LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, thông
tin được sử dụng trong Luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và được phép
công bố.
Huế, ngày 02 tháng 07 năm 2014
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Học viên thực hiện
H
trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
IN
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty Cổ
K
phần Long Thọ; các khách hàng của công ty đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp những
tài liệu và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành Luận văn này.
O
̣C
Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn toàn thể học viên lớp Cao học K13A
Quản trị kinh doanh, bạn bè, gia đình và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên
Đ
A
̣I H
tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
TÁC GIẢ
HỒ THỊ TRÍ NHÂN
́H
các lĩnh vực, các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của
nền kinh tế, ngành công nghiệp xi măng đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúc
TÊ
đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. Công ty Cổ phần Long Thọ trong quá
trình hình thành và phát triển công ty đã đạt được nhiều thành công nhất định và phần
H
nào khẳng định được vị thế của mình, trở thành một trong những doanh nghiệp chủ
IN
chốt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Nhưng trong tình trạng nền kinh tế đang
K
khủng hoảng và xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh trạnh thì việc phải nâng cao NLCT
là điều cần thiết. Xuất phát từ những vấn đề trên tôi chọn đề tài: “Nâng cao năng lực
O
̣C
cạnh tranh của Công ty Cổ phần Long Thọ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”
- CSKH
: Chăm sóc khách hàng
- DN
: Doanh nghiệp
- ĐVT
: Đơn vị tính
- GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
- HĐQT
: Hội đồng quản trị
- HTK
: Hàng tồn kho
- KT & ĐHSX
: Kỹ thuật và Điều hành sản xuất
- LN
̣C
- TC-KT
- TNDN
́H
TÊ
H
IN
: Tổ chức hành chính
K
- TC-HC
- TGĐ
Ế
- BQ
: Tổng giám đốc
: Thu nhập doanh nghiệp
: Tài sản cố định
: Thủ tướng Chính phủ
Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Long Thọ từ năm
2011 - 2013 ......................................................................................................52
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty Cổ phần Long Thọ (2011 - 2013)....54
Bảng 2.5: Thị phần của các sản phẩm xi măng tại Thừa Thiên Huế.............................57
Ế
Bảng 2.6: Thông tin chung về đối tượng khách hàng được điều tra .............................59
U
Bảng 2.7: Kiểm định độ tin cậy của các biến điều tra ....................................................60
́H
Bảng 2.8: Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO .....................................................61
TÊ
Bảng 2.9: Phân tích nhân tố các biến điều tra .................................................................62
Bảng 2.10: Đánh giá về uy tín và chính sách bán hàng của công ty...............................64
H
Bảng 2.11: Đánh giá về chính sách sản phẩm ..................................................................65
IN
Bảng 2.12: Đánh giá về văn hóa và chính sách phân phối sản phẩm .............................65
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Mô hình ma trận SWOT..................................................................................34
Hình 1.2: Mô hình Kim cương của M.Porter .................................................................36
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần Long Thọ .....................42
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất xi măng PCB30 .....................................45
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
5. Những đóng góp khoa học của luận văn.................................................................4
H
6. Bố cục của luận văn ................................................................................................4
K
IN
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................5
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH .....5
1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh .................................................5
1.1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh................................................................................5
̣C
1.1.2 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh...............................................................15
O
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp................20
̣I H
1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ....................27
1.2.1 Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp ..........................................................27
Đ
A
́H
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty ................................................................41
TÊ
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm...........................................45
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Long Thọ.......................46
H
2.2.1 Đánh giá về nguồn nhân lực của công ty .........................................................46
IN
2.2.2 Đánh giá về quy mô, cơ cấu vốn và tài sản......................................................48
2.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Long Thọ (2011-2013) ...51
K
2.2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh qua các chỉ số tài chính ....................................53
̣C
2.2.5 Hệ thống phân phối và thị phần của công ty....................................................55
O
2.3 Đánh giá của khách hàng về năng lực cạnh tranh của Công ty ..........................58
3.3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Long Thọ .........86
U
3.3.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động ....................................................86
́H
3.3.2 Nâng cao hiệu quả quản lý ...............................................................................88
3.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .......................................................................90
TÊ
3.3.4 Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm...................................................92
3.3.5 Phát triển thương hiệu của công ty...................................................................94
H
3.3.6 Cải tiến kỹ thuật trong sản xuất và quản lý môi trường...................................96
IN
3.3.7 Hoàn thiện chính sách phân phối và tăng thị phần của công ty.......................98
K
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................100
1. KẾT LUẬN .........................................................................................................100
̣C
là môi trường và động lực của sự phát triển, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng năng
suất lao động, tăng hiệu quả, mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan
Ế
hệ kinh tế, chính trị, xã hội.
U
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành công nghiệp xi măng đóng vai
́H
trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
TÊ
Nhiều năm liền, ngành xi măng đóng góp một phần không nhỏ vào tốc độ tăng trưởng
của nền kinh tế (10% - 20% GDP). Trong cơ chế thị trường định hướng XHCN, hội
H
nhập kinh tế thế giới và khu vực đã và sẽ xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh, cùng chia
IN
sẻ trong hoạt động sản xuất xi măng, vừa hợp tác vừa cạnh tranh. Điều này đem lại
nhiều khó khăn mới cho ngành sản xuất xi măng.
K
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh
tranh của Công ty Cổ phần Long Thọ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề
tài nghiên cứu Luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Thông qua đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Long
Thọ, đánh giá thành công và kết quả, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng để đưa ra
U
Ế
định hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
́H
2.2 Mục tiêu cụ thể
TÊ
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh
- Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty thông qua đánh giá các điều kiện
về nguồn lực và hoạt động kinh doanh, đánh giá thành công, hạn chế, nguyên nhân
IN
H
- Số liệu thứ cấp phục vụ cho quá trình phân tích qua 3 năm (2011 – 2013).
- Điều tra phỏng vấn khách hàng là nhà phân phối, đại lý, người tiêu dùng trực
tiếp và một số chuyên gia về lĩnh vực này năm 2014.
2
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu
- Đối với tài liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo
cáo tổng kết, bảng cân đối kế toán và các tài liệu khác của Công ty trong 3 năm
2011-2013; số liệu niên giám thống kê, báo cáo ngành xi măng, thông tin từ mạng
Internet và các nguồn tài liệu liên quan khác.
- Đối với số liệu sơ cấp: Điều tra bằng bảng hỏi các đại lý, khách hàng tiêu thụ
Ế
trực tiếp và một số chuyên gia về lĩnh vực này. Tổng số phiếu điều tra được phát ra là
U
130 phiếu, thu về là 120 phiếu đạt 92,3% hoàn toàn thích hợp cho phân tích trong
́H
nghiên cứu này. Trong đó, có 20 phiếu hỏi ý kiến của chuyên gia, còn lại là điều tra
khách hàng gồm các đại lý và khách hàng tiêu thụ trực tiếp.
TÊ
đặc điểm cơ bản của mẫu điều tra thông qua việc tính toán các tham số thống kê như:
giá trị trung bình (mean), độ lệch chuẩn (Std Deviation) của các biến quan sát.
- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis):
+ Đánh giá độ tin cậy của thang đo: Cho phép người phân tích loại bỏ các biến
không phù hợp và hạn chế các biến không phù hợp trong quá trình nghiên cứu. Nếu
hệ số Cronbach’s Alpha < 0,5 thì loại biến không phù hợp.
+ Xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố, sử dụng trị số KMO: Nếu trị số
KMO từ 0,5 đến 1 thì phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu. Nếu trị số KMO < 0,5
thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu.
3
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: rút ra những điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội và thách thức đối với Công ty Cổ phần Long Thọ.
- Các phương pháp chuyên gia chuyên khảo được sử dụng để tham khảo ý kiến
của các nhà quản lý, chuyên gia trong lĩnh vực này. Từ đó thu thập những ý kiến thực
tế, cung cấp cho việc triển khai các luận điểm khoa học cần thiết trong luận văn.
Tất cả các phương pháp nêu trên đều dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật
biện chứng và phương pháp tiếp cận lịch sử cụ thể; xem xét đối tượng nghiên cứu
Ế
theo quan điểm toàn diện, phát triển và hệ thống.
U
5. Những đóng góp khoa học của luận văn
́H
̣I H
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Long Thọ
Đ
A
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
Long Thọ
4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH
1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
1.1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh
1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là một phạm trù kinh tế cơ bản. Điểm lại các lý thuyết cạnh tranh
U
Ế
trong lịch sử có thể thấy hai trường phái tiêu biểu: Trường phái cổ điển và trường phái
́H
hiện đại. Trường phái cổ điển với các đại biểu như Adam Smith, John Stuart Mill,
năng nhất định để cùng đạt được một mục đích [2].
ii) Khi bàn về cạnh tranh, Adam Smith cho rằng nếu tự do cạnh tranh, các cá
Đ
A
nhân chèn ép nhau thì cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làm công việc của
mình một cách chính xác. Ngược lại, chỉ có mục đích lớn lao nhưng lại không có
động cơ thúc đẩy thực hiện mục đích ấy thì rất ít có khả năng tạo ra được bất kỳ sự cố
gắng lớn nào. Như vậy, có thể hiểu rằng cạnh tranh khơi dậy sự nổ lực chủ quan của
con người, góp phần làm tăng của cải của nền kinh tế.
iii) Khi nghiên cứu về cạnh tranh, K.Marx cho rằng "Cạnh tranh là sự ganh
đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận
lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận siêu ngạch" [3].
5
iv) Kinh tế học của P.Samuelson định nghĩa: "Cạnh tranh là sự tranh giành thị
trường để tiêu thụ sản phẩm giữa các nhà doanh nghiệp" [7].
v) Từ điển rút gọn về kinh doanh định nghĩa: "Cạnh tranh là sự ganh đua, kình
địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành cùng một loại tài nguyên sản
xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình" [1], tức là nâng cao vị thế của
người này và làm giảm vị thế của người khác.
vi) Theo Từ điển Bách khoa của Việt Nam thì: "Cạnh tranh (trong kinh doanh)
Ế
là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân,
chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các
điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh...
Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử
Ế
dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm dịch
U
vụ, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm dịch vụ; cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản
́H
phẩm (tổ chức các kênh tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh tranh
1.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của cạnh tranh
TÊ
thông qua hình thức thanh toán...
Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản, một xu thế tất yếu khách
H
quan trong nền kinh tế thị trường và là động lực phát triển của nền kinh tế thị trường.
IN
thay đổi của thị trường.
7
Thứ hai, đối với người tiêu dùng, cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục đối với
giá cả, buộc các doanh nghiệp phải hạ giá bán để nhanh chóng bán được sản phẩm,
qua đó người tiêu dùng được hưởng các lợi ích từ việc cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trong cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Mặt khác, cạnh tranh buộc các doanh
nghiệp phải mở rộng sản xuất, đa dạng hóa về chủng loại, mẫu mã vì thế người tiêu
dùng có thể tự do lựa chọn theo nhu cầu và thị hiếu của mình.
Thứ ba, đối với nền kinh tế, cạnh tranh làm sống động nền kinh tế, thúc đẩy
Ế
tăng trưởng và tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các
U
nguồn lực, qua đó góp phần tiết kiệm các nguồn lực chung của nền kinh tế. Mặt khác,
́H
cạnh tranh cũng tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải đẩy nhanh tốc độ quay vòng
vốn, sử dụng lao động có hiệu quả, tăng năng suất lao động, góp phần thúc đẩy tăng
TÊ
trưởng nền kinh tế quốc dân.
bao giờ cũng có "kẻ thắng, người thua", không phải bao giờ "kẻ thua" cũng có thể
đứng dậy được vì hiệu quả đồng vốn khi về không đúng đích sẽ khó có thể khôi phục
lại được. Đó là một quy luật tất yếu và sắt đá của thị trường mà bất cứ nhà kinh doanh
nào cũng biết, song lại không biết lúc nào và ở đâu mình sẽ mất hoàn toàn đồng vốn
ấy. Mặt trái của cạnh tranh còn thể hiện ở những điểm sau:
Thứ nhất, cạnh tranh tất yếu dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp yếu sẽ bị phá
sản, gây nên tổn thất chung cho tổng thể nền kinh tế. Mặt khác, sự phá sản của các
doanh nghiệp sẽ dẫn đến hàng loạt người lao động bị thất nghiệp, gây ra gánh nặng
8
lớn cho xã hội, buộc Nhà nước phải tăng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ việc làm... Bên
cạnh đó, nó còn làm nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội khác.
Thứ hai, cạnh tranh tự do tạo nên một thị trường sôi động, nhưng ngược lại
cũng dễ dàng gây nên một tình trạng lộn xộn, gây rối loạn nền kinh tế xã hội. Điều này
dễ dàng dẫn đến tình trạng để đạt được mục đích một số nhà kinh doanh có thể bất chấp
mọi thủ đoạn "phi kinh tế", "phi đạo đức kinh doanh", bất chấp pháp luật và đạo đức xã
hội để đánh bại đối phương bằng mọi giá, gây hậu quả lớn về mặt kinh tế xã hội.
Ế
1.1.1.3 Nguồn gốc và bản chất của cạnh tranh
U
Các học thuyết về kinh tế thị trường hiện đại đều khẳng định: cạnh tranh là
́H
thể kinh doanh phải phản ứng, phù hợp với các mong muốn thay đổi của người tiêu
Đ
A
dùng. Cạnh tranh thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển, nâng cao năng suất lao
động, đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất trong điều kiện các yếu tố của
sản xuất đều và luôn thiếu hụt. Cạnh tranh thực sự là một cuộc đua tranh, khi các chủ
thể kinh doanh có lợi ích cơ bản là mâu thuẩn nhau. Do vậy, cạnh tranh chỉ xuất hiện
trong điều kiện của kinh tế thị trường, nơi mà cung cầu là "cốt vật chất", giá cả là
"diện mạo", cạnh tranh là "linh hồn sống" của thị trường.
Cạnh tranh là một quy luật của kinh tế thị trường trong những điều kiện của
những tiền đề pháp lý cụ thể. Đó là tự do thương mại mà theo đó tự do kinh doanh, tự
do khế ước và quyền tự chủ của cá nhân được hình thành và bảo đảm. Cạnh tranh xuất
9
hiện khi pháp luật thừa nhận và bảo vệ tính đa dạng của các loại hình sở hữu với tính
cách là nguồn gốc của cạnh tranh. Cạnh tranh hiện thân là động lực phát triển của xã
hội; là nhân tố làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội khi Nhà nước bảo đảm sự bình
đẳng trước pháp luật của mọi thành phần kinh tế. Nhìn từ phía các chủ thể kinh doanh,
cạnh tranh là phương thức giải quyết mâu thuẫn về lợi ích tiềm năng giữa các nhà
kinh doanh với vai trò quyết định của người tiêu dùng. Trên quy mô toàn xã hội, cạnh
tranh là phương thức phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu, do đó là động lực bên
Ế
trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Cùng với mục đích tối đa hóa lợi nhuận, cạnh
O
hoạch hóa như những hiện tượng của động lực thúc đẩy và phát triển kinh tế. Hiện
̣I H
tượng này không mang màu sắc của "đấu tranh" giành giật, bởi vì trong đời sống kinh
tế, chỉ tồn tại một nhà đầu tư duy nhất và đồng thời là chủ nhân của quyền lực công
Đ
A
cộng, đó là Nhà nước. Vì vậy, thi đua không thể xuất hiện với tính cách là cuộc đấu
tranh và là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Cạnh tranh khác với thi đấu thể
thao. Trong cơ chế thị trường, con người được tự do và sáng tạo, không có luật chơi
cụ thể riêng rẽ trong mọi điều kiện. Trên thương trường, không thể áp dụng luật chơi
và thước đo thành tích như trong thi đấu thể thao. Hơn nữa, sự đua tranh trong hoạt
động cạnh tranh cũng khác với cuộc đua tranh đoạt mọt giải thưởng. Nếu đua tranh để
đạt một giải thưởng là cuộc đua tranh một lần thì cuộc đua tranh trong kinh tế thị
trường diễn ra liên tục. Người tham gia cạnh tranh không được phép dừng lại, luôn
phải tiến về phía trước để chiến thắng.
10
Tóm lại, cạnh tranh chỉ xuất hiện khi có các điều kiện sau: một là, phải có ít
nhất hai chủ thể cùng tham gia cạnh tranh và các chủ thể có cùng mục đích phải đạt
được; hai là, việc cạnh tranh phải được diễn ra trong một môi trường cụ thể, đó là các
ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia phải tuân thủ; ba là, cạnh tranh diễn ra trong
K
bình quân, nhưng đồng thời dẫn đến giảm cầu. Như vậy cạnh tranh điều chỉnh "cung
cầu" xung quanh điểm cân bằng.
O
̣C
- Chức năng điều tiết việc sử dụng các nhân tố sản xuất: Do mục đích tối đa
hóa lợi nhuận, các chủ thể kinh doanh khi tham gia thị trường phải cân nhắc các quyết
̣I H
định sử dụng nguồn lực về vật chất và nhân lực vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đ
A
Họ luôn phải sử dụng một cách hợp lý nhất các nhân tố sản xuất sao cho chi phí sản
xuất thấp nhất hiệu quả cao nhất. Chính từ đặc điểm này mà các nguồn lực được vận
động, chu chuyển hợp lý về mọi mặt để phát huy hết khả năng vốn có, đưa lại năng
suất cao. Tuy nhiên, không vì thế mà coi hoạt động của chức năng này là có hiệu quả
tuyệt đối, bởi vì vẫn còn những trường hợp chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro.
- Chức năng "xúc tác" tích cực làm cho sản xuất thích ứng với biến động của
cầu và công nghệ sản xuất: Điểm mấu chốt của kinh tế thị trường là quyền lựa chọn
của người tiêu dùng. Người tiêu dùng có quyền lựa chọn những sản phẩm tốt nhất.
Nếu một sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu thị trường, thì sự lựa chọn của người
11
- Chức năng động lực thúc đẩy đổi mới: Giống như quy luật tồn tại và đào thải
IN
của tự nhiên, cạnh tranh kinh tế luôn khẳng định chiến thắng thuộc về kẻ mạnh những chủ thể kinh doanh có tiềm năng, có trình độ quản lý và tri thức về kỹ thuật
K
công nghệ, có tư duy kinh tế và kinh nghiệm thương trường sẽ tồn tại, phát triển và
̣C
ngược lại. Do đó, cạnh tranh trở thành động lực phát triển không chỉ thôi thúc mỗi cá
O
nhân các chủ thể kinh doanh, mà còn là động lực phát triển của mỗi quốc gia.
̣I H
1.1.1.5 Phân loại cạnh tranh
Cạnh tranh diễn ra muôn màu, muôn vẻ trên thị trường. Để phân loại cạnh
Đ
A
tranh có thể dựa trên một số tiêu thức sau:
- Căn cứ vào số lượng người tham gia thị trường
+ Cạnh tranh giữa người bán và người mua: là cuộc cạnh tranh theo "luật mua
Đ
A
cao nhất trên cơ sở quan sát giá bán của các doanh nghiệp khác. Quy luật cạnh tranh
dọc chỉ ra rằng sự thay đổi về giá bán hoặc lượng bán của doanh nghiệp sẽ có điểm
dừng, tức là chỉ sau một thời gian nhất định sẽ hình thành một mức giá thống nhất trên
thị trường buộc các doanh nghiệp phải hiện đại hóa sản xuất để giảm chi phí mới có
thể tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh.
+ Cạnh tranh ngang: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có mức chi phí bình
quân thấp nhất ngang nhau. Khác với cạnh tranh dọc, cạnh tranh ngang dẫn tới kết
quả là không có doanh nghiệp nào bị loại ra khỏi thị trường do có mức chi phí bình
quân thấp nhất ngang nhau. So giá cả ở mức tối đa, lợi nhuận giảm dần và có thể là
13
không có lợi nhuận hoặc tất cả các doanh nghiệp bị đóng cửa do nhu cầu mua quá
thấp. Trong tình hình đó, vì mục tiêu lợi nhuận các doanh nghiệp không thể chấp nhận
kết quả do cạnh tranh mang lại mà sẽ vận động theo hai xu hướng: hoặc là chấm dứt
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, thống nhất với nhau một mức giá bán tương đối
cao, giảm lượng bán trên toàn thị trường để giành độc quyền; hoặc là các doanh
nghiệp phải tìm mọi cách để giảm chi phí sản xuất để chuyển từ cạnh tranh ngang
cạnh tranh dọc nhằm trụ lại được trên thị trường với mức lợi nhuận cao.
Ế
- Căn cứ vào phạm vi địa lý có cạnh tranh trong nước và cạnh tranh quốc tế,
U
đáp ứng được các đòi hỏi của thị trường quốc tế, đồng thời duy trì và nâng cao được
̣I H
thu nhập thực tế của người dân nước đó.
Đ
A
+ Cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp: là các doanh nghiệp căn cứ vào năng lực
duy trì lợi nhuận và thị phần trên thị trường trong và ngoài nước cạnh tranh để tồn tại,
giữ vững ổn định trong sản xuất kinh doanh.
+ Cạnh tranh ở cấp độ sản phẩm, dịch vụ: đó là việc các doanh nghiệp đưa ra
các hàng hóa, dịch vụ có chất lượng cao, giá cả hợp lý, các dịch vụ hậu mãi và sau bán
hàng hấp dẫn, đặc biệt là các sản phẩm đem lại giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ
hơn để thu hút các khách hàng sử dụng và tiêu thụ nhiều sản phẩm của mình.
14
1.1.2 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh
1.1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Cạnh tranh gắn liền với hành vi của chủ thể như hành vi của doanh nghiệp kinh
doanh, của cá nhân kinh doanh và của một nền kinh tế. Trong quá trình cạnh tranh với
nhau, để giành lợi thế về phía mình, các chủ thể phải áp dụng tổng hợp nhiều biện
pháp nhằm duy trì và phát triển vị thế của mình trên thị trường. Các biện pháp này thể
hiện một sức mạnh nào đó của chủ thể, được gọi là năng lực cạnh tranh hay sức cạnh
Ế
cạnh tranh được thừa nhận một cách phổ biến. Dưới đây là một số định nghìa về năng
O
i) Đối với các lành đạo doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh có nghĩa là sức cạnh
̣I H
tranh trên thị trường thế giới nhờ áp dụng chiến lược toàn cầu mà có được.
ii) Trong Từ điển thuật ngữ chính sách thương mại: “Sức cạnh tranh là năng
Đ
A
lực của một doanh nghiệp, hoặc một ngành, một quốc gia không bị doanh nghiệp
khác, ngành khác đánh bại về năng lực kinh tế” [24].
Nguyên nhân dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau về năng lực cạnh tranh do
quan niệm khác nhau:
i) Theo M.Porter thì năng lực cạnh tranh chỉ có nghĩa khi xem xét ở cấp độ
quốc gia là năng suất [25].
ii) Theo Krugman thì năng lực cạnh tranh ít nhiều chỉ phù hợp ở cấp độ doanh
nghiệp vì ranh giới cận dưới ở đây rất rõ ràng, nếu công ty không bù đắp nổi chi phí
thì hiện tại hoặc sau này sẽ phải từ bỏ kinh doanh hoặc phá sản [26].
15
Do vậy, khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh người ta thường xem xét, phân
tranh tổng thể cấp quốc gia bao gồm 8 nhóm nhân tố chủ yếu: độ mở cửa kinh tế;
K
Chính phủ - vai trò của Nhà nước và tác động của chính sách tài khóa; tài chính tiền
tệ; công nghệ; cơ sở hạ tầng; quản lý (chất lượng quản lý nói chung); lao động; thể
O
̣C
chế (hiệu lực của pháp luật và thể chế của xã hội). Các yếu tố về năng lực cạnh tranh
quốc gia có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đến thu hút
̣I H
đầu tư nước ngoài dưới điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt hơn. Việc
Đ
A
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và duy trì khả năng đó là một yêu cầu đề ra đối
với nền kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, hiện nay WEF
đánh giá NLCT của các quốc gia dựa theo 3 chỉ số thành phần, trong đó lại bao gồm
12 chỉ số thành phần nhánh. Chỉ số thành phần thứ nhất (Các yếu tố căn bản) gồm 04
chỉ số nhánh là Thể chế, Cơ sở hạ tầng, Môi trường kinh tế vĩ mô, Giáo dục cơ bản và
chăm sóc y tế. Chỉ số thành phần thứ hai (Các yếu tố cải thiện hiệu quả) gồm 06 chỉ số
nhánh là Đào tạo và giáo dục bậc cao, Tính hiệu quả của thị trường hàng hóa, Tính
hiệu quả của thị trường lao động, Mức độ phát triển của thị trường tài chính, Mức độ