́H
U
Ế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
K
IN
H
TÊ
KHOÏA LUÁÛN TÄÚT NGHIÃÛP
ÂAÛI HOÜC
Đ
A
̣I H
O
̣C
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CAO SU
́H
TÊ
HUẾ, 5/2015
ii
Lời Cảm Ơn
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị, kết
hợp với kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đến nay tôi đã hoàn thành khóa
U
Ế
luận tốt nghiệp của mình với đề tài: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh cao su của
́H
công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị giai đoạn 2012-2014”.
TÊ
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn
IN
tâm của bạn bè và người thân.
i
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do còn nhiều hạn chế và thời gian cũng
như kinh nghiệm thực tập nên khóa luận nhất định không thể tránh khỏi sai
sót. Kính mong quý thầy giáo cô giáo bổ sung, góp ý để khóa luận hoàn thiện
hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
U
Ế
Huế, ngày 16 tháng 5 năm 2015
́H
Sinh viên thực hiện
H
TÊ
Nguyễn Thị Kim Loan
K
IN
MỤC LỤC
1.2 Đặc điểm ngành sản xuất cao su................................................................................5
1.2.1 Khái quát về cây cao su ..........................................................................................5
1.2.2 Đặc điểm của cây cao su ........................................................................................7
1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất cao su ..........................................................................7
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ..........8
1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ......................................................................8
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp....................................................................11
Ế
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh ..............................14
U
1.4.1 Chỉ tiêu tổng lợi nhuận .........................................................................................14
́H
1.4.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận......................................................................................15
1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ...............................................................15
TÊ
1.4.4 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán ...........................................................................16
1.4.5 Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi ................................................................................16
H
1.6 Vài nét về tình hình phát triển, sản xuất kinh doanh tại địa bàn tỉnh Quảng Trị ....20
2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty .......................39
2.2.3 Tình hình tiêu thụ, xuất khẩu và thu mua cao su tiểu điền của Công ty ..............46
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả của Công ty ................................................................50
2.3.1 Những kết quả đạt được .......................................................................................50
iii
2.3.2 Những mặt tồn tại .................................................................................................51
2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại.....................................................................51
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO .....................52
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CAO SU CỦA CÔNG TY TNHH MTV
CAO SU QUẢNG TRỊ..................................................................................................52
3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị......................52
3.1.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh ............................................................................52
Ế
3.1.2 Công tác mở rộng thị trường tiêu thụ ...................................................................53
U
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su của Công ty
́H
TNHH MTV Cao su Quảng Trị.....................................................................................53
3.2.1 Biện pháp về mặt tổ chức .....................................................................................53
TÊ
iv
Ế
U
́H
TÊ
IN
H
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
ABS: Công ty cổ phần chứng khoán An Bình.
ANRPC: Hiệp hội các nước sản xuất cao su thiên nhiên thế giới.
BHXH: Bảo hiểm xã hội.
̣C
O
CBCNV: Cán bộ công nhân viên.
HĐKD: Hoạt động kinh doanh.
ISRG: Tổ chức nghiên cứu cao su Quốc tế
KTCB: Kiến thiết cơ bản.
NSLĐ: Năng suất lao động.
PTNT: Phát triển nông thôn.
v
QLNN: Quản lý nhà nước.
SXKD: Sản xuất kinh doanh.
́H
U
Ế
IN
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
K
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2012-2014).................................31
̣C
Bảng 2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2012-1014) .................33
O
Bảng 3: Kết quả hoạt động của công ty qua 3 năm (2012-2014)..................................35
̣I H
Bảng 4: Doanh thu theo giá bán và khối lượng sản phẩm.............................................36
Bảng 5 : Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của công ty qua 3 năm (2012-2014) .......39
O
Sơ đồ 3: Sơ đồ khâu chế biến của Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị ................30
̣I H
Sơ đồ 4: Sơ đồ chuỗi cung tiêu thụ của Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị .......49
Đ
A
Biểu đồ 1: Sản lượng và tiêu thụ cao su tự nhiên toàn cầu ..........................................17
Biểu đồ 2: Sản lượng và năng suất cao su tự nhiên ......................................................19
Biểu đồ 3: Sản lượng và giá trị xuất khẩu hàng năm ...................................................19
Biểu đồ 4: Kết quả hoạt động sản xuất cao su của công ty ..........................................38
vii
Ế
U
́H
TÊ
H
K
IN
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
chủ, công bằng, văn minh. Khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế thế
giới WTO thì tạo điều kiện thuận lợi cũng như những thách thức cho các doanh nghiệp
Ế
trong nước. Các doanh nghiệp muốn hội nhập, tồn tại và phát triển thì cần phải có
U
nguồn nhân lực dồi dào, năng động, sáng tạo, tiếp thu được khoa học kỹ thuật hiện đại
́H
để sản xuất ra nhiều sản phẩm đủ sức cạnh tranh với các đối thủ, đáp ứng nhu cầu tiêu
thụ của thị trường thế giới.
TÊ
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phương châm, mục tiêu quan trọng của
các doanh nghiệp khi tối đa hóa lợi nhuận với chi phí thấp nhất. Một doanh nghiệp
H
muốn đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh thì trước tiên cần phải có một đội ngủ
IN
quản lý đúng đắn, luôn đưa ra những quyết định sáng suốt, phù hợp với từng thời điểm
K
1
lợi nhuận sau thuế đều dương; chi trả tiền lương, tiền thưởng và các chế độ đầy đủ cho
người lao động.
Tuy nhiên, do sự biến động của thị trường thế giới, ảnh hưởng của nền kinh tế
Việt Nam cũng như tác động của ngành công nghiệp cao su, công ty đã gặp những khó
khăn làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty như sau: Năng suất,
sản lượng và thị trường tiêu thụ cao su giảm mạnh; dịch bệnh và thiên tai xảy ra trên
các rừng trồng cao su; đồng thời tỷ suất lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn cũng như
Ế
hiệu quả sử dụng lao động liên tục giảm sút từ năm 2012 đến 2014.
U
Như vậy, công ty phải đối mặt với nhiều vấn đề khó khăn. Do đó, để nâng cao
́H
hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty thì cần phải tìm ra nguyên nhân và các yếu
tố tác động đến hiệu quả sản xuất của công ty để từ đó đề xuất các giải pháp giải quyết
TÊ
hiệu quả. Xuất phát từ những vấn đề trên, trong thời gian thực tập, tôi đã chọn đề tài
Quảng Trị giai đoạn 2012-1014”.
- Phân tích, đánh giá về thực trạng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cao su
của Công ty.
3. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Thu thập số liệu tại trang web của cục thống kê .
2
+ Thu thập số liệu tại Phòng Kế hoạch, phòng Kế toán-Tài chính, phòng Tổ
chức-Lao động, phòng Kỹ thuật, phòng Kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cao su
Quảng Trị
- Phương pháp thống kê, phân tích số liệu: được sử dụng để nghiên cứu tính
quy luật của hiện tượng, đánh giá mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh cao su. Phương pháp phân tích và thống kê số liệu để phục vụ cho việc thu
thập, phân tích và tổng hợp các thông tin của vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp xử lý tổng hợp: Tổng hợp, phân tích, đánh giá các thông tin có
Ế
liên quan đến phần hiện trạng và rút ra kết luận để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
U
doanh cao su của Công ty.
́H
- Phương pháp so sánh: dùng phương pháp này để so sánh về kết quả và hiệu
̣I H
Phạm vi không gian: khóa luận nghiên cứu trong phạm vi địa bàn hoạt động của
Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị.
Đ
A
Phạm vi thời gian: Hiệu quả sản xuất kinh doanh cao su của Công ty qua 3 năm
2012-2014.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn bao gồm 3 chương.
Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu.
Chương II: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cao su của Công ty TNHH
MTV Cao su Quảng Trị.
Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh cao su của Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị.
3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của
quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị
trường nhằm mục đích sinh lợi (Nguồn: Luật doanh nghiệp 2005).
ngược lại.
O
̣C
- Về mặt định tính: Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ và khả năng sử dụng
̣I H
các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự kết hợp những yêu cầu và mục tiêu
kinh tế-xã hội phù hợp với phương thức kinh doanh, chiến lược và kế hoạch kinh
doanh.
Đ
A
1.1.1 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thực chất hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là nâng cao hiệu
quả sử dụng các nguồn lực vào hoạt động kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn
lực đó để đạt được mục đích hoạt động kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng lực sản xuất, năng suất lao động, tiềm
lực kinh tế của đất nước, phát triển nhanh, nâng cao mức sống cho người dân trên cơ
sở khai thác hêt năng lực của nền kinh tế, đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp
nói riêng và của xã hội nói chung.
4
IN
1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
K
Thu thập các số liệu liên quan đến các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh
từ các bộ phận, phòng ban của DN.
O
̣C
Phân tích những nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến tình hình
̣I H
thực hiện kế hoạch của DN.
Đề xuất các giải pháp nhằm phát huy những tiềm năng và khắc phục những tồn
Đ
A
tại yếu kém của quá trình HĐKD.
Phân tích dự báo, phân tích chính sách, rủi ro trên các mặt của DN.
Lập báo cáo kết quả phân tích, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của DN.
1.2 Đặc điểm ngành sản xuất cao su
TÊ
năm. Ở vùng Rio Tapajoz, nơi Wickham thu lượm hạt, cây Hevea bra. Mọc rải rác hay
mọc tập trung từ 4-10 cây ở mỗi nơi, các cây này cách nhau ít nhất là 400m với mật độ
H
là 1 cây cho 5ha. Cây lưỡng bội (2n) có số nhiễm sắc thể là 2n=36.
IN
Cây cao su là một trong 10 loài cây cho mủ cao su trong họ Euphorbiaceae.
K
Cây cao su được các nhà khoa học nghiên cứu rộng khắp thế giới, đặc biệt là
Đông Nam Á. Năm 1891 nó được du nhập vào Việt Nam. Vùng Tây Nguyên, Đông
O
̣C
Nam Bộ và một số vùng duyên hải miền Trung với đất đỏ bazan rất thích hợp để trồng
̣I H
cây cao su.
Sản phẩm từ mủ cao su: sản phẩm chủ yếu của cây cao su là mủ cao su với các
+ Độ dốc: Đất trồng cao su bằng phẳng hay dốc 1m.
TÊ
+ Vùng đất đỏ: hàm lượng hữu cơ cao khoảng 2,6%.
+ Vùng đất phải được thiết kế theo đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo điều kiện
IN
- Điều kiện khí hậu:
H
để thâm canh và chống xói mòn.
K
+ Nhiệt độ: trung bình 220C - 300C (tốt nhất ở 260C - 280C).
+ Lượng mưa: trung bình 2.000mm.
̣C
- Cao su phù hợp đất hơi chua: pH thích hợp là 4,5 - 5,5.
khoán bình quân diện tích cho một công nhân ít nhất là 2-3 ha để đảm bảo công nhân
cạo mủ bình quân 450-500 cây/ngày. Hằng năm, công ty tổ chức bón phân cho cao su
Ế
theo quy trình, cung cấp vật tư kỹ thuật cho công nhân. Mọi chi phí do công ty trả.
U
Công nhân là người chịu trách nhiệm trực tiếp lô cao su nhận khoán mà công ty đã
́H
giao hằng năm về diện tích, chăm sóc, sản lượng khai thác, hàng tháng của công ty tổ
chức kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành. Nếu công nhân
TÊ
vi phạm quy trình kỹ thuật hoặc không đạt sản lượng giao khoán sẽ bị xử lý các hình
thức theo quy định của Công ty.
H
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
IN
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì hiệu quả sản xuất kinh doanh
K
8
Nhân tố vốn
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối
lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân
phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn
kinh doanh. Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến qui mô của doanh nghiệp và
quy mô có cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là
sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh.
Ế
Nhân tố quản trị doanh nghiệp
U
Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
́H
doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp
TÊ
một hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh doanh ngày càng biến động. Chất
lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự
thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là
H
cao chất lượng hàng hoá, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm. Các yếu tố này
tác động hầu hết đến các mặt về sản phẩm như: đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm,
sức cạnh tranh của sản phẩm. Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh
của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái
sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Ngược lại với trình độ công nghệ thấp thì không
những giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm
sự phát triển. Nói tóm lại, nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ cho phép doanh nghiệp
9
nâng cao năng suất chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng
cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh doanh.
Đặc biệt đối với các doanh nghiệp kinh doanh cao su việc đầu tư kiến thiết cơ
bản tốt sẽ đưa lại hiệu quả cao trong khai thác vì vậy kỹ thuật trồng và chăm sóc đóng
vai trò rất quan trọng. Với đặc điểm sản phẩm cao su cần phải chế biến ngay, công
nghệ chế biến quyết định chất lượng sản phẩm, từ đó cho thấy doanh nghiệp kinh
doanh cao su nào có trình độ kỹ thuật trồng, chăm sóc, công nghệ chế biến thường có
Ế
lợi thế trong cạnh tranh mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
U
Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin
́H
tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chính sách phát triển mối
quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau. Kinh nghiệm thành công của nhiều doanh nghiệp
Đ
A
nắm được các thông tin cần thiết và biết sử lý sử dụng các thông tin đó kịp thời là một
điều kiện quan trọng để ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả cao. Những thông tin
chính xác được cung cấp kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định
phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn.
Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Đây là giá trị vô hình của doanh nghiệp, nó tác động đến sự thành bại trong việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Sự tác động đó là phi lượng hoá mà chúng ta không thể
tính toán hay đo đạc bằng các phương pháp định lượng. Quan hệ, uy tín của doanh
nghiệp sẽ cho phép mở rộng những đầu mối làm ăn và từ đó doanh nghiệp sẽ có quyền
10
lựa chọn những gì có lợi cho mình. Hơn thế nữa quan hệ và uy tín cho phép doanh
nghiệp có ưu thế trong việc tiêu thụ, vay vốn hay mua chịu hàng hoá...
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Thị trường và giá cả
Thị trường ở đây bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp.
Nó là yếu tố quyết định qúa trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Đối với thị
trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máy
Ế
móc thiết bị... Cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và
O
điều kiện tự nhiên: Điều kiện thổ nhưỡng, đất đai, địa hình, kết cấu đất, thời tiết khí
̣I H
hậu,…vì vậy để kinh doanh cao su các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ điều kiện
tự nhiên của địa phương, cùng với đặc thù sinh trưởng và phát triển của cây cao su với
Đ
A
những điều kiện thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất định thì doanh nghiệp phải có chính
sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó. Và như vậy khi các yếu tố này không ổn định sẽ
làm cho chính sách hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không ổn định và chính là
nhân tố đầu tiên làm mất ổn định hoạt động kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường chính trị, pháp luật, chính sách của địa phương, của Nhà nước
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị được xác định là một trong
những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự thay đổi của
môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng
11
lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại. Hệ thống pháp luật
hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh.
Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng
K
Cơ sở hạ tầng
̣C
Do đặc thù của kinh doanh cao su là kinh doanh nông nghiệp đòi hỏi việc đầu tư trên
O
địa bàn khá dàn trải, sản phẩm cao su cần phải chế biến ngay tránh hư hỏng thất thoát
̣I H
chính vì vậy việc phát triển cơ sở hạ tầng tại các doanh nghiệp này hết sức quan trọng
từ đường sá, điện... đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh
Đ
A
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao thông thuận
lợi, điện, nước đầy đủ, dân cư đông đúc và có trìng độ dân trí cao sẽ có nhiều đIều kiện
thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm
chi phí kinh doanh,.. và do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Ngược lại, ở
nhiều vùng có cơ sở hạ tầng yếu kém, không thuận lợi cho việc cho mọi hoạt động như
vận chuyển, mua bán hàng hoá,.. doanh nghiệp hoạt động với hiệu quả kinh doanh
không cao.
Môi trường quốc tế
Xu thế hội nhập quốc tế đang là xu thế tất yếu của mọi quốc gia, mọi doanh
H
Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
IN
Đây chính là tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của doanh
K
nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sự thành bại của
̣C
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Sự tác động này là sự tác động phi lượng hoá bởi
O
vì chúng ta không thể tính toán, định lượng được. Một hình ảnh, uy tín tốt về doanh
̣I H
nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ chất lượng sản phẩm, giá cả... là cơ sở tạo ra
sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp mặt khác tạo cho doanh
Đ
A
nghiệp một ưu thế lớn trong việc tạo nguồn vốn, hay mối quan hệ với bạn hàng... Với
TÊ
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một
cách tương đối.
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
H
1.4.1 Chỉ tiêu tổng lợi nhuận
IN
Tổng doanh thu (TR)
K
Là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt
TR Qi x Pi
O
̣C
động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp.
̣I H
TC
́H
U
Ế
I
Trong đó: TC là lợi nhuận/chi phí
Chỉ tiêu này cho biết khi bỏ ra một đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng lớn và ngược lại.
Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu
TÊ
TR
H
I TR
IN
I
Trong đó: TR là lợi nhuận/doanh thu.
TR
VC §
Trong đó: HS là hiệu suất sử dụng vốn cố định.
VCĐ là vốn cố định bình quân.
15