Trường THPT Bưng Riềng
Nhóm: Hóa
Tiết 70. LUYỆN TẬP VỀ KIM LOẠI KIỀM VÀ KIM LOẠI KIỀM THỔ
Ngày soạn: 20/01/2013
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Qua bài học này HS phải:
- Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng:
+ Cấu hình, cấu tạo kim loại kiềm, kiềm thổ
+ một số dạng bài toán về kim loại kiềm, kiềm thổ
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH minh họa các TCHH.
- Rèn luyện kỹ năng giải các dạng câu hỏi và bài tập liên quan đến KLK, KLK thổ.
3. Thái độ:
- Tích cực, chủ động trong học tập hóa học, tinh thần hoạt động nhóm đạt hiệu quả cao. Từ đó HS
có ý thức về môn học và lòng đam mê khoa học bộ môn.
II. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, hoạt động nhóm.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Giáo án, máy chiếu hay bảng phụ, hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm cũng như tự luận liên
quan đến KLK, KLK thổ và hợp chất của chúng.
2. Học sinh:
- Ôn tập tính chất hóa học của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và các hợp chất quan trọng của
chúng. Làm trước các BT TNKQ theo yêu cầu của GVBM.
IV. Tiến trình bài học
1.
Ổn định lớp
2.
Bài mới
Nội dung
Phương pháp
D. Rb và Cs
Câu 5. Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết
vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H 2 (đktc). Thể
tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần
ba dung dịch A là
Năm học: 2012-2013
1
bài
Câu 1. C
Câu 2. C
Câu 3. C
Câu 4. C
Câu 5. B
Trường THPT Bưng Riềng
Nhóm: Hóa
A. 100 ml.
B. 200 ml.
C. 300 ml.
D. 600 ml.
Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào
dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối
lượng muối tan có trong dung dịch X là
A. 10,6 gam. B. 5,3 gam. C. 21,2 gam. D. 15,9 gam.
Câu 2. Sục 2,688 lít SO2 (đktc). vào 1 lít dung dịch KOH
A. 0,032
B. 0,048
C. 0,06
D. 0,04.
3. Dặn dò:
- Xem bài: Nhôm và hợp chất của Nhôm
Năm học: 2012-2013
2
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
bài
Câu 1. A
Câu 2. A
Câu 3. A
Câu 4. A
Câu 5. D
Câu 6. D