CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN NĂNG SUẤT
LAO ĐỘNG VIỆT NAM
PGS.TS Vũ Hoàng Ngân
ThS. Phạm Hương Quỳnh
ThS. Hoàng Thị Huệ
Biểu đồ 1. Năng suất lao động của Việt Nam giai đoạn 1996-2016
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả từ số liệu của Tổng cục Thống kê
Biểu đồ 2. NSLĐ của các ngành và nền kinh tế Việt Nam (giá so sánh 2010)
giai đoạn 1996-2016
Mức NSLĐ bình quân của nền kinh tế trong giai đoạn này vẫn thấp, chỉ cao hơn năng suất của
ngành
nông nghiệp và kém hơn hẳn so với mức năng suất của các ngành công nghiệp và dịch vụ
www.powerpoint.vn
Bảng 1. So sánh NSLĐ Việt Nam với NSLĐ một số quốc gia trong khu vực
Tên nước và khối
quốc gia
Singapore
Nhật Bản
54,4
16,4
22,4
25,5
11,9
14,4
16,9
13,5
19,5
23,0
4,8
7,6
8,9
4,7
7,4
9,0
2,9
4,4
5,4
2,5
6,7
8,4
Nguyên nhân tác động NSLĐ VN thấp
Ngành có
NSLĐ thấp
lại chiếm
tỷ trọng
Căn cứ vào cơ sở lý thuyết do Biwei Su and Almas Heshmati
(2011)
LnLPit = β0 + β1LnEmpit + β2Skilledrateit +
β3Wageit + β4Transit + β5Infrasit
+ β6 Health1it + β6Health2it + β6IIT_Provinceit
+ vi +eit
“
Trong đó:
LnLP
: Logarit của NSLĐ
LnEmp
: logarit của tổng lao động đang làm việc của tỉnh
Skilledrate
: tỷ lệ lao động đang làm việc có bằng cấp chứng chỉ
trong tổng lao động
Wage
: Tiền lương bình quân trên địa bàn tỉnh
Trans
(0.000)
0.083**
(0.041)
0.551***
(0.081)
Tác động ngẫu nhiên (RE)
LnLPro
0.388***
(0.075)
0.028***
(0.005)
0.000**
(0.000)
0.081**
(0.039)
0.549***
(0.081)
Bảng 2. Kết quả ước lượng mô hình
Tác động cố định (FE)
Tác động ngẫu nhiên (RE)
Biến quan sát
LnLPro
LnLPro
SGB
-0.000***
-0.000***
(0.000)
thêm 2,8%)
Về trình độ học vấn
Năm 2010
Báo cáo Lao động – Việc làm năm 2016
14,7%
LLLĐ đã qua đào tạo
Trình độ học vấn chỉ đạt từ
tốt nghiệp trung học cơ sở
trở xuống chiếm đến 58,5 %
Năm 2016
20,9%
LLLĐ đã qua đào tạo
Về trình độ chuyên môn kỹ thuật
Bảng 4. Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Đơn vị: Phần trăm (%)
Trình độ CMKT
2010
2011
2012
4,7
5,3
4,9
5,0
5,0
Trung cấp chuyên nghiệp
3,4
3,7
3,6
3,7
3,7
3,9
3,9
Cao đẳng
1,7
1
Luận bàn kết
quả
Tỉ lệ lao động không có chuyên môn kỹ thuật đang có xu hướng giảm nhưng
tốc độ giảm khá chậm (trung bình giảm 1,2%/năm).
2
3
Số lượng lao động đang làm việc đã qua đào tạo, có chuyên môn kỹ
thuật (bậc cao và bậc trung) chỉ chiếm một tỉ trọng khá khiêm tốn
Sự phân bố không hợp lý trong cơ cấu lao động có chuyên môn kỹ thuật mà
mức độ đóng góp vào tăng trưởng NSLĐ theo ngành của nguồn nhân lực
Việt Nam không mạnh như ở các nước phát triển trong cùng khu vực và trên
thế giới.
Về mức độ đáp ứng kỹ năng làm việc
của người lao động
Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả từ số liệu của Ngân hàng thế giới
(2013)
Bảng 5: Bảng xếp hạng “vốn con người” theo kỹ năng nghề nghiệp
So sánh nhóm tuổi 15 - 24
So sánh nhóm tuổi 25 - 64
48
58
100
99
118
Campuchia
106
127
Quốc gia
Sự đa dạng về kỹ năng của
SV tốt nghiệp
Lao động có
kỹ năng nghề
bậc trung
79
38
25
120
45
59
81
125
96
128