảm hẳn (trồng trọt giảm 50,39%, chăn nuôi giảm 19,85%).
Mặc dù được Nhà nước đền bù về phần đất bị mất đi nhưng do thiếu kinh
nghiệm cộng với nhận thức bị hạn chế nên họ vẫn chưa đầu tư hoặc chưa biết
đầu tư vào ngành nghề nào. Cũng đã có một số hộ mạnh dạn học hỏi các hộ
phát triển đầu tư vào kinh doanh nhỏ lẻ. Tuy nhiên, thu nhập mạng lại còn rất
nhỏ. Thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp của nhóm hộ này trung bình
chỉ tăng khoảng 10% sau ĐTH.
Bảng 2.7 Thu nhập của hộ
đvt: 1000đ
TN tăng
chậ m
Nhóm
hộ có
TN
giảm
Thu nhập của hộ
2.258.203
683.300
1.197.615,2
3.329.938
688.300
1.162.145,8
47,46
0,73
-2,96
1. Trồng trọt
147.673
0
98.187,6
144.073
0
48.713,8
-2,44
0
-50,39
2. Chăn nuôi
47.490
0
67.499,6
286.600
15.000
16.400
19,12
0
13,89
6. Lương thưởng
1.066.840
378.300
843.028
1.232.900
378.300
846.928
15,57
0
0,46
7. Khác
243.000
30.000
141.500
327.900
30.000
161.000
34,94
0
13,78
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra hộ năm 2007)
59
8,53
2.1 Nhà nghỉ, phòng trọ
618.700
51,94
2.2 Sửa chữa
90.000
7,56
2.3 Dịch vụ khác
482.444,45
40,5
3. Đầu tư xây dựng
10.205.300,44
73,04
3.1 Nhà ở
10.180.300,44
99,755
3.2 Chuồng trại
12.000
0,118
3.3 Xây dựng khác
13.000
0,127
4. Chi phí cho đào tạo nghề
40.000
0,29
5. Chi phí tìm việc làm
160.000
0,15
6. Đầu tư, chi phí khác
2.326.907
kinh doanh dịch vụ tổng hợp; xây dựng nhà trọ, phòng nghỉ. Sau khi sửa chữa
nhà cửa, đầu tư cho buôn bán - dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp nếu còn
thừa tiền thi họ thường mua sắm thêm vật dụng gia đình. Ngoài ra, số hộ khá
thường dùng tiền để tiết kiệm (16,43% tổng số tiền) cho việc sử dụng sau này.
1. Đầu tư sản xuất
2. Đầu tư kinh doanh
3. Đầu tư xây dựng
4. Chi phí cho đào tạo nghề
5. Chi phí tìm việc làm
6. Đầu tư, chi phí khác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
62
Việc sử dụng tiền bán đất vào việc xây dựng nhà cửa, chuồng trại trong
tổng số tiền đền bù cũng khá lớn, lên tới 10.205.300,44 nghìn đồng, chiếm
73,04%. Đây là những hộ có thu nhập trung bình hay thấp, họ dùng số tiền
đền bù hay bán đất để lấy tiền trả nợ, số tiền còn lại họ dùng để làm chi phí đi
tìm công việc khác. Có hộ phải bán đất để có tiền chữa bệnh cho con.
Cũng vì lý do trên mà sau khi nhận được tiền đền bù, nhiều hộ chưa biết
sẽ đầu tư như thế nào thì sẽ gửi tiền tiết kiệm. Cũng có nhiều ý kiến cho rằng
dùng tiền đền bù vào xây dựng nhà cửa và mua sắm vật dụng gia đình. Họ đã
không dùng tiền đền bù vào đầu tư học nghề, tìm việc làm. Một số hộ khá và
hộ trung bình sử dụng một phần tiền đền bù dành cho học hành và tìm việc
cho con cái.
Tóm lại, khi nhận được tiền bán đất và tiền đền bù đất, các hộ nông dân
ít đầu tư trở lại cho sản xuất nông nghiệp cũng như cho học hành, tìm việc
làm của con cái họ nói chung cũng như bản thân họ nói riêng. Họ thường sử
dụng số tiền đó để xây nhà cửa, mua sắm vật dụng gia đình hay gửi tiết kiệm.
Một số hộ khá đầu tư vào lĩnh vực phi nông nghiệp để chuyển cơ cấu ngành
nghề.
(1000đ)
% so với
trước
ĐTH
Tổng thu
974.716
100
758.177
100
-216.539
-22,22
1. Trồng trọt
500.332
53,33
350.657
46,25
-149.675
-29,92
1.1 Lúa
381.956
76,34
335.949
95,81
-46.007
-12,05
1.2 Cây hàng năm khác
15.555
3,11
6.318
1,8
2.1 Lợn
345.900
84,69
352.230
87,71
6.330
1,83
2.2 Gà, vịt
62.534
15,31
49.340
12,29
-13194
-21,10
3 Thuỷ sản
61.500
6,31
2.520
0,33
-58.980
-95,90
4. Lâm nghiệp
4.450
0,46
3.430
0,45
-1.020
-22,92
Tổng chi
547.915,5
46,79
-46.550
-38,66
1.4 Thuốc trừ sâu
11.190
4,4
7.790
4,93
-3.400
-30,38
1.5 Chi khác
54.390
21,37
31.190
19,76
-23.200
-42,65
2. Chăn nuôi
276.144
50,4
273.101
63,21
-3.043
-1,10
2.1 Giống
107.249
38,84
105.784
38,73
-1.465
245.860,5
57,61
192.787
59,12
-53.073,5
-21,59
2. Chăn nuôi
132.290
31
128.469
39,39
-3.821
-2,89
3. Thuỷ sản
44.200
10,36
1.420
0,44
-42.780
-96,79
4. Lâm nghiệp
4.450
1,04
3.430
1,05
-1.020
-22,92
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra hộ năm 2007)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
150.000,00
200.000,00
250.000,00
300.000,00
350.000,00
400.000,00
450.000,00
Doanh
thu
Trồ ng
trọt
Chăn
nuôi
Thủy
sản
Lâm
nghiệ p
Trướ c ĐTH
Sau ĐTH
Sơ đồ 2.3 Tác động của đô thị hoá đến sản xuất nông nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
65
diện tích nuôi tôm, cá đều hẳn chuyển sang vừa kinh doanh dịch vụ vừa trồng
rau hay dùng phần tiền đền bù để xây dựng nhà ở.
Tuy nhiên, việc đầu tư chăn nuôi lợn thịt, lợn sữa cũng góp phần tăng
thêm thu nhập đáng kể cho hộ. Đây cũng là yếu tố duy nhất chịu ít ảnh hưởng
của ĐTH. Phần lớn những hộ mạnh dạn đầu tư vào chăn nuôi lợn là những hộ
có thu nhập tương đối ổn định. Có những hộ cũng đã biết kết hợp vừa nấu
rượu lấy sản phẩm phụ dùng để chăn nuôi lợn mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Tóm lại, do tác động của quá trình ĐTH, số hộ tham gia sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn thành phố giảm đi đáng kể trong những năm qua.
2.5. Tác động của đô thị hoá đến sản xuất phi nông nghiệp
Do tác động của ĐTH, các nguồn thu nhập của hộ tăng chủ yếu từ các
ngành sản xuất khác ngoài nông nghiệp. Các ngành nghề TTCN và KD - DV
phát triển mạnh trong những năm gần đây. Đặc biệt là ở một số hộ khá, tổng
thu từ nông nghiệp rất ít và hiệu quả sản xuất nông nghiệp không cao nên phát
triển nông nghiệp ít được coi trọng. Những ảnh hưởng của ĐTH đối với sản
xuất phi nông nghiệp của các hộ điều tra được thể hiện quan Bảng 2.10. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
67
Bảng 2.10 Tác động của đô thị hoá đến sản xuất phi nông nghiệp
Chỉ tiêu
Trước ĐTH
Sau ĐTH
Tăng (+) giảm (-)
Giá trị
(1000đ
94,20
3. Làm thuê
288.000
7,53
336.000
6,85
48.000
16,67
4. Lương, thưởng
2.312.168
60,49
2.482.128
50,61
169.960
7,35
5. Thu khác
414.500
10,84
518.900
10,58
104.400
25,19
B. Tổng chi
619.990
100
1.109.540
100
489.550
78,96
1. Chi nguyên vật liệu
3.795.188
100
592.910
18,52
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra hộ năm 2007) Tổng thu của hộ đạt 3.822.286 nghìn đồng trước đô thị hóa, nhưng sau
đô thị hoá tổng thu đã đạt 4.904.827 nghìn đồng, tăng 1.082.460.000 đồng
(28,32%). Trong cơ cấu của tổng thu, thu từ sản xuất TTCN tăng 89,29%;
thu từ kinh doanh dịch vụ tăng 94,20%; thu từ việc đi làm thuê, lương và thu
khác tăng tương ứng 16,67%, 7,35%, 25,19%.
Thường thì các hộ khá là những hộ có tiềm lực sản xuất, họ có khả năng
đầu tư một lượng vốn lớn vào trong sản xuất kinh doanh hoặc họ là những hộ
táo bạo, mạnh dạn dám nghĩ dám làm. Lúc đầu một số hộ không có đủ vốn,
họ đã chủ động vay tiền từ quĩ tín dụng, ngân hàng. Sau khi đầu tư đúng
hướng họ không những trả hết nợ mà còn mở rộng sản xuất kinh doanh. Loại
hình buôn bán, dịch vụ rất phong phú và đa dạng. Còn ở nhóm hộ trung bình
thì các loại hình dịch vụ cũng rất đa dạng nhưng ở qui mô nhỏ, không cần vốn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
68
đầu tư quá lớn như: bán hàng tạp hoá, cửa hàng phân bón nhỏ, dịch vụ công
nông
Nhiều hộ khác thì mở cửa hàng ăn, cửa hàng internet, buôn bán nguyên
vật liệu xây dựng, đồ điện lạnh Hoạt động này đòi hỏi một nguồn vốn đầu
tư tương đối lớn nên đa phần là các hộ khá kinh doanh. Tổng thu từ KD - DV
của hộ tăng 747.600 nghìn đồng tương đương 94,2%.
Ngành TTCN là một bộ phận rất quan trọng trong kinh tế công nghiệp
nông thôn và đang phát triển khá mạnh. Một số hộ đã mạnh dạn đầu tư máy