in
h
tế
H
uế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
∙∙∙∙∙∙∙∙∙
cK
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ng
Đ
ại
họ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT THẢI CÔNG TY TNHH
ĐẠI LỘC ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
XÃ HƯỚNG TÂN, HUYỆN HƯỚNG HÓA,
TỈNH QUẢNG TRỊ
Giáo viên hướng dẫn:
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Kinh Tế - Đại
Học Huế và hơn 3 tháng thực tập tại Nhà máy chế biến cà phê của Công
ty TNHH Đại Lộc, đến nay tôi đã có được kết quả mong đợi là hoàn
thành bài khóa luận tốt nghiệp thể hiện vốn kiến thức của mình.
Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình
của nhiều tập thể, cá nhân và qua đây cho tôi xin giử lời cảm ơn chân
thành nhất.
Trước hết, tôi xin giửi lời cảm ơn chân thành nhất tới quý thầy cô
trong khoa Kinh tế và phát triển cũng như quý thầy cô trường Đại Học
Kinh Tế Huế đã tận tình giảng dạy, tuyền đạt kiến thực cho tôi trong
suốt 4 năm học qua. Đây là sơ sở vững chắc để tôi hoàn thành chuyên
đề tốt nghiệp này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn
Th.S Trần Hạnh Lợi đã tận tình hướng dẫn, bổ sung những kiến thức
còn thiếu, cũng như sửa chữa bài khóa luận để bài làm được hoàn thiện
một cách tốt nhất.
tế
H
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................4
h
1.1. Cơ sở lý luận: ............................................................................................................4
in
1.1.1. Lý luận chung về đánh giá tác động môi trường...................................................4
1.1.2 Những vấn đề chung về môi trường .......................................................................7
cK
1.1.3 Khái niệm chất thải và quản lý chất thải...............................................................12
1.1.4 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường của Việt Nam..........................................12
họ
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................................15
1.2.1. Tình hình ô nhiễm môi trường trên thế giới .......................................................15
1.2.2. Tình hình ô nhiễm môi trường ở Việt Nam........................................................16
Đ
ại
GVHD: Th.S Trần Hạnh Lợi
2.3.2. Tác động đến môi trường không khí ...................................................................28
2.3.3. Các tác động do chất thải gây ra..........................................................................30
2.4. Các biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải mà nhà máy đang áp dụng ...............32
2.5. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên xung quanh nhà máy....35
uế
2.5.1. Môi trường không khí..........................................................................................35
2.5.2. Môi trường nước..................................................................................................37
tế
H
2.6. Đánh giá ý kiến của người dân về ảnh hưởng của chất thải nhà máy ....................39
2.6.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra...................................................................39
2.6.2. Mức độ quan tâm và hài lòng của người dân đến chất lượng môi trường ..........40
h
2.6.3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chất thải nhà máy đến môi trường sống của các
in
nhóm hộ ở xã Hướng Tân..............................................................................................41
2.6.4. Đánh giá ảnh hưởng của chất thải đến môi trường tự nhiên và xung quanh.......43
cK
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Liên – K45 Kinh tế TNMT
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Hạnh Lợi
: Nhu cầu oxi sinh hóa
COD
: Nhu cầu oxi hóa học
CTR
: Chất thải rắn
CT
: Chất thải
ĐTM
: Đánh giá tác động môi trường
KCN
: Khu công nghiệ
họ
cK
in
h
tế
H
BOD
uế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Liên – K45 Kinh tế TNMT
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Hạnh Lợi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 : Thành phần hóa học của vỏ quả và nhớt cà phê .............................................25
uế
Đ
ại
Bảng 13: Mức độ ảnh hưởng của chất thải đến hoạt động sản xuất kinh doanh...........47
Bảng 14 : Ảnh hưởng của chất thải nhà máy đến sức khỏe của người dân...................48
Bảng 15: Kiến nghị của người dân đối với nhà máy nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của
Tr
ườ
ng
chất thải.....................................................................................................................49
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Liên – K45 Kinh tế TNMT
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Hạnh Lợi
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1: Quy trình chế biến cà phê bằng phương pháp xát ướt không lên men.............24
Hình 2: Quy trình xử lý nước thải của nhà máy chế biến cà phê ..................................32
uế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Hạnh Lợi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Phát triển kinh tế, xã hội chính là nguồn gốc thiết yếu của sự sống và sinh hoạt
uế
của con người. Việt Nam đang chuyển mình phát triển mạnh mẽ hướng đến nền công
tế
H
nghiệp hóa - hiện đại hóa. Một mặt thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người,
mặt khác nó chính là nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu. Chính
vì vậy, môi trường đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu và là một trong những chỉ
tiêu đánh giá chất lượng cuộc sống.
h
Là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa nhiều cùng
in
với diện tích đất đỏ bazan rộng lớn màu mỡ đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát
Tr
giá được hiện trạng môi trường và kiểm soát hữu hiệu các vấn đề môi trường trong
ngành chế biến cà phê đang là một yêu cầu cần thiết hiện nay. Thực hiện hiệu quả
nhiệm vụ này sẽ góp phần đảm bảo các giá trị kinh tế mà cà phê đem lại cùng với chất
lượng cuộc sống con người được giữ vững, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Liên – K45 Kinh tế TNMT
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Hạnh Lợi
Qua thời gian thực tập, tôi đã lựa chọn đề tài “ Đánh giá tác động của chất thải
Công ty TNHH Đại Lộc đến chất lượng môi trường xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa,
tỉnh Quảng trị” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
uế
- Hệ thống hóa được các vấn đề liên quan đến môi trường và đánh giá tác động
môi trường.
tế
H
- Thực trạng chất thải nhà máy đang ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và hoạt
4. Phương pháp nghiên cứu
ng
Phương pháp điều tra, thu thập thông tin:
- Số liệu thứ cấp:
ườ
+ căn cứ vào số liệu được cung cấp từ nhà máy chế biến cà phê của công ty TNHH
Đại Lộc - Quảng trị
Tr
+ Tham khảo tài liệu từ sách, báo, internet, các khóa luận trước, các báo cáo về
nhà máy, báo cáo đánh giá tác động môi trường tại nhà máy...
- Số liệu sơ cấp:
+ Điều tra hộ: được thu thập thông qua việc tiến hành điều tra nghiên cứu thực
địa, tìm hiểu ý kiến của các hộ dân, tổng số mẫu điều tra là 90 mẫu, các mẫu được
chọn theo phương pháp ngẫu nhiên không lặp.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Liên – K45 Kinh tế TNMT
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Hạnh Lợi
h
tế
H
quả nghiên cứu.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Liên – K45 Kinh tế TNMT
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Hạnh Lợi
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Lý luận chung về đánh giá tác động môi trường
1.1.1.1.Sự cần thiết của việc đánh giá tác động môi trường
uế
1.1. Cơ sở lý luận:
tế
H
Việc xem xét vấn đề môi trường trong các dự án và các chương trình phát triển
Còn đối với nhà quản lý doanh nghiệp thì đây sẽ là căn cứ để họ nhìn thấy được
ng
trách nhiệm của doanh nghiệp mình đối với môi trường và cộng đồng.
Đối với các nhà quản lý đất nước, việc đánh giá tác động môi trường càng trở
ườ
nên cấp thiết. Việt Nam là một đất nước chịu ảnh hưởng nhiều của biến đổi khí hậu,
hiện tượng thời tiết bất thường, thiên tai, dịch bệnh... đó là nhữnghậu quả của ô nhiễm
Tr
môi trường. Trước thực trạng đó, các nhà quản lý đất nước cần phải có những báo cáo,
nghiên cứu, phân tích của công tác đánh giá tác động môi trường để đưa ra các biện
pháp nhằm hạn chế tối đa những tác động tiêu cực ấy đến đời sống của người dân và
sự phát triển của đất nước mình. Trong dài hạn các báo cáo, phân tích, đánh giá của
công tác đánh giá tác động môi trường sẽ là cơ sở cho việc hoạch định các kế hoạch,
quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Liên – K45 Kinh tế TNMT
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Hạnh Lợi
Tóm lại, đánh giá tác động môi trường mang tính phòng ngừa hơn là xử lý, nó
Luật bảo vệ môi trường (2005) đã đưa ra định nghĩa về đánh giá tác động môi
trường như sau : “Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động
triển khai dự án đó“ .
họ
đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường khi
Đ
ại
Tác động đến môi trường có thể là tác động tích cực hoặc cũng có thể là tác động
tiêu cực nhưng việc đánh giá tác động môi trường sẽ giúp những nhà quản lý chủ động
lựa chọn những phương án khả thi và tối ưu về kinh tế và kỹ thuật trong bất cứ một kế
ng
hoạch phát triển kinh tế nào.
Vào khoảng cuối những năm 60 của thế kỷ 20, khái niệm đánh giá tác động môi
ườ
trường được hình thành rõ nét và được thực hiện ở Mỹ. Sang những năm 70 của thế kỷ
20, đánh giá tác động môi trường đã được sử dụng ở nhiều quốc gia như Anh, Đức,
Tr
Canada, Singapore, Nhật Bản... Ở Việt Nam, những vấn đề môi trường bức xúc bắt
mong đợi đối với sức khỏe cong người, hệ sinh thái ( bao gồm thực vật và động vật ),
khí hậu và khí quyển. Một ĐTM cần đảm bảo rằng tất cả những hậu quả cần phải được
h
xem xét trong suốt quá trình thiết kế, thực hiện và vận hành dự án.
in
ĐTM mang tính dự báo, độ tin cậy của kết quả dự báo tùy thuộc vào nhiều yếu
cK
tố, do đó việc thường xuyên theo dõi tình hình diễn biến của môi trường bằng đo đạc,
quan trắc và dựa vào kết quả đo để tiếp tục điều chỉnh dự báo là điều hết sức cần thiết.
1.1.1.4. Ý nghĩa của ĐTM
họ
Đánh giá tác động môi trường không chỉ là công cụ của các nhà quản lý môi
trường mà còn là công cụ cần thiết của các nhà quản lý doanh nghiệp. Đối với người
quản lý doanh nghiệp, đánh giá tác động môi trường là hoạt động đi liền với vai trò,
Đ
ại
trách nhiệm và lợi nhuận của doanh nghiệp mình. Ngoài ra, với một nhà quản lý doanh
nghiệp, việc xây dựng và phát triển thương hiệu cũng là vấn đề sống còn trong kinh
doanh. Một doanh nghiệp chỉ phát triển bền vững khi quan tâm đến vấn đề môi trường,
và phát triển dựa vào nguồn tri thức của cộng đồng.
uế
- Phương pháp ma trận: là phương pháp phối kết hợp liệt kê các hành động hay
tác nhân của các hoạt động phát triển với liệt kê những nhân tố môi trường bị tác động
tế
H
vào một ma trận.
1.1.2 Những vấn đề chung về môi trường
1.1.2.1 Khái niệm môi trường
h
Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2005) định nghĩa: “môi trường bao
in
gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến
đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”.
cK
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố tự nhiên như vật lý, hóa học, sinh học
tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng ít nhiều cũng chịu tác động của con người.
Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động vật, thực vật, đất, nước...
họ
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Liên – K45 Kinh tế TNMT
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Hạnh Lợi
cấp nên đòi hỏi môi trường phải có nguồn vật liệu, năng lượng, thông tin cần thiết cho
hoạt sống, sản xuất và quản lý của con người. Các đòi hỏi này không ngừng tăng lên
về số lượng và chất lượng.
- Môi trường là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải do con người tạo ra trong
uế
cuộc sống va sản xuất. Chức năng này ngày càng quan trọng do sự gia tăng dân số và
quá trình công nghiệp hóa.
tế
H
- Môi trường còn có chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới
sinh vật và con người.
- Môi trường có chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
Ô nhiễm môi trường:
h
thoái môi trường. Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng, số lượng thành
ườ
phần vật lý (như suy thoái đất, nước, không khí, hồ, biển...) và đa dạng sinh học môi
trường. Quá trình suy giảm chất lượng môi trường đó đã gây hại cho đời sống sinh vật,
Tr
con người và thiên nhiên.
Tùy phạm vi lãnh thổ mà có ô nhiễm môi trường địa phương, ô nhiễm môi
trường khu vực hay ô nhiễm môi trường toàn cầu. Ô nhiễm có ảnh hưởng xấu đến môi
trường, nhất là đời sống sinh vật và con người. Để hạn chế ảnh hưởng của ô nhiễm
môi trường thì cần áp dụng các biện pháp nhằm kiểm soát ô nhiễm không cho môi
trường càng ngày bị suy thoái.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Liên – K45 Kinh tế TNMT
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Hạnh Lợi
1.1.2.2 Các dạng ô nhiễm môi trường
a. Ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước, có hại cho hoạt
động sống bình thường của con người và sinh vật, do sự có mặt của các tác nhân quá
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm thì người ta phân biệt ô nhiễm vô cơ, ô
Đ
ại
nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm vi sinh vật, ô nhiễm phóng xạ.
Theo vị trí mà người ta phân biệt: ô nhiễm sông, ô nhiễm hồ, ô nhiễm biển, ô
nhiễm nước ngầm. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là
ng
vấn đề đáng lo ngại hơn so với ô nhiễm đất. Các nguồn gây ô nhiễm nước còn được
phân loại thành hai loại: nguồn xác định và nguồn không xác định
ườ
Các nguồn xác định: bao gồm nước thải đô thị và nước thải công nghiệp, các cửa
cống xả nước mưa và tất cả các nguồn thải và nguồn tiếp nhận nước có tổ chức qua hệ
Tr
thống cống và kênh thải.
Các nguồn không xác định: bao gôm nước chảy trôi trên bề mặt đất, nước mưa và
các nguồn nước phân tán khác. Sự phân loại như thế này rất có hiệu quả khi đề cập tới
các vấn đề điều chỉnh kiểm soát ô nhiễm.
Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và
mãn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư... ngày
nồng độ cao hơn so với nồng độ bình thường của nó trong khí quyển, hoặc chất đó
in
thường không có trong khí quyển. Có hai nguồn gây ra ô nhiễm cơ bản đối với môi
cK
trường không khí.
- Nguồn gây ô nhiễm do thiên nhiên: phun núi lửa, cháy rừng, bão bụi gây ra do
gió mạnh và bão, các phản ứng hóa học giữa các khí tự nhiên.
họ
- Nguồn ô nhiễm do hoạt động của con người: do hoạt động công nghiệp, do giao
thông vận tải, do sinh hoạt của con người...
Các chất và tác nhân gây ô nhiễm không khí gồm:
Đ
ại
Các loại oxit như: Nitơ oxit (NO, NO2), Nitơ Ddioxxit (NO2), SO2, CO, H2S và
các loại khí Halogen (Clo, Brom, Iôt).
Các hợp chất Flo.
ng
Các chất tổng hợp (Ête, Benzen).
c. Ô nhiễm đất
Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi
tế
H
trường đất bởi các chất gây ô nhiễm. Ngày nay, do hoạt động của con người mở rộng
ra nhiều lĩnh vực đa dạng thì chất thải và ô nhiễm ngày càng phức tạp và càng nhiều.
Môi trường đất có thể bị ô nhiễm do sự lan truyền từ môi trường không khí, chất ô
h
nhiễm không khí lắng tụ sẽ rơi vào môi trường đất.Mặt khác, môi trường nước và đất
in
có liên quan chặt chẽ với nhau, nước ở trên mặt đất, nước ở trong lòng đất. Khi một
trong hai môi trường ô nhiễm thì sẽ có liên quan đến môi trường kia. Ngoài ra, môi
cK
trường đất còn có thể ô nhiễm từ các bã động, thực vật tồn tại trong lòng đất. Tùy theo
các nhân tố, người ta phân loại đất bị ô nhiễm theo nguồn gốc phát sinh hay theo các
tác nhân gây ô nhiễm.
họ
Nếu theo nguồn gốc gây ô nhiễm có:
- Nguồn gốc tự nhiên
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Hạnh Lợi
1.1.3 Khái niệm chất thải và quản lý chất thải
1.1.3.1 Khái niệm chất thải
Theo luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2005): “Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng,
khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác”.
uế
Chất thải là những vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạt động sản
xuất, ăn uống, sinh hoạt của con người. lưu lượng của nó nhiều hay ít phụ thuộc vào
tế
H
nhiều yếu tố như tăng trưởng, phát triển kinh tế, đẩy mạnh sản xuất, gia tăng dân số.
1.1.3.2 Khái niệm quản lý chất thải
Theo luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2005): “ quản lý chất thải là hoạt động
phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải
h
loại chất thải”.
ườ
1.1.4 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường của Việt Nam
Tr
1.1.4.1 Khái niệm tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường
Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đều bắt buộc phải tuân
thủ TCVN và các QCVN về môi trường. Theo Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam
quy định như sau: “Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý
dùng làm chuẩn mực để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình,
môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất
lượng và hiệu quả của các đối tượng này” .
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Liên – K45 Kinh tế TNMT
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Hạnh Lợi
Tiểu chuẩn môi trường thường do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để các cá
nhân, tổ chức tự nguyện áp dụng. Tiêu chuẩn gồm có những quy định chung như sau:
- Tiểu chuẩn nước, bao gồm nước mặt nội địa, nước ngầm, nước biển và ven
biển, nước thải...
uế
+ Nhóm TCMT đối với đất phục vụ cho cả mục đích về sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản và mục đích khác
Đ
ại
+ Nhóm TCMT đối với nước mặt và nước ngầm phục vụ cho các mục đích về
cung cấ nước uống , sinh hoạt , công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tưới tiêu nông nghệp
và mục đích khác.
ng
+ Nhóm TCMT đối với nước biển ven bờ phục vụ cho các mục đích về nuôi
trồng thủy sản, vui chơi, giải trí và các mục đích khác.
ườ
+ Nhóm TCMT đối với không khí ở vùng đô thị, vùng dân cư nông thôn.
+ Nhóm TCMT về âm thanh, ánh sáng, bức xạ trong khu vực dân cư nơi công cộng
Tr
- Nhóm tiêu chuẩn về chất thải gồm có:
+ Nhóm tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt và các hoạt động khác.
+ Nhóm tiêu chuẩn về khí thải công nghiệp, khí thải từ các thiết bị dùng để xử lý,
tiêu hủy chất thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế và hình thức xử lý khác đối với chất thải.
+ Nhóm tiêu chuẩn về chất thải nguy hại ...
- Quy chuẩn kỹ thuật chung bao gồm các quy định về kỹ thuật và quản lý áp
in
dụng cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình.
- Quy chuẩn kỹ thuật an toàn.
cK
1.1.4.2 Quy chuẩn nước thải công nghiệp
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
được tính toán như sau:
Trong đó:
họ
Cmax = C * Kq *Kf
Đ
ại
- Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công
nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải, tính bằng miligam trên lít (mg/l).
- C là gia trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp.
- Kq là hệ số lưu lượng/dung tích nguồn tiếp nhận nước thải quy định.
ng
- Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải
trưởng nhanh chóng, vượt bậc mà không lường trước được hậu quả của việc không
xem xét đến việc bảo vệ môi trường. Một ví dụ điển hình như Trung Quốc, đây là một
tế
H
quốc gia phát triển nhanh chóng một cách thần kì, với nền kinh tế đứng thứ hai (sau
Mỹ), nhưng chất lượng môi trường ở đất nước này lại đi ngược lại với sự phát triển
kinh tế. Trung Quốc hiện có 16 trong 20 đô thị ô nhiễm nhất trên thế giới; 4 đô thị tệ
h
nhất nằm ở vùng Đông Bắc giàu than đá (70% nhu cầu năng lượng của Trung Quốc
in
lấy từ than đá). Mưa acid chứa sunphur dioxde từ các nhà máy điện than đá thải ra rơi
cK
trên ¼ lãnh thổ Trung Quốc, làm thiệt hại vật chất cũng như đời sống sinh vật và con
người bị ảnh hưởng, đất đai Trung Quốc cũng tàn lụi theo. Sông Dương Tử và sông
Hoàng Hà là hai nguồn cung cấp nước quan trọng nhất cho Trung Quốc bị ô nhiễm
họ
nặng. Sông Dương Tử tiếp nhận 40% nước cống, hơn 80% nước thải chưa qua xử lý.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Hạnh Lợi
1.2.2. Tình hình ô nhiễm môi trường ở Việt Nam
Việt Nam là một nước đang phát triển, cùng với sự tăng trưởng đi lên về mặt
kinh tế, nước ta không tránh khỏi tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm
trọng, đây là vấn đề bức bối đòi hỏi phải giải quyết hiện nay. Việt Nam đang từng
uế
bước tăng trưởng nhanh nhưng không vì thế mà bỏ qua việc bảo vệ môi trường đang
dần bị suy thoái. Cảnh báo của nhiều tổ chức quốc tế dành cho Việt Nam rằng, chúng
tế
H
ta không thể chạy theo các chỉ số tăng trưởng kinh tế mà bất chấp tình trạng môi
trường sống đang bị hủy diệt quá nhanh. Nói cách khác, môi trường bị hủy diệt chính
là mặt trái của tăng trưởng kinh tế.
Kết quả nghiên cứu môi trường ở Việt Nam của Ngân hàng Thế giới cho thấy:
h
thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 trong 10 tỉnh thành phố được điều tra có tỉ lệ ô
in
Tr
quanh nơi xả thải có thông số ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với quy định.
Tình trạng ô nhiễm môi trường có nhiều nguyên nhân như: Sự gia tăng dân số,
nhận thức của con người, mặt trái quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa, tốc độ đô
thị hóa nhanh chóng... Nhưng dù nguyên nhân nào thì hoạt động quản lí và bảo vệ môi
trường cần được thực hiện chặt chẽ, đồng bộ và triệt để ở mọi cơ quan, tổ chức và cá
nhân và doanh nghiệp, để cho hoạt động về kinh tế luôn song hành cùng bảo vệ môi
tường, như vậy mới đảm bảo phát triển bền vững và lâu dài.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Liên – K45 Kinh tế TNMT
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Hạnh Lợi
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT THẢI CÔNG TY
TNHH ĐẠI LỘC ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG XÃ HƯỚNG
TÂN, HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ.
uế
2.1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
tế
ại
- Phía Tây Nam giáp xã Tân Long
- Phía Đông Nam giáp xã Tân Hợp
- Phía Đông Bắc giáp xã Hướng Linh
ng
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa chất
Xã Hướng Tân là vùng thuộc dãy Trường Sơn có độ cao trung bình so với mực
ườ
nước biển là 400m. Địa hình của xã khá đa dạng, không đồng đều, bị chia cắt bởi hồ
lớn Rào Quán thủy điện và những dãy núi đi về phía tây xã, nhưng nhìn chung địa bàn
Tr
xã nằm trên sườn đồi có độ dốc thấp, trung bình khoảng 3 - 5% và dốc theo hướng
Nam - Bắc (dốc theo hướng có khe nước tự nhiên). Nơi đây chủ yếu có ba dạng địa
hình chính như sau:
- Dạng đồng bằng: chủ yếu nằm dọc gần hồ thủy điện Rào Quán, ven khe suối
hoặc vùng trũng giữa hai quả đồi thoải. Diện tích đồng bằng ở đây chiếm khoảng 20%
tổng diện tích tự nhiên của xã, nơi đây chủ yếu trồng các cây ngô, lúa và rau màu.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Liên – K45 Kinh tế TNMT
17
Khóa luận tốt nghiệp
Granit. Với các loại đất như vậy thì có thể trồng được các loại cây nông nghiệp ngắn
ngày như sắn, ngô, khoai,.... và các loại cây công nghiệp lâu năm như cà phê, hồ tiêu,
cây ăn quả,...
họ
2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu
Xã nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: Mùa khô từ
Đ
ại
tháng 2 đến tháng 8, có gió Tây Nam khô nóng và mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 1
năm sau, có gió mùa Đông Bắc lạnh, đầu mùa mưa thường có bão. Đây là vùng khí
hậu chuyển tiếp, là vùng chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu giao thao giữa Tây và
ng
Đông Trường Sơn. Đặc trưng khí hậu của vùng:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 23,080C
ườ
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm 2.065mm
Tr
- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm 87,5%