Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tác động của các hồ chứa thượng nguồn đến chế độ thủy văn
thủy lực vùng hạ lưu sông Mã
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................... 9
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ- XÃ HỘI LƯU
VỰC NGHIÊN CỨU .............................................................................................................. 12
I.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN ............................................................................... 12
I.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................................. 12
I.1.2. Đặc điểm địa hình .................................................................................................. 13
I.1.3 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng ............................................................................... 14
I.1.4 Đặc điểm thảm phủ thực vật ................................................................................... 17
I.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI ..................................................... 17
I.2.1. Về sản xuất nông nghiêp- lâm nghiệp- thủy sản- công nghiệp .............................. 17
I.2.2. Về văn hóa- xã hội ................................................................................................. 20
I.3. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ NGUỒN NƯỚC ................................ 21
I.3.1. Hệ thống trạm quan trắc khí tượng, thủy văn trên lưu vực .................................... 21
I.3.2. Đặc điểm về khí tượng ........................................................................................... 25
I.3.3
Đặc điểm về thủy văn ......................................................................................... 32
I.3.4. Tiềm năng nguồn nước và nhu cầu sử dụng nguồn nước ...................................... 38
I.4. Hiện trạng và Quy hoạch hệ thống hồ chứa trên lưu vực sông Mã ........................ 42
I.4.1. Hiện trạng hệ thống hồ trên lưu vực ...................................................................... 42
I.4.2. Thông tin về các hồ chứa đưa vào nghiên cứu ...................................................... 44
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................. 50
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC KỊCH
BẢN VẬN HÀNH HỒ CHỨA ĐẾN CHẾ ĐỘ THỦY VĂN THỦY LỰC VÙNG HẠ
LƯU SÔNG MÃ ..................................................................................................................... 64
Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tác động của các hồ chứa thượng nguồn đến chế độ thủy văn
thủy lực vùng hạ lưu sông Mã
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 2: Lưới trạm khí hậu và đo mưa trên lưu vực sông Mã .......................................22
Bảng 3: Lưới trạm thủy văn trên lưu vực sông Mã .......................................................24
Bảng 5: Chỉ tiêu khí hậu lưu vực sông Mã ....................................................................27
Bảng 6: Lượng mưa tháng năm trung bình nhiều năm tại một số vị trí ........................30
Bảng 7: Dòng chảy năm trung bình nhiều năm ở một số vị trí .....................................32
Bảng 8: Phân phối dòng chảy tháng, năm thiết kế ........................................................34
Bảng 9: Khả năng xảy ra lũ lớn nhất năm vào các tháng trong năm .............................34
Bảng 10: Đặc trưng lưu lượng lũ thiết kế ở một số vị trí .............................................36
Bảng 11: Tổng lượng lũ 7 ngày lớn nhất .......................................................................37
Bảng 12: Nhu cầu nước tại kênh Bái Thượng ...............................................................39
Bảng 13: Nhu cầu nước tưới cho các trạm bơm trên sông Mã theo thời đoạn..............41
Bảng 14: Thông số hồ chứa nước Cửa Đạt ...................................................................45
Bảng 15: Các thông số chính của công trình hồ chứa nước Hủa Na .............................46
Bảng 16: Các thông số chính của công trình hồ chứa nước Trung Sơn ........................47
Bảng 17: Các thông số chính công trình thủy điện Bá Thước 2 ...................................49
Bảng 19: Thời đoạn đối với dòng chảy tại các trạm quan trắc ......................................69
Bảng 20: Liệt tài liệu mưa sử dụng cho mô hình thủy văn ...........................................69
Bảng 21: Liệt tài liệu bốc hơi sử dụng cho mô hình thủy văn ......................................69
Bảng 22: Thời đoạn hiệu chỉnh cho mô hình mưa dòng chảy năm ...............................70
Bảng 28: Chỉ tiêu cơ bản của các lưu vực gia nhập khu giữa .......................................79
Bảng 31: Năm điển hình đưa vào tính toán trên sông Chu ...........................................87
Bảng 32: Tần suất dòng chảy mùa cạn đến hồ Bá Thước 2 ..........................................87
Bảng 34: Yêu cầu cấp nước thực tế từ hồ Cửa Đạt cho vùng Bắc sông Chu – Nam sông
Mã trong mùa cạn ..........................................................................................................89
Bảng 35: Yêu cầu cấp nước thực tế từ hồ Cửa Đạt cho hạ du sông Chu ......................91
thủy văn Xuân Khánh năm 2004-2005 ........................................................................101
Bảng 52: Kết quả lưu lượng, mực nước, vận tốc max, min trong các tháng tại trạm
thủy văn Giàng năm 2004-2005 ..................................................................................102
Bảng 53: Kết quả lưu lượng, mực nước, vận tốc trung bình trong các tháng tại trạm
thủy văn Giàng năm 2004-2005 ..................................................................................102
Bảng 54: Mực nước, lưu lượng, vận tốc dòng chảy tại trạm thủy văn Lý Nhân trong
thời đoạn 21/1-10/2 và 21/4-30/4 năm 2002-2003 ......................................................104
Bảng 55: Mực nước, lưu lượng, vận tốc dòng chảy tại trạm thủy văn Giàng trong thời
đoạn 21/1-10/2 và 21/4-30/4 năm 2002-2003 .............................................................104
Bảng 56: Mực nước, lưu lượng, vận tốc dòng chảy tại trạm thủy văn Lý Nhân trong
thời đoạn 21/1-10/2 và 21/4-30/4 năm 1979-1980 ......................................................106
Bảng 57: Mực nước, lưu lượng, vận tốc dòng chảy tại trạm thủy văn Giàng trong thời
đoạn 21/1-10/2 và 21/4-30/4 năm 1979-1980 .............................................................106
Bảng 58: Mực nước, lưu lượng, vận tốc dòng chảy tại trạm thủy văn Lý Nhân trong
thời đoạn 21/1-10/2 và 21/4-30/4 năm 1998-1999 ......................................................108
Bảng 59: Mực nước, lưu lượng, vận tốc dòng chảy tại trạm thủy văn Giàng trong thời
đoạn 21/1-10/2 và 21/4-30/4 năm 1998-1999 .............................................................108
Bảng 60: Mực nước lớn nhất tại trạm thủy văn Xuân Khánh trên lưu vực sông Mã ứng
với lũ P=0,5% theo các phương án ..............................................................................117
Học viên: Vũ Kim Thắng
6
Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tác động của các hồ chứa thượng nguồn đến chế độ thủy văn
thủy lực vùng hạ lưu sông Mã
MỤC LỤC HÌNH
Hình 2: Mạng lưới trạm thủy văn trên lưu vực sông Mã ..............................................25
Hình 36: Vận tốc tại trạm thủy văn Lý Nhân và Giàng năm 2002-2003 ..................104
Hình 37: Lưu lượng- mực nước tại trạm thủy văn Lý Nhân năm 1979-1980 .............105
Hình 38: Lưu lượng- mực nước tại trạm thủy văn Giàng năm 1979-1980 ................105
Hình 39: Vận tốc tại trạm thủy văn Lý Nhân và Giàng năm 1979-1980 ...................106
Hình 40: Lưu lượng và mực nước tại trạm thủy văn Lý Nhân năm 1998-1999 ........107
Hình 41: Lưu lượng và mực nước tại trạm thủy văn Giàng năm 1998-1999 .............107
Hình 42: Vận tốc tại trạm thủy văn Lý Nhân và Giàng năm 1998-1999 ...................108
Hình 43: Điều tiết hồ chứa Hủa Na trận lũ P=0,5% (theo các dạng lũ điển hình) ......109
Hình 44: Điều tiết hồ chứa Cửa Đạt trận lũ P=0,5% theo các năm điển hình.............110
Hình 45: Quá trình mực nước tại Xuân Khánh ứng với các trận lũ thiết kế (P=0,5%)
.....................................................................................................................................111
Học viên: Vũ Kim Thắng
7
Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tác động của các hồ chứa thượng nguồn đến chế độ thủy văn
thủy lực vùng hạ lưu sông Mã
Hình 46: Mô phỏng hiệu quả cắt lũ tại trạm thủy văn Cẩm Thủy- 1963 ....................112
Hình 47: Mô phỏng hiệu quả cắt lũ tại trạm thủy văn Cẩm Thủy- 1996 ....................112
Hình 48: Chênh lệch lưu lượng tại Xuân Khánh và Giàng trước và sau khi có hồ .....113
Hình 49: Mực nước tự nhiên và khi có hồ tại Xuân Khánh .......................................114
Hình 49: Mực nước tự nhiên và khi có hồ tại Giàng ..................................................114
Hình 50: Chêch lệch vận tốc dòng chảy tại Xuân Khánh và Giàng ............................115
Học viên: Vũ Kim Thắng
8
được các phương án vận hành hồ hợp lý, phục vụ cấp nước cho hạ du và đảm bảo
nhiệm vụ chống lũ hiệu quả.
Học viên: Vũ Kim Thắng
9
Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tác động của các hồ chứa thượng nguồn đến chế độ thủy văn
thủy lực vùng hạ lưu sông Mã
Những năm gần đây qua theo dõi tại các trạm thủy văn, mức nước trên hệ thống
sông Mã vào mùa kiệt xuống rất thấp so với trung bình nhiều năm. Điển hình như năm
2009, 2010, 2011 mực nước xuống thấp dưới mức lịch sử. Mặt khác hiện tượng sạt lở
bờ sông, vùng cửa sông bờ biển diễn ra mạnh điển hình là những điểm sạt lở tại Xuân
Khánh, Thọ Nguyên huyện Thọ Xuân trên sông Chu. Thiệu Quang (Thiệu Hóa),
Quảng Tiến, Quảng Cư (Quảng Xương)..trên sông Mã. Bãi sông lở nhanh, dòng chảy
ngày càng áp sát chân đê. Ảnh hưởng của việc giữa lại bùn cát trong lòng hồ và việc
vận hành thủy điện thượng nguồn đến biến động hình thái sông hạ du, các vấn đề về
biến hình lòng dẫn xem xét trên các khía cạnh sự thay đổi các yếu tố thủy văn, thủy
lực ở hạ du các hồ chứa (mực nước, đặc trưng với các tần suất khác nhau, quan hệ QH, tỷ lệ phân chia lưu lượng giữa các nhánh sông Mã, Chu, Lèn. Hiện tượng xói phổ
biến lòng sông hạ du công trình hồ chứa sẽ làm cho hình thái mặt cắt và độ dốc lòng
sông có những điều chỉnh rõ rệt...Tất cả những điều này đều ảnh hưởng đến hoạt động
công trình lấy nước hạ du, an toàn đê kè ven sông, ảnh hưởng đến tài sản, đời sống của
dân sinh khu vực ven sông…. Cho nên việc đánh giá các tác động của việc viện hành
hồ chứa thượng nguồn tới chế độ thủy văn thủy lực trên sông là rất cần thiết. Từ đó
đưa ra được các phương án vận hành hồ hợp lý, phục vụ cấp nước cho hạ du và đảm
bảo nhiệm vụ chống lũ hiệu quả.
2. Mục đích của đề tài
- Phân tích chế độ thủy văn thủy lực qua các tài liệu quan trắc.
- Xây dựng bộ mô hình thủy văn thủy lực hệ thống sông Mã nhằm mô phỏng
thủy lực vùng hạ lưu sông Mã
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI
LƯU VỰC NGHIÊN CỨU
I.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
I.1.1. Vị trí địa lý
Lưu vực sông Mã với tổng diện tích 28.400 km2 nằm trên địa bàn của 2 nước: Việt
Nam và Lào, được giới hạn từ 22o37’30” đến 20o05’00” độ vĩ bắc, 103o05’00” đến
106o05’10” độ kinh đông. Phía Bắc giáp với lưu vực sông Đà và sông Bôi; Phía Tây
giáp lưu vực sông Mê Kông; Phía Nam giáp lưu vực sông Hiếu và sông Yên; Phía
Đông là Biển Đông.
Hình 1: Bản đồ lưu vực sông Mã (địa phận tỉnh Thanh Hóa)
Học viên: Vũ Kim Thắng
12
Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tác động của các hồ chứa thượng nguồn đến chế độ thủy văn
thủy lực vùng hạ lưu sông Mã
Sông bắt nguồn từ dãy núi Bon Kho có độ cao 2178 m thuộc huyện Tuần Giáo
tỉnh Lai Châu. Sông chảy qua 5 tỉnh trong nước là: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Nghệ
An, Thanh Hoá và tỉnh Sầm Nưa của nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào rồi đổ ra
Biển Đông tại Cửa Hới (Lạch Trào) và 2 cửa phụ là Lạch Trường và Lạch Sung.
I.1.2. Đặc điểm địa hình
Lưu vđiểsông Mã trải rộng trên nhiều tỉnh thuộc hai nước Việt Nam, Lào và
chạy dài từ đỉnh Trường Sơn đến Vịnh Bắc Bộ nên địa hình trên lưu vực rất đa dạng.
Hướng dốc chính của địa hình theo hưo hưểsông Mã trải rộng trên nhiều tỉnh thuộc hai
Bảng 1: Diện tích mặt bằng theo địa giới hành chính và địa hình lưu vực sông Mã
Đơn vị: ha
Đất khả
năng nông
nghiệp
Đất khả
năng lâm
nghiệp
Thuộc dạng địa
hình
Vùng núi cao
TT
Đơn vị hành chính
Diện tích
tự nhiên
I
CHDCND Lào
109.8751
32.962
29.981
394.115
Vùng núi cao
3
Hoà Bình
177.836
38.734
83.527
Vùng đồi - núi
4
Nghệ An
62.810
5.000
45.000
Vùng núi
2.179.689
I.1.3 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng
a. Đặc điểm chung
Đới kiến tạo sông Mã là một miền cổ trước kỷ ĐêVon bị các đứt gãy rìa tạo
khối các đới Mường Tè và Điện Biên. Ở phía Tây và Đông, Sơn La - Thanh Hoá ở
phía Đông. Đặc điểm chủ yếu là sự phát triển rộng rãi của những trầm tích cổ
Proteozoi bị tầng Patezoi hạ phủ không chỉnh hợp lên trên. Đường phương của các lớp
phủ gần nhau nhưng không trùng nhau. Các bậc của đưói có các tàn dư của trầm tích
ĐêVôn Trung nằm không chỉnh hợp rõ rệt. Đới kiến tạo Thanh Hoá là một nếp lồi
rộng không đối xứng. Thành tạo Proteozoi mà đới sông Mã nằm rất ổn định và yên
tĩnh tạo nên những nếp uốn đơn giản. Phần trung tâm của đới sông Mã, các trầm tích
Proteozoi tạo nên một đứt gãy và các phá huỷ bổ sung nằm ở trục của đới. Ở phía nam
của đới các hệ thống Proteozoi chiều sâu đứt gãy rìa xuống dưới các thành tạo
Pateozoi - Merozoi của đới Thanh Hoá. Sau đó lại trồi lên bề mặt ở ven biển Sầm Sơn.
Đới Thanh Hoá có dạng một tam giác châu và ở giữa đới lắng đọng chủ yếu là
Học viên: Vũ Kim Thắng
14
Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tác động của các hồ chứa thượng nguồn đến chế độ thủy văn
thủy lực vùng hạ lưu sông Mã
trầm tích Merozoi Sơn La và Sầm Nứa. Nhóm của nếp lồi Thanh Hoá được tạo thành
bởi tầng Proteozoi và hệ tầng Paleozoi sớm Đông Sơn phát triển rộng rãi ở thị xã
Thanh Hoá. Tàn tích Paleozoi Hạ thành những nếp uốn nhỏ và dốc. Đới sông Mã phát
triển nhiều đứt gãy theo một hệ thống Tây Bắc - Đông nam kéo dài dọc theo dòng
chảy sông Mã.
Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tác động của các hồ chứa thượng nguồn đến chế độ thủy văn
thủy lực vùng hạ lưu sông Mã
- Nhóm đất mặn: Nằm ở ven biển nơi khai hoang, lấn biển sông Mã, sông Lèn,
sông Lạch Trường, kênh De, sông Cùng. Đất nhiều mùn màu đen xám nhạt, đạm cao.
Đất thích hợp nuôi trồng thuỷ sản, trồng cói và các hải sản biển
- Đất phèn: Đất vừa bị mặn, chua có diện tích 6.700ha. Kết cấu rắn do phù sa
lắng đọng. Đất tập trung chủ yếu ở sông Mã, sông Lèn. Tỷ lệ muối 0,2 - 0,4%o. Đất
sử dụng để cấy lúa nhưng năng suất thấp.
- Nhóm đất phù sa: Nhóm này chiếm 79% tổng lượng đất sử dụng trong nông
nghiệp. Đất phân bố chủ yếu ở hạ du sông Bưởi: Thiệu Yên, Thọ Xuân, Đông Sơn,
Triệu Sơn, Nông Cống, Hà Trung, Nga Sơn, Hoàng Hoá, Hậu Lộc, Cẩm Thuỷ. Nguồn
gốc thành tạo là do sự bồi đắp của phù sa các sông Mã, Bưởi, Chu, sông Đáy và sông
Yên. Loại đất này phân thành từng nhóm. Đất phù sa được bồi đắp hàng năm có độ phì
khá. Đất phù sa không được bồi đắp thường xuyên, không Glây hoặc có Glây kém.
+ Loại đất phù sa có Glay từ trung bình tới mạnh có diện tích 60.800ha nằm ở
chân ruộng trung khó tiêu.
+ Đất phù sa úng nước nằm ở khu lòng chảo thấp thường bị ngập khi mưa
F = 13.240ha.
+ Đất phù sa loang lổ đỏ vàng có F = 24.233ha. Nguồn gốc là đất phù sa sông
nhưng ở thềm cao. Do chế độ canh tác lạc hậu, đất bị bạc màu. Loại đất này nằm ở
vùng giáp gianh giữa miền núi và đồng bằng.
- Nhóm đất lầy và than bùn: Diện tích khoảng 10.000 ha, phân bố chủ yếu ở
trung du và miền núi có địa hình dạng thung lũng dốc tụ tạo thành. Đất phần lớn bị
hoang hoá.
- Nhóm đất xám bạc màu: Diện tích khoảng 32.000ha phân bố tập trung ở sườn
dốc của các huyện Tân Lạc, Lạch Sơn, Thạch Thành, Vinh Lộc, Thuỷ Yên. Đất bị bạc
màu, độ phì kém, sử dụng trồng lúa hoặc mía (cây công nghiệp ngắn ngày).
- Nhóm đất đen: Diện tích khoảng 17.000ha, tập trung ở các huyện sông Mã,
Quan Hoá, Bá Thước, Lang Chánh, Ngọc Lạc chủ yếu ở miền núi. Đất có hàm lượng
700m trở xuống thì họ tre nứa chiếm ưu thế, gồm tre luồng, nứa vầu và giang … Do
các vùng rừng này bị khai thác nhiều nên hiện nay trở nên nghèo và thưa hơn. Ở độ
cao trên 700m là vùng có diện tích rừng nhiều, chủ yếu là các loại gỗ, tỷ lệ che phủ đạt
65 – 70%.
I.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI
I.2.1. Về sản xuất nông nghiêp- lâm nghiệp- thủy sản- công nghiệp
Tốc độ tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm 2013 ước đạt 12,2%, tương đương
so với cùng kỳ và cao gấp hơn 2 lần so với tốc độ tăng trưởng của cả nước (5,6%),
trong đó: nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2,3%, công nghiệp - xây dựng tăng 18%,
dịch vụ tăng 11,5%.
Học viên: Vũ Kim Thắng
17
Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tác động của các hồ chứa thượng nguồn đến chế độ thủy văn
thủy lực vùng hạ lưu sông Mã
Tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong GDP chiếm 26,5%, giảm
0,3%; công nghiệp - xây dựng chiếm 37,8%, tăng 0,9%; ngành dịch vụ chiếm 35,7%,
giảm 0,6% so với cùng kỳ.
1.1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản phát triển ổn định và tương đối toàn
diện. Mặc dù gặp khó khăn do thời tiết đầu vụ không thuận lợi, nhưng diện tích gieo
trồng vụ đông và vụ chiêm xuân đều tăng so với cùng kỳ; cơ cấu cây trồng vụ đông
chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn; năng suất
lúa chiêm xuân ước đạt 60,5 tạ/ha, tăng 0,6 tạ/ha so với cùng kỳ. Tổng sản lượng
lương thực vụ đông xuân ước đạt 890 nghìn tấn, vượt 1,9% so với kế hoạch và tăng
0,8% so với cùng kỳ.
Chăn nuôi phát triển theo hướng trang trại, gia trại; đàn gia cầm tăng 1,5%; sản
lượng thịt hơi tăng 1,6% so với cùng kỳ. Công tác phòng chống dịch bệnh cho gia súc,
phẩm chủ yếu như xi măng, clinker, đường, giầy thể thao, quần áo, gạch ceramic, đá
ốp lát, ô tô tăng khá so với cùng kỳ.
Trong sáu tháng đầu năm đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 18 dự án với tổng
vốn đầu tư 6.500 tỷ đồng, trong đó có 4 dự án FDI với tổng vốn đầu tư 40 triệu USD;
đã thành lập mới 629 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký 2.650 tỷ đồng, so với cùng
kỳ tăng 8,5% về số doanh nghiệp và 6% về vốn đăng ký; toàn tỉnh có khoảng 6.500
doanh nghiệp đang hoạt động, chiếm trên 85% số doanh nghiệp được thành lập.
1.3. Các ngành dịch vụ duy trì được tốc độ tăng trưởng nhanh; tổng mức bán lẻ
hàng hoá và doanh thu dịch vụ ước đạt 14.339 tỷ đồng, bằng 49% kế hoạch, tăng
29,5% so cùng kỳ. Do giá các mặt hàng trên thế giới, giá nguyên, nhiên, vật liệu đầu
vào trong nước tăng, cộng với tăng lương tối thiểu, tăng tỷ giá ngoại tệ... đã đẩy giá cả
trong nước tăng cao; so với tháng 12/2012, chỉ số giá tiêu dùng tháng 6 tăng 11,4%,
trong đó nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 18,8%, các nhóm hàng khác tăng từ
1,5% - 16,8%, bưu chính viễn thông giảm 2,2%.
Hoạt động xuất khẩu tuy gặp khó khăn do biến động của thị trường thế giới
nhưng vẫn đạt tốc độ tăng trưởng cao so với cùng kỳ. Giá trị xuất khẩu 6 tháng đầu
năm ước đạt 217 triệu USD, bằng 47% kế hoạch, tăng 36% so với cùng kỳ, trong đó
xuất khẩu chính ngạch tăng 55%. Nhập khẩu ước đạt 95 triệu USD, tăng 68% so với
cùng kỳ, chủ yếu là nguyên phụ liệu may mặc, giầy dép, máy móc thiết bị và thuốc tân
dược.
Hoạt động du lịch, lễ hội diễn ra sôi động; lượng khách du lịch 6 tháng đầu năm
ước đạt 2 triệu lượt khách, tăng 19% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế tăng 23%;
doanh thu du lịch ước đạt 790 tỷ đồng, bằng 54% kế hoạch năm, tăng 29% so với cùng
kỳ.
Dịch vụ vận tải tăng cao so với nhiều năm trước: vận tải hàng hoá ước đạt 15,4
triệu tấn, tăng 20%; vận tải hành khách ước đạt 7,7 triệu lượt khách, tăng 22% so với
cùng kỳ; hàng hoá thông qua cảng đạt 1,28 triệu tấn, tăng 39% so với cùng kỳ. Bưu
Học viên: Vũ Kim Thắng
19
bản và 6 xã văn hóa, đưa số làng, bản khai trương xây dựng đơn vị văn hóa lên 6.228
làng và 159 xã. Công tác quản lý lễ hội được tăng cường, hạn chế việc lợi dụng lễ hội
để hoạt động mê tín dị đoan.
2.4. Các bệnh viện, cơ sở y tế có nhiều cố gắng trong khám, chữa bệnh và chăm
sóc sức khỏe nhân dân; công tác y tế dự phòng tiếp tục được quan tâm, trên địa bàn
Học viên: Vũ Kim Thắng
20
Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tác động của các hồ chứa thượng nguồn đến chế độ thủy văn
thủy lực vùng hạ lưu sông Mã
tỉnh chưa có dịch lớn xảy ra; công tác tuyên truyền về dân số, kế hoạch hóa gia đình và
chăm sóc sức khỏe sinh sản tiếp tục được duy trì; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh
dưỡng giảm 2,4% so với cùng kỳ.
2.5. Công tác giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
tiếp tục được coi trọng. Trong 6 tháng đã đào tạo nghề cho 31.620 người, đạt 54% kế
hoạch; tạo việc làm cho 28.800 lao động, đạt 51% kế hoạch, trong đó có 4.450 lao
động đi làm việc ở nước ngoài. Các chính sách an sinh xã hội được thực hiện kịp thời;
đã hỗ trợ 6.349 tấn gạo cho các hộ thiếu đói trong dịp Tết nguyên đán và kỳ giáp hạt.
Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới là 23,19%, giảm 1,67% so với cuối năm 2010.
I.3. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ NGUỒN NƯỚC
I.3.1. Hệ thống trạm quan trắc khí tượng, thủy văn trên lưu vực
a. Lưới trạm khí tượng
Phần lớn các trạm khí tượng thuỷ văn trên lưu vực sông Mã được xây dựng từ
sau năm 1954, phổ biến từ 1960 tới nay. Tuy nhiên một số trạm đo mưa, khí hậu được
thành lập từ trước năm 1954 như trạm Như Xuân (1928), Bái Thượng (1921), Thanh
Hoá (1899), Hồi Xuân (1923) ... Số liệu này đo đạc không được liên tục do chiến tranh
gián đoạn từ những năm 1944, 1945 tới 1954. Sau ngày hoà bình lập lại lưới trạm khí
Trạm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tuần Giáo
Sông Mã
Thanh Hoá
Bái Thượng
Yên Định
Như Xuân
Hồi Xuân
Mường Lát
Phù Lễ
10
11
12
13
14
15
16
17
Hoàng Hoá
Vị trí
Cao độ
Thời gian đo
Ghi chú
Vĩ độ Kinh độ
(m) Bắt đầu Kết thúc
103025' 21035'
570
1961
KH, sl mưa 1958
0
0
103 56' 20 59'
302
1962
KH
0
0
105 46’ 19 49’
5
1956
KH, sl mưa 1901
0
0
105 23’ 19 54’
21
1961
KH
20012’
20001’
20007'
105007'
19053'
29
105045'
19053'
0
105 53'
0
19 58'
2
0
0
14
1960
1960
1990
1960
1961
1960
1959
1988
1990
1990
1980
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Giao An
Bất Mọt
Cửa Đạt
Xuân Khánh
Vạn Xuận
Thọ Xuân
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
Xuân Cao
Xuân Thượng
Nga Sơn
Sòi
Tứ Thôn
Thạch Quảng
Trung Hạ
Yên Khương
Có Cánh
Xóm Giá
Quảng Xương
40
1960
1989
105023'
105026'
105058'
105037'
105054'
19051'
19043'
20000'
20002'
20032'
105002'
105051'
105021'
105024'
105047'
20017'
20020'
20015'
19048'
19044'
65
90
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
Mưa
I.3.1.2. Mạng lưới trạm thủy văn
Trên lưu vực có 31 trạm thuỷ văn trong đó có 14 trạm đo dòng chảy, 17 trạm đo
mực nước vùng triều và không ảnh hưởng triều. Cho tới nay hầu hết các trạm do dòng
chảy trên sông nhánh đã ngừng hoạt động hoặc hạ cấp. Tổng số trạm thuỷ văn còn
hoạt động là 12 trạm trong đó có 3 trạm đo lưu lượng là Xã Là, Cẩm Thuỷ trên dòng
chính sông Mã, Cửa Đạt trên dòng sông Chu, 6 trạm mực nước vùng triều và không
ảnh hưởng triều.
Phân bố lưới trạm thuỷ văn không đều, tập trung chủ yếu ở hạ du, trung lưu sông
Mã. Vùng thượng nguồn hoặc vùng núi cao rất ít trạm đo. Riêng địa phận Lào không
có tài liệu đo đạc nào về dòng chảy.
Mã
Mã
(Km )
độ
6430 103o55'
104o34
3 Hồi Xuân
Mã
15500 105o05'
4 Cẩm Thuỷ
Mã
2
Vĩ
độ
20o56'
20o32'
20o22'
Loại
Thời kỳ
o
17500 105 28'
5 Lý Nhân
6 Giàng
Mã
Mã
105 35'
105o45'
20 01'
19o52'
III
III
1957-nay
1962-nay
7 Hoàng Tân
Mã
105o51'
19o46'
II
1960-1981
1982 ngừng đo
o
o
20 17'
II
1970-1981
1982 ngừng đo
o
o
20 26'
II
1961-1971
1972 ngừng đo
5330 105o07'
19o53'
Ngùng đo 1976
10 Trung Hạ
Lò
11 Vụ Bản
Bưởi
12 Sòi
Bưởi
13 Thạch Lâm
14 Kim Tân
Bưởi
Bưởi
15 Mường Hinh
Chu
744 103 36'
868 103 41'
I
II
1963-nay
1976-nay
19 Chòm Giăng
Chu
III
1965-nay
20 Thọ Xuân
Chu
III
1961-1969
1970 ngừng đo
21 Xuân Khao
22 Xuân thượng
Khao
Lèn
343
53.6 105o26'
19 55'
19o52'
1982 hạ cấp chỉ đo H
19 43'
II
I
o
19o51'
I
1968-1989
1990 ngừng đo
o
105 15'
o
o
III
1965-nay
12 105 23'
105 53'
o
19 56'
24
Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tác động của các hồ chứa thượng nguồn đến chế độ thủy văn
thủy lực vùng hạ lưu sông Mã
TT
Trạm
Sông
F
2
(Km )
Yên
III
31 Lương Ngọc
Cầu Chày
175
Thời kỳ
II
Ghi chú
1991 ngừng đo
1976-nay
1982-1990
1991 ngừng đo
Ghi chú:
- Trạm cấp I đo H, Q, R; Trạm cấp II đo H, Q; Trạm cấp III đo H
- H: Mực nước; Q: Lưu lượng; R: Bùn cát lơ lửng
Hình 2: Mạng lưới trạm thủy văn trên lưu vực sông Mã
I.3.2. Đặc điểm về khí tượng
a. Chế độ nhiệt:
Trên toàn lưu vực nhiệt độ bình quân năm dao đông từ 22,40C đến 23,60C. Số
Như Xuan
Yên Định
Tĩnh Gia
1
14.6
12.3
15.7
14.6
16.1
15.9
11.8
16.6
15.9
16.5
17.0
16.5
16.7
16.8
2
16.3
14.1
17.6
16.5
18.5
17.9
13.3
18.0
17.3
24.5
24.0
23.9
23.5
23.6
23.6
23.2
5
24.6
20.5
25.3
24.7
26.1
26.8
22.5
26.9
27.2
27.0
27.2
27.3
27.2
27.2
6
25.1
20.6
25.9
25.1
26.4
24.6
25.9
26.3
22.4
27.0
27.6
27.6
28.2
27.8
28.0
28.3
9
23.9
19.8
24.6
23.7
25.1
25.2
21.2
25.6
26.3
26.6
26.4
26.5
26.8
26.8
10
21.6
12
15.0
12.1
15.8
15.0
16.3
16.4
12.8
17.6
17.3
18.0
18.6
17.9
18.1
18.1
Năm
21.0
17.5
21.8
21.0
22.4
22.6
18.5
23.0
23.0
23.3
23.6
23.3
23.4
4 có tới 67 cơn bão đổ bộ vào lưu vực sông Mã chiếm 47,8%. Phần lớn khi bão đổ bộ
vào lưu vực sông Mã có gió từ cấp VIII đến cấp XII khi gió giật trên cấp XII (Vmax >
40 m/s). Bão thường kèm theo mưa lớn ở khu vực đồng bằng và trung du của lưu vực.
Lượng mưa trận do bão gây ra có thể lên tới (700 - 1.100 mm) tại trạm Thanh Hoá
Bảng 5: Chỉ tiêu khí hậu lưu vực sông Mã
Yếu tố
Nhiệt độ
Số giờ
nắng
Bốc hơi
Tbình
năm
Khu vực
T1
T3
T4
T5
Miền núi
16,6 18,0 26,7
24,8
Miền núi
135,6 144,5 174,5 184 199,6 147,8 149,9 143,0 170,9 163,4 139,4 143,8 2.896,4
Đồng bằng
Miền núi
Đồng bằng
86,5 48,1 54,6 1009,1 201,6 189,2 212,4 166,3 163,7 176,1 131,4 128,7 1.662,0
40
42
53
65
79
65
64
52
47
48
41
43
639
55
40
40
50
90
94 104 75
64
75