CHƯƠNG VII : ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI.
CHƯƠNG VII : ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI .
TIẾT : 36 . TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI .
1) Kiểm tra bài cũ :
2) Trọng tâm :
• HS nắm được những đặc điểm chung về cấu tạo nguyên tử KL ⇒ Tính chất hóa học
chung của KL (tính khử) ⇒ Các phản ứng hóa học.
• Có khả năng phân tích, giải thích hiện tượng quan sát TN và viết phương trình phản
ứng
3) Đồ dùng dạy học :
4) Phương pháp – Nội dung :
Phương pháp Nội dung
Cấu tạo nguyên tử KL. khác gì với PK ?
Tính chất hóa học của KL ?
HS cho VD.
Tương tự cho
3
Pb HNO đ+
.
I. ĐẶC ĐIỂM VỀ CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ KIM
LOẠI :
Các nguyên tử KL có những đặc điểm chung về cấu
tạo :
– Bán kính nguyên tử tương đối lớn so với nguyên tử
phi kim.
– Số electron hóa trò thường ít (1 → 3e) ⇒ lực liên kết
với hạt nhân của những e này tương đối yếu ⇒
năng lượng để tách e ra khỏi nguyên tử KL nhỏ gọi
là năng lượng ion hóa
tự do.
VD :
2
2
Zn 2H Zn H
⊕ ⊕
+ = + ↑
.
b. Dung dòch HCl, H
2
SO
4
đặc :
Hấu hết KL (trừ Pt, Au) khử được
5
N
+
và
6
S
+
trong
HNO
3
và H
2
SO
4
xuống mức oxi hóa thấp.
VD :
chảy
chậm qua 1 lớp mạt Fe (Hình 14)
* Hiện tượng : – Cu màu đỏ được giải phóng
– Lượng mạt Fe giảm.
– Dung dòch trong cốc màu lục
nhạt.
* Giải thích : – Fe khử Ion
2
Cu
⊕
→ Cu tự do
(màu đỏ).
2
Cu 2e Cu
⊕
+ =
.
– Ion
2
Cu
⊕
oxi hóa Fe →
2
Fe
⊕
.
2
Fe 2e Fe
⊕
− =
.
* Phương trình Ion rút gọn :
2
Cu 2Ag Cu 2Ag
⊕ ⊕
+ = + ↓
5) Củng cố : BT 1, 2, 3,4, 5 /90 . SGK.
Trang 2
Dung dòch FeSO
4
màu lục nhạt.
Bông thủy tinh.
Mạt sắt.
Đồng màu đỏ.
Dung dòch CuSO
4
màu xanh.
Dung dòch AgNO
3
không màu chuyển
dần thành dung
dòch Cu(NO
3
)
2
màu
xanh.
Bạc bám
trên dây đồng.
Dây đồng.
3