GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
1. Vị trí kim loại
- Nhóm IA (trừ H): kim loại kiềm
- Nhóm IIA: kim loại kiềm thổ
- Nhóm IIIA (trừ B)
- Một phần nhóm IVA, VA, VIA
- Các nhóm B : kim loại chuyển tiếp
2. Cấu tạo kim loại
Nguyên tử kim loại có ít e lớp ngoài cùng:
M → Mn+ + ne
Mạng tinh thể kim loại gồm các ion dương kim loại và các electron tự do liên kết
với nhau bằng liên kết kim loại
3. Tính chất vật lí
- Tính chất chung: trạng thái rắn (trừ Hg), có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh
kim
+ Tính dẫn điện: Ag > Cu > Au > Al > Fe
+ Tính dẫn nhiệt: Ag > Cu > Au > Al > Fe
Kim loại có tỉ khối < 5: kim loại nhẹ
Kim loại có tỉ khối > 5: kim loại nặng
+ Tỉ khối: Li < Na < K < Mg < Al < Zn < Fe < Cu < Ag < Au < Os
Kim loại nhẹ nhất là Li (D = 0,5)
Kim loại nặng nhất là Os (D = 22,6)
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg (-390C)
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W (34100C)
+ Tính cứng: Cs < K < Na < Al < Cu < Fe < W < Cr
Kim loại cứng nhất là Cr
Kim loại mềm nhất là Cs
A. Nhóm IA (trừ H)
B. Nhóm IA (trừ H) và nhóm IIA
C. Nhóm IA (trừ H) và nhóm IIA và IIIA
D. Nhóm IA (trừ H), IIA, IIIA và IVA
Bài 2:
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là:
A. 1
Bài 3:
B. 2
C. 1s22s22p63s1.
D. 1s22s22p63s23p1.
B. [Ar ] 4s13d7.
C. [Ar ] 3d7 4s1.
D. [Ar] 4s23d6.
B. [Ar ] 4s23d9.
C. [Ar ] 3d10 4s1.
D. [Ar] 4s13d10.
B. [Ar ] 4s23d4.
B. RO2.
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
A. 1s22s22p63s2.
Bài 5:
D. 4
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
A. R2O3.
Bài 4:
C. 3
B. Na+.
C. Li+.
D. K+.
Các nguyên tử kim loại liên kết với nhau bằng liên kết:
A. Ion
B. Cộng hoá trị
C. kim loại
C. Fe < Al < Au < Cu < Ag
D. Fe < Cu < Al < Au < Ag
Bài 13:
Trong số các kim loại: nhôm, sắt, đồng, crom thì kim loại cứng nhất là:
A. Crom
Bài 14:
B. Nhôm
B. Bạc
C. Chì
D. Đồng
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là:
A. Cesi
Bài 16:
D. Đồng
Kim loại dẻo nhất là:
A. Vàng
Bài 15:
Bài 18:
Chất nào sau đây có thể oxi hoá Zn thành Zn2+ :
B. Ag+
A. Fe
C. Al3+
D. Ca2+
Bài 19:
(ĐH-A-10) Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng
đượ với dung dịch AgNO3 là:
A. Zn, Cu, Fe
Bài 20:
B. CuO, Al, Mg
C. Zn, Ni, Sn
D. MgO, Na, Ba
Ni tác dụng được với tất cả dung dịch của các muối nào sau đây?
A. MgCl2, AlCl3, ZnCl2
2. AgNO3
3. NaCl
4. KCl
5. CuSO4 6. AlCl3
Các trường hợp phản ứng xảy ra là:
A. 1, 2 ,3
B. 4, 5, 6
C. 3,4,6
D. 1,2,5
Hướng dẫn
Fe tác dụng với muối của kim loại đứng sau => 1, 2, 5
Bài 23:
Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau:
FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3 loãng, H2SO4 đặc nóng,
NH4NO3. Số trường hợp phản ứng tạo muối Fe(II) là :
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Sn2+ Pb2+
H
Cu
H+
Cu2+
Fe2+
Ag
Fe3+ Ag+ Pt2+ Au3+
Pt
Au
Tính khử của kim loại giảm dần
- Quy tắc α : chất oxi hoá mạnh + chất khử mạnh → chất oxi hoá yếu + chất khử yếu
chất oxi hoá yếu
chất oxi hoá mạnh
chất khử mạnh
chất khử yếu
=>
- Dựa vào dãy điện hoá, xác định phản ứng có xảy ra hay không
B. Fe3+, Cu2+, Ag+
C. Zn2+, Cu2+, Ag+
D. Cr2+, Cu2+, Ag+
Bài 3:
Cho 4 kim loại Al, Fe, Mn, Cu và 4 dung dịch muối ZnSO4, AgNO3,
CuCl2, MgSO4. Kim loại nào tác dụng với cả 4 dung dịch muối?
A. Al
B. Fe
C.Mn
D. Không có kim loại nào cả
Bài 4:
X là một kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng. Y là kim
loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là:
A. Mg, Ag
B. Ag, Mg
C. Cu, Fe
D. Fe, Cu
B. Zn, Mg, Al.
C. Mg, Ag, Cu.
D.
Bài 8:
Cho Mg vào dung dịch chứa FeSO 4 và CuSO4. Sau phản ứng thu được
chất rắn A gồm 2 kim loại và dung dịch B chứa 2 muối. Phản ứng kết thúc khi nào?
A. CuSO4 hết, FeSO4 dư, Mg hết
B. CuSO4 hết, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết
C. CuSO4 hết, FeSO4 hết, Mg hết
D. CuSO4 dư, FeSO4 dư, Mg hết
Bài 9:
Nhúng lá Fe dư vào dung dịch chứa một trong các chất sau: FeCl 3,
CuSO4, HNO3 loãng, HCl, NaCl, Pb(NO3)2, AgNO3, H2SO4 đặc nóng, MgCl2,
ZnCl2. Số trường hợp tạo ra muối sắt II là:
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Hướng dẫn
hoá tăng dần theo thứ tự:
A.Fe3+,Cu2+, Fe2+
B. Fe2+ , Cu2+, Fe3+
C. Cu2+, Fe3+,Fe2+
D. Cu2+, Fe2+, Fe3+
Bài 12:
(ĐH-A-07) Dãy các ion sắp xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là:
A. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+
B. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+
C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+
D. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+
Bài 13:
Cho các cặp oxi hoá - khử sau: Fe2+/ Fe; Cu2+/ Cu ; Fe3+/Fe2+ . Tính khử
giảm dần theo thứ tự:
A Fe, Cu, Fe2+
B. Fe, Fe2+, Cu
C. Cu, Fe, Fe2+
Bài 16:
Biết Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag theo chiều tính oxi
hoá các ion tăng dần. Phản ứng nào dưới đây không đúng?
A. Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
B. Fe + 3Ag+ dư → Fe3+ + 3Ag;
C. Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
D. Mg dư + 2Fe3+ → Mg2+ + 2Fe2+
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
Hướng dẫn
Đáp án D:
Mg + 2Fe3+ → Mg2+ + 2Fe2+
Mg dư + Fe2+ → Mg2+ + Fe
Bài 17:
(ĐH-A-13) Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
tính oxi hóa của các ion kim loại: Al 3+/Al; Fe2+/Fe, Sn2+/Sn; Cu2+/Cu. Tiến hành các
thí nghiệm sau:
(a) Cho sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat.
(b) Cho đồng vào dung dịch nhôm sunfat.
(c) Cho thiếc vào dung dịch đồng(II) sunfat.
(d) Cho thiếc vào dung dịch sắt(II) sunfat.
Trong các thí nghiệm trên, những thí nghiệm có xảy ra phản ứng là:
A. (b) và (c)
Bài 20:
Có một dd Fe(NO3)2 bị lẫn tạp chất là Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2. Cách đơn
giản để thu được dd Fe(NO 3)2 không bị lẫn tạp chất là khuấy kỹ dung dịch với một
lượng dư bột kim loại, sau đó lọc. Bột kim loại cần dùng là:
A. Ag
B. Cu
C. Fe
D. Zn
Bài 21:
Bột Ag có lẫn Fe và Cu. để tách Ag tinh khiết (có khối lượng không thay
đổi so với ban đầu) ra khỏi hỗn hợp ban đầu thì cần dùng dung dịch là:
A. HNO3 dư
B. H2SO4 đặc, dư
C. AgNO3 dư
D. FeCl3 dư
Hướng dẫn
Sử dụng dung dịch FeCl3
Nếu dùng AgNO3 thì loại được Fe, Cu nhưng làm khối lượng Ag tăng lên.
II. Bài tập
Bài 1:
Ăn mòn điện hoá và ăn mòn hoá học khác nhau ở điểm
A. Kim loại bị phá huỷ
B. Có sự tạo dòng điện
C. Kim loại có tính khử bị ăn mòn
D. Kim loại bị oxi hoá thành ion dương
Bài 2:
Loại phản ứng hoá học nào xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại?
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
A. phản ứng thế
B. phản ứng phân huỷ
C. phản ứng hoá hợp
D. phản ứng oxi hoá khử
Bài 22:
Kim loại nào sau đây có khả năng tạo ra màng oxit bảo vệ khi để ngoài
không khí ẩm ?
A. Zn
B. Fe
Fe bị ăn mòn hóa học do phản ứng trực tiếp với dd H2SO4
Nếu nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO 4 , Fe tác dụng với CuSO4 trước và i đẩy Cu
ra tạo thành điện cực thứ 2 tiếp xúc với Fe => xảy ra ăn mòn điện hóa học => khí
thoát ra nhanh và nhiều hơn.
Bài 5:
Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn hoá học:
A. Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm
B. Ngâm Zn trong dung dịch H2SO4 loãng có vài giọt dung dịch CuSO4
C. Thiết bị bằng thép của nhà máy sản xuất NaOH, Cl2, tiếp xúc với Cl2
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
D. Tôn lợp nhà xây sát, tiếp xúc với không khí ẩm.
Hướng dẫn
A. Ăn mòn điện hóa học
B. Ăn mòn điện hóa học
C. Ăn mòn hóa học
D. Ăn mòn điện hóa học
Bài 6: (ĐH-B-12) Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?
A. Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3
B. Đốt lá sắt trong khí clo
C. Thanh nhôm nhúng trong dd H2SO4 loãng
D. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4
Bài 7:
(4) kim loại bị ăn mòn điện hoá là:
A. (1) Fe; (2) Fe; (3) Cu; (4) Cu
B. (1) Fe; (2) Sn; (3) Al; (4) Fe
C. (1) Zn; (2) Fe; (3) Al; (4) Fe
D. (1) Fe; (2) Fe; (3) Al; (4) Cu
Bài 10:
Trong pin điện hoá Mg-Ni, phản ứng nào xảy ra ở cực âm?
A. Mg2+ + 2e → Mg
B. Pb2+ + 2e → Pb
C. Mg → Mg2+ + 2e
D. Pb → Pb2+ + 2e
Hướng dẫn
Trong pin điện hóa, cực âm là kim loại mạnh hơn, ở cực âm xảy ra sự oxi hóa kim
loại.
Đáp án C
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
(CĐ-11) Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong
A. sắt tráng kẽm
niken
B. sắt tráng thiếc
C. sắt tráng đồng
D.
sắt
tráng
Bài 15:
Để bảo vệ nồi hơi bằng thép khỏi bị ăn mòn, có thể lót kim loại nào sau
đây vào mặt trong của lò hơi?
A. Pb hoặc Pt
B. Zn hoặc Sn
C. Zn hoặc Mg
D. Ag hoặc Mg
Bài 16:
Vỏ tàu biển bằng thép thường được ghép những mảnh kim loại khác nhau
làm giảm sự ăn mòn vỏ tàu trong nước biển. Kim loại nào cho dưới đây phù hợp
nhất?
Để xuất hiện ăn mòn điện hóa cần có đủ 3 điều kiện:
- chất điện li là dung dịch
=> cần 2 điện cực (2 kim loại) tiếp xúc với nhau
- Thí nghiệm 1: nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl 3 => chỉ có 1 kim loại là Fe =>
ăn mòn hóa học
- Thí nghiệm 2: nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 => Fe đẩy Cu ra khỏi muối
=> có 2 kim loại là Fe và Cu => ăn mòn điện hóa
- Thí nghiệm 3: nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 => sản phẩm tạo muối Cu2+ và
Fe2+ => chỉ có 1 kim loại là Cu => ăn mòn hóa học
- Thí nghiệm 4: cho thanh Fe tiếp xúc với thành Cu rồi nhúng vào dd HCl => có 2
kim loại tiếp xúc là Fe và Cu => ăn mòn điện hóa
Vậy, có 2 trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học.
(ĐH-B-07) Có 4 dung dịch riêng biệt: HCl, CuCl2, FeCl3, và HCl có lẫn
CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh sắt nguyên chất, số trường hợp xảy ra
ăn mòn điện hoá là:
Bài 18:
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Hướng dẫn
Để xuất hiện ăn mòn điện hóa cần có đủ 3 điều kiện:
- Có chất điện li là dung dịch => cần 2 điện cực (2 kim loại) tiếp xúc với nhau
- Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl => chỉ có 1 kim loại là Fe => ăn mòn hóa học
Các phương pháp điều chế kim loại:
- phương pháp nhiệt luyện: khử oxit kim loại bằng chất khử mạnh (C, CO, H2,
Al) ở nhiệt độ cao
=> điều chế kim loại trung bình và yếu
- phương pháp thuỷ luyện: khử ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại mạnh
hơn
=> điều chế kim loại trung bình và yếu
- phương pháp điện phân: khử ion kim loại bằng dòng điện
+ điện phân nóng chảy: điều chế kim loại mạnh
+ điện phân dung dịch: điều chế kim loại trung bình và yếu
Để lựa chọn phương pháp điều chế kim loại:
- Xác định kim loại có tính khử mạnh, trung bình hay yếu
- Xác định loại hợp chất mà kim loại đang tồn tại (oxit, dung dịch...) => chọn
phương pháp phù hợp.
II. Bài tập
Bài 1:
Từ dung dịch muối AgNO3 để điều chế Ag ta dùng phương pháp
A.thuỷ luyện
B. nhiệt phân.
C. điện phân dung dịch
D. cả A,B,C
Bài 2: Dùng khí H2, CO để khử ion kim loại trong oxit là phương pháp có thể dùng để
điều chế kim loại nào sau đây:
D. Fe
Bài 5: Những kim loại nào sau đây chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân
nóng chảy hợp chất của chúng?
A. Fe, Al, Cu
B. Al, Mg, K
C. Na, Mn, Ni
D. Ni, Cu, Ca
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
Bài 6: (ĐH-A-07) Dãy gồm các kim loại đều có thể điều chế trong công nghiệp bằng
phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là:
A. Na, Ca, Zn
B. Na, Ca, Al
C. Fe, Ca, Al
D. Na, Cu, Al
Bài 7: (ĐH-A-09) Dãy gồm các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện
phân dung dịch muối của chúng là:
A. Mg, Zn, Cu
C. 11
D. 14
(CĐ-11) Dãy gồm các oxit đều bị khử bởi Al ở nhiệt độ cao là:
A. FeO, CuO, Cr2O3
B. PbO, K2O, SnO
C. FeO, MgO, CuO
D. Fe3O4, SnO, BaO
Thổi 1 lượng hỗn hợp khí CO và H2 dư đi chậm qua một hỗn hợp nung
nóng gồm Al2O3, CuO, Fe2O3, Fe3O4. Kết quả thu được chất rắn gồm :
Bài 11:
A. Cu, Fe, Al2O3
B. Cu, FeO, Al
C. Cu, Fe3O4, Al2O3
D. Cu, Fe, Al
Bài 12:
Hỗn hợp bột gồm FeO, CuO, MgO, Al2O3. Dùng CO dư để khử hoàn toàn
Bài 15:
Từ Ca(OH)2 người ta điều chế Ca bằng cách nào trong các cách sau?
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
1. Điện phân Ca(OH)2 nóng chảy
2. Hoà tan Ca(OH)2 vào dung dịch HCl sau đó điện phân dd CaCl2 có màng
ngăn
3. Nhiệt phân Ca(OH)2 sau đó khử CaO bằng CO hoặc H2 ở nhiệt độ cao
4. Hoà tan Ca(OH)2 vào dung dịch HCl, cô cạn dung dịch rồi điện phân CaCl2
nóng chảy.
Cách làm đúng là:
A. 1 và 4
B. chỉ có 4
C. 1,3 và 4
D. cả 1,2,3 và 4
Giải thích:
Vì Ca là kim loại mạnh =>phải dùng phương pháp điện phân nóng chảy
Bài 16:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Kim loại Na được điều chế từ NaCl nóng chảy điện phân
B. Kim loại Mg được điều chế từ MgO bằng chất khử CO ở t0 cao
moxit + mH2 = mchất rắn + mH2O
Trong đó:
nCO2 = nCO phản ứng = nC phản ứng
nH2O = nH2 phản ứng
Phương pháp bảo toàn nguyên tố
moxit = mrắn + nCO.16
moxit = mrắn + nH2.16
moxit = mrắn + nC.32
Câu 1: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O3, Fe3O4 đến Fe cần vừa
đủ 2,24 lit khí CO (đktc). Khối lượng sắt thu được là:
A. 15 gam
B. 16 gam
C. 17 gam
D. 18 gam
Hướng dẫn:
Hỗn hợp oxit + CO → Fe + CO2
nCO = 0,1 mol => nCO2 = 0,1 mol
Cách 1: BTKL: moxit + mCO = mchất rắn + mCO2
mFe = moxit + mCO - mCO2 = 17,6 + 0,1.28 – 0,1.44 = 16 gam
Cách 2: BTNT: moxit = mrắn + nCO.16
mFe = moxit - nCO.16 = 17,6 - 0,1.16 = 16 gam
Câu 2: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe 2O3, Fe3O4, Fe và MgO
Hướng dẫn:
Hỗn hợp oxit + CO → chất rắn + CO2
nCO2 = 0,3 mol => nCO = 0,3 mol
Cách 1: BTKL: moxit + mCO = mchất rắn + mCO2
moxit = mchất rắn + mCO2 - mCO = 40 + 0,3.44 – 0,3.28 = 43,8 gam
Cách 2: BTNT: moxit = mrắn + nCO.16
mchất rắn = 40 - 0,3.16 = 43,8 gam
Câu 4: Cho bột than vào hỗn hợp 5 oxit Fe2O3 và CuO nung nóng để phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 2 gam hỗn hợp kim loại và 2,24 lit khí CO 2 (đktc). Khối lượng
2 oxit ban đầu là:
A. 8,0 gam
B. 8,1 gam
C. 8,2 gam
D. 8,3 gam
Câu 5: Khử hoàn toàn 32g hỗn hợp CuO và Fe 2O3 bằng khí H2, thấy tạo ra 9 g nước.
Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là :
A. 12 g
B. 16g
C. 24 g
D. 26 g
B. 26 g
C. 28g
D.30g
Câu 9: (ĐH-A-09) Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al 2O3
nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng
CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
A. 0,8 gam.
B. 8,3 gam.
C. 2,0 gam.
D. 4,0 gam.
Hướng dẫn
CO chỉ khử được CuO, không khử được Al2O3
CuO + CO → Cu + CO2
Al2O3 → Al2O3
mgiảm = mO trong CuO = 9,1 – 8,3 = 0,8 gam
nCuO = 0,8/16 = 0,05 mol
mCuO = 0,05.80 = 4 gam
C. 4,36 gam
D. 4,63 gam
Hướng dẫn
nCaCO3 = 0,08 mol => nCO2 = 0,08 mol
mFe = 5,64 – 0,08.16 = 4,36 gam
Thổi một luồng khí CO dư đi qua ống đựng hỗn hợp 2 oxit Fe 3O4 và CuO
nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,32 g hỗn hợp kim loại.
Khí thoát ra được đưa vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy có 5g kết tủa
trắng. Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là:
Câu 12:
A. 3,12g
B. 3,21g
C. 4g
D. 4,2g
Hướng dẫn
nCaCO3 = 0,05 mol => nCO2 = 0,05 mol
moxit = mKL + 0,05.16 = 2,32 + 0,05.16 = 3,12 gam
Cho khí CO qua ống đựng a gam hỗn hợp gồm CuO, Fe 3O4, FeO, Al2O3
nung nóng. Khí thoát ra được cho vào nước vôi có dư thấy có 30g kết tủa trắng. Sau
Câu 13:
Hướng dẫn
nBaCO3 = 0,046 mol => nCO2 = 0,046 mol
mA = mB + 0,046.16 = 4,784 + 0,046.16 = 5,52 gam
Gọi nFeO là x mol; nFe2O3 là y mol
Có hệ: nhh = x + y = 0,04
mhhA = 72x + 160y = 5,52
Giải hệ được: x = 0,01; y = 0,03
mFe2O3 = 160y = 4,8 gam => %Fe2O3 = 86,96%
Đốt cháy không hoàn toàn 1 lượng sắt đã dùng hết 2,24 lít O 2 ở đktc, thu
được hỗn hợp A gồm các oxit sắt và sắt dư. Khử hoàn toàn A bằng khí CO dư, khí
đi ra sau phản ứng được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư. Khối lượng kết tủa
thu được là :
Câu 15:
A. 10 g
B. 20g
Hướng dẫn
nO2 = 0,1 mol
BTNT O: nCO2 = 2nO2 = 0,2 mol
nCaCO3 = 0,2 mol => mkt = 20 gam
C. 30g
D. 40 g
B. Al, Fe, Ag
C. Cu, Al, Fe
D. CuO, Al, Fe
Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Fe và Mg trong dung dịch HCl dư thu được
1 gam khí H2. Khi cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan:
A. 54,5 gam
B. 55,5 gam
Hướng dẫn:
Cách 1: phương pháp đặt ẩn
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
C. 56,5 gam
D. 57,5 gam
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
Có hệ: mhh = 56x + 24y = 20
nH2 = x + y = ½
Giải ra được: x = 0,25; y = 0,25
mmuối = mFeCl2 + mMgCl2 = 0,25.(56+71) + 0,25.(24+71) = 55,5 gam
C. 7,23 gam
D. 7,33 gam
Bài 5:
Hoà tan hoàn toàn 1,78 gam hỗn hợp 3 kim loại trong dung dịch H 2SO4
loãng thu được 0,896 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của
m là:
A. 5,62.
B. 3,70.
C. 5,70.
D. 6,52.
Bài 6:
Hoà tan 9,14g hỗn hợp Cu, Mg, Al bằng dung dịch HCl dư, thu được
7,84 lít khí A (đktc) 2,54g chất rắn B và dung dịch C. Tính khối lượng muối có
trong dung dịch C.
A. 3,99g
B. 33,25g
C. 31,45g
D. kết quả khác
B. 88,20 gam
C. 101,48 gam
D. 97,80 gam
Bài 9: (ĐH-A-07) Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm MgO, Fe 2O3, ZnO trong
500ml dd H2SO4 0,1M vừa đủ. Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được
khi cô cạn dung dịch có khối lượng là:
A.3,81 gam
B. 4,81 gam
C. 5,81 gam
D. 6,81 gam
Bài 10:
Cho m gam hỗn hợp gồm: Mg, Fe, Al phản ứng hết với HCl; thu được
0,896 lít H2 (đkc) và 5,856 gam hỗn hợp muối . Vậy m có thể bằng:
A.3,012
B.3,016
C. 3,018
D. 3,102
dịch Y có pH là:
A. 1
B. 6.
C. 2.
D. 7.
Bài 14:
Cho 7,68 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 400 ml dung dịch Y gồm
HCl 1M và H2SO4 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,512 lít khí
(ở đktc). Biết trong dung dịch, các axit phân li hoàn toàn thành các ion. Phần trăm
về khối lượng của Al trong X là:
A. 43,75%
Bài 15:
B. 49,22%
C. 50,78%
D. 56,25%
(ĐH-A-09) Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hh X gồm Al và Sn bằng dung
dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản
ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là:
Hướng dẫn::
Phương trình: R + 2HCl → RCl2 + H2
nH2 = 4,48/22,4 = 0,2 (mol)
Theo phương trình: nR = nH2 = 0,2 (mol)
=> MR = 4,48/0,2 = 24. Vậy R là Mg
Ptpư: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
nMgCl2 = nMg = 0,2 mol
=> mMgCl2 = 0,2(24 + 35,5.2) = 19 (g)
Bài 2: Cho 7,8 gam kim loại nhóm IA tác dụng với HCl thì thấy có 2,24 lít khí thoát ra
(đktc). Xác định tên kim loại.
Hướng dẫn::
Phương trình: 2R + 2HCl → 2RCl + H2
nH2 = 2,24/22,4 = 0,1 (mol)
Theo phương trình: nR = 2nH2 = 0,2 (mol)
=> MR = 7,8/0,2 = 39. Vậy R là Kali
Bài 3: Khi cho 1,2 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl tạo ra 1,12
lít khí hiđro (ở đktc). Xác định tên kim loại.
Hướng dẫn::
Phương trình: R + 2HCl → RCl2 + H2
nH2 = 1,12/22,4 = 0,05 (mol)
Theo phương trình: nR = nH2 = 0,05 (mol)
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
=> MR = 1,2/0,05 = 24. Vậy R là Mg
Bài 4: Cho 4,8g một kim loại A thuộc nhóm IIA vào 200g dung dịch HCl 20% thì thu
được 4,48 lít khí (đktc).
a. Xác định tên kim loại A.
b. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng.
D. 12,7 gam, Na và K
Cho 9,6 gam bột kim loại M vào 500ml dung dịch HCl 1M. Khi phản ứng
kết thúc thu được 5,376 lit H2 (đktc). Kim loại đó là:
Bài 19:
A. Mg
B. Ca
C. Fe
D. Ba
Bài 20:
Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam một kim loại vào dung dịch HCl (dư), thì thu
được 6,72 lít khí (ở đktc). Xác định kim loại đó.
A. Mg
B. Zn
C. Fe
D. Al
Hoà tan 1,44 gam một kim loại hoá trị II trong 150 ml dung dịch H 2SO4
0,5M. Để trung hoà axit dư trong dung dịch thu được phải dùng hết 30ml dung dịch