ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
́H
U
Ế
-----------
H
TÊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
IN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
K
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
Đ
A
̣I H
U
quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Ế
Phát triển Trường đại học Kinh Tế Huế đã giúp đỡ tôi trong suốt
́H
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Ngân hàng TMCP Ngoại
TÊ
Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tónh đã chia sẽ thông tin trung thực,
quý báu. Xin cảm ơn các anh chò Phòng giao dòch Đức Thọ đã hết
H
lòng giúp đỡ, chia sẻ cho tôi nhiều kinh nghiệm quý báu cho tôi trong
IN
thời gian thực tập.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên Th. S
K
Nguyễn Thanh Tuấn đã đònh hướng nghiên cứu, tận tình hướng dẫn
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................. i
MỤC LỤC ....................................................................................................................... i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................................ viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ........................................................................................... ix
Ế
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
U
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
́H
3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................2
TÊ
4. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
H
1.1.2.4. Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay...........................................7
1.1.2.5. Theo đối tượng tín dụng ..........................................................................7
1.1.2.6. Theo các cách khác..................................................................................7
1.1.3. Vai trò của tín dụng Ngân hàng .....................................................................8
1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................10
1.2.1. Khái niệm .....................................................................................................10
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng ...................................................11
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng....................................................12
SVTH: Lê Thị Bảo Yến
ii
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu định lượng......................................................................12
1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu định tính.........................................................................16
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng .........................................16
1.2.4.1. Các nhân tố từ phía Ngân hàng .............................................................16
1.2.4.2. Các nhân tố từ phía khách hàng ............................................................19
1.2.4.3. Các nhân tố khác ...................................................................................21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................22
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
Ế
2.2.2.1. Diễn biến quy mô cho vay.....................................................................31
O
2.2.2.2.Tình hình tín dụng cụ thể .......................................................................32
2.2.3. Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và cung cấp dịch vụ Ngân hàng ......36
̣I H
2.2.4. Hoạt động quản lý ngân quỹ ........................................................................37
2.2.5. Kết quả kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước: .......38
Đ
A
2.3. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CN HÀ TĨNH......................................................39
2.3.1. Đánh giá chất lượng tín dụng theo chi tiêu định lượng ...............................39
2.3.1.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ an toàn................................................39
2.3.1.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời.............................................44
2.3.2. Đánh giá chất lượng tín dụng theo các chỉ tiêu định tính ............................46
2.3.2.1. Quy trình tín dụng .................................................................................46
2.3.2.2. Sự tín nhiệm và hài lòng của khách hàng đối với Ngân hàng:..............49
2.3.3. So sánh chất lượng tín dụng theo danh mục theo xếp hạng tín dụng của Chi
nhánh thực hiện ......................................................................................................50
SVTH: Lê Thị Bảo Yến
iii
3.1. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG LỚN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CN HÀ TĨNH NĂM 2015 .............57
H
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
IN
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CN HÀ TĨNH..........................................58
3.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định .....................................58
K
3.2.2. Giải pháp thực hiện chính xác việc ra quyết định cho vay ..........................59
̣C
3.2.3. Giải pháp tăng cường quản lý khoản vay.....................................................60
O
3.2.4. Giải pháp tăng cường kiểm soát nội bộ Ngân hàng .....................................60
3.2.5. Giải pháp tăng cường quản lý thu nợ và xử lý món vay có vấn đề..............61
̣I H
3.2.6. Giải pháp thiết lập mối quan hệ tốt và lâu bền với khách hàng ...................61
3.2.7. Giải pháp tăng cường hoạt động Marketing ................................................62
CN
Chi nhánh
DPRR
Dự phòng rủi ro
NHTM
Ngân hàng Thương mại
XNK
Xuất nhập khẩu
KT - XH
Kinh tế - xã hội
VNĐ
Việt Nam đồng
WB
World Bank (Ngân hàng thế giới)
ADB
H
IN
K
̣C
O
Tổ chức tín dụng
Doanh nghiệp
Đ
A
DN
̣I H
TCTD
Ế
GDP
HĐV
Huy động vốn
Đơn vị chấp nhận
SVTH: Lê Thị Bảo Yến
v
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
Ngân hàng bán lẻ
KH
Khách hàng
SMS
Short Message Services (Dịch vụ tin nhắn ngắn)
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
CP
Cổ phần
Trung ương
CIC
Credit Information Center (trung tâm thông tin tín dụng)
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
NHBL
Bảng 8: Nợ có vấn đề từ 2012 - 2014............................................................................41
Bảng 9: Tỷ lệ nợ có tài sản đảm bảo .............................................................................42
H
Bảng 10: Nợ cơ cấu theo quyết định 780 ......................................................................42
IN
Bảng 11: Bảng trích lập DPRR giai đoạn 2012 - 2014 .................................................43
K
Bảng 12: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu từ 2012 - 2014...........................................45
Bảng 13: Mức sinh lời của đồng vốn cho vay từ 2012 - 2014 ......................................46
̣C
Bảng 14: Các chỉ tiêu đánh giá mức độ tín nhiệm và hài lòng của khách hàng............49
Đ
A
̣I H
O
Bảng 15: Danh mục xếp hạng tín dụng .........................................................................50
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
Sơ đồ 2: Quy trình tín dụng tại Vietcombank Hà Tĩnh .................................................47
SVTH: Lê Thị Bảo Yến
viii
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế. Kinh doanh Ngân hàng là một loại
hình kinh doanh đặc biệt với đối tượng là tiền tệ. Và hoạt động mang lại thu nhập chủ
K
khách hàng vay vốn tại Chi nhánh. Các phướng pháp thống kê, phương pháp phân
tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp... cũng được sử dụng trong quá
O
̣C
trình nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
̣I H
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh đã có nhiều
Đ
A
thành tích đáng kể trong hoạt động kinh doanh của mình như nguồn vốn huy động,
quy mô cho vay, dư nợ tín dụng, hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và cung cấp
dịch vụ Ngân hàng, hoạt động ngân quỹ tăng trưởng hằng năm với tốc độ ổn định.
Trong công tác tín dụng, chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao thể hiện ở
tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần qua các năm, tỷ lệ nợ có tài sản đảm bảo luôn chiếm tỷ lệ
lớn trong tổng dư nợ, tỷ lệ nợ cơ cấu được gia hạn kỳ hạn trả nợ tăng dần qua các năm,
tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro giảm dần, hiệu suất sử dụng vốn tương đối cao. Ngân
hàng đang nỗ hoàn thiên và áp dụng quy trình cho vay đơn giản, nhanh chóng, tiết
kiệm hơn cho khách hàng. Với uy tín của mình Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh luôn tạo được sự tín nhiệm và hài lòng cao từ khách hàng.
TÊ
trong thời gian tới. Và để những giải pháp đó có thể đi vào áp dụng hiệu quả trong
thực tiễn, khóa luận đã đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước, đối với Ngân hàng Nhà
H
nước Việt Nam, và đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam nhằm nâng cao
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
chất lượng của Chi nhánh.
SVTH: Lê Thị Bảo Yến
x
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
đó là lĩnh vực dịch vụ Ngân hàng. Đã từ lâu dịch vụ Ngân hàng đã trở thành một dịch vụ
IN
nền tảng của các quốc gia đang phát triển. Ngân hàng ra đời góp phần điều tiết các nguồn
vốn, là kênh phân phối vốn, điều chuyển nguồn vốn từ nơi dư thừa vốn đến nơi thiếu vốn.
K
Sở dĩ Ngân hàng thực hiện thực hiện được điều này thông qua vai trò tín dụng.
̣C
Trong xu thế toàn cầu hóa nhu cầu về tín dụng đối với các thành phần kinh tế
O
càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đối với bản thân các Ngân hàng, hoạt động tín
̣I H
dụng là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản, là hoạt
động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng nhưng cũng là nơi chứa đựng nhiều rủi ro nhất.
Đ
A
Chính vì thế vấn đề chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng, sống còn đối với các
Ngân hàng. Nâng cao chất lượng tín dụng luôn là nhiệm vụ, mục tiêu hàng đầu của các
dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh” làm đề
́H
tài nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng tín dụng của đơn vị thực tập trong thời gian tới.
TÊ
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về tín dụng, chất lượng tín dụng, các chỉ tiêu
H
phản ánh chất lượng tín dụng của NHTM.
K
Thương Việt Nam - CN Hà Tĩnh.
IN
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại
O
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
- Số cấp thứ cấp: Thu thập các số liệu qua Báo cáo tổng hợp số liệu 3 năm 2012 2014, Số liệu hoạt động từ 2012 - 2014, Báo cáo tổng kết năm 2014, các bài viết kỷ
niệm 20 năm thành lập Chi nhánh và các số liệu thu thập được ở Tổ tổng hợp của
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Hà Tĩnh. Tìm hiểu các văn bản hiện
hành liên quan đến công tác tín dụng trong Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam - CN Hà Tĩnh.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
Ế
- Phương pháp xử lý số liệu: xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Office Excel.
U
- Phương pháp phân tích số liệu: phân tích, thống kê mô tả, phương pháp so sánh...
́H
Trong quá trình thực tập đặt ra các câu hỏi trực tiếp cho CBTD cũng như lãnh
Đ
A
̣I H
O
̣C
U
Danh từ “tín dụng” xuất phát từ gốc Latinh “Credium” có nghĩa là sự tin tưởng
́H
tín nhiệm lẫn nhau. Hay nói cách khác tín dụng là lòng tin. Theo tiếng Việt, tín dụng là
việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay)
TÊ
trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên vay trong thời gian thỏa thuận và
thường kèm theo lãi suất.
H
Mác cho rằng “Tín dụng là sự vận động của tư bản cho vay”. Sự chuyển nhượng
IN
tạm thời một lượng giá trị dư thừa tạm thời từ người sở hữu sang người sử dụng sau
một thời gian nhất định thu về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Điều đó có
K
nghĩa là bản chất tín dụng là sự bóc lột của tư bản cho vay.
̣C
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
Tín dụng Ngân hàng có các đặc trưng sau:
(1) Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng bao gồm 2 hình thức: cho vay (bằng
tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản).
(2) Khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có vật thế chấp (đảm bảo).
(3) Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay.
Có thể nói, tín dụng Ngân hàng là hình thức tín dụng phổ biến nhất trong nền kinh tế
hàng hoá, nó biểu hiện mối quan hệ bằng tiền và được thực hiện trên cơ sở tự nguyện,
Ế
bình đẳng, cùng có lợi giữa một bên là Ngân hàng và bên kia là các thành phần còn lại
U
của nền kinh tế.
́H
1.1.1.2. Đặc điểm
Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng phải dựa trên cơ sở lòng tin.
TÊ
Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng tài sản có thời hạn.
A
1.1.2.1. Theo mục đích sử dụng tiền vay và của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
+ Tín dụng đối với người sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại cấp tín dụng
cho các đơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất, lưu thông hàng hoá. Nguồn trả nợ
của hoạt động này là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy Ngân hàng cần
phải có đầy đủ các thông tin cần thiết về khách hàng, về phương án sản xuất kinh
doanh của họ.
SVTH: Lê Thị Bảo Yến
5
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
+ Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hoá lâu bền như máy giặt, điều hoà,
tủ lạnh... Ở đây, nguồn trả nợ là thu nhập trong tương lai của người vay.
1.1.2.2. Theo thời hạn sử dụng tiền vay của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
+ Tín dụng có thời hạn: Là loại tín dụng mà thời điểm trả nợ được xác định cụ thể.
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và được sử dụng
Ế
để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp hoặc phục vụ các
̣C
cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc
̣I H
cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay... ), cải tiến và mở rộng sản xuất với quy
mô lớn. Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài thì có những
Đ
A
biến động xảy ra không lường trước được.
+ Tín dụng không thời hạn: Là loại tín dụng mà thời hạn hoàn trả tiền vay không
được xác định khi ký hợp đồng vay mà thay vào đó là điều kiện về việc thu hồi khoản
tiền cho vay của Ngân hàng hoặc việc trả nợ của người vay.
1.1.2.3. Theo điều kiện đảm bảo
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia làm hai loại:
+ Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba. Ngân hàng nắm giữ tài sản của
người vay để xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực hiện được các nghĩa vụ đã
được cam kết trong hợp đồng tín dụng. Mặc dù là có tài sản đảm bảo nhưng hình thức
SVTH: Lê Thị Bảo Yến
6
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
H
bằng VNĐ.
IN
+ Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại tín dụng mà Ngân hàng cấp tiền cho khách
hàng Nhà nước Việt Nam.
K
hàng bằng đồng ngoại tệ. Cho vay bằng ngoại tệ phải phù hợp với quy định của Ngân
O
̣C
1.1.2.5. Theo đối tượng tín dụng
̣I H
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
+ Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản lưu động: Là loại tín dụng được sử
Đ
A
dụng để bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời. Đây là loại tín dụng có mức độ rủi ro
thấp vì vốn lưu động của doanh nghiệp là vốn luân chuyển trong chu kỳ sản xuất kinh
vốn, so với nhu cầu của nền kinh tế sẽ giúp các nhà phân tích, đánh giá từ đó đưa ra
1.1.3. Vai trò của tín dụng Ngân hàng
TÊ
Đối với bản thân Ngân hàng Thương mại
́H
các giải pháp thích hợp xét kết cấu tín dụng đã phù hợp với Ngân hàng chưa.
Tín dụng đóng vai trò quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
H
NHTM. Đối với một NHTM thì hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất và
IN
chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của Ngân hàng. Tuy nhiên tín dụng Ngân
K
hàng cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất cho Ngân hàng.
Hoạt động tín dụng có hiệu quả góp phần nâng cao được hình ảnh của Ngân hàng
Ngân hàng.
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
dẫn đường cho nguồn vốn chảy từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn cho nền kinh tế. Thông
qua Ngân hàng người thừa vốn có được một phần thu nhập từ lãi do việc chuyển quyền sử
dụng vốn trong một thời gian nhất định, người thiếu vốn có được một khoản vốn thông
qua việc cấp tín dụng và phải trả chi phí để có thể sử dụng nguồn vốn đó.
Tín dụng Ngân hàng còn là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các ngành kinh tế kém
phát triển và thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển. Thông qua tín dụng Ngân
hàng, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sánh ưu đãi với các ngành kinh tế mũi
Ế
nhọn, những ngành kinh tế kém phát triển bằng việc quy định một khung lãi suất, các
U
điều kiện ưu đãi dành cho đối tượng này.
́H
Tín dụng Ngân hàng đóng vai trò quyết định đến sự ổn định của lưu thông tiền tệ.
Với tính năng ưu việt, tín dụng Ngân hàng đã đóng góp một vai trò quan trọng trong
TÊ
việc ổn định lưu thông tiền tệ. Trước hết, Ngân hàng Thương mại là kênh quan trọng
đưa tiền vào trong lưu thông tiền tệ. Xuất phát từ chức năng phân phối tiền tệ, tín dụng
H
và tài trợ xuất nhập khẩu đã và đang là hai lĩnh vực hợp tác thông dụng giữa các nước.
Thông qua hoạt động này các nước có thể mở rộng và thắt chặt mối quan hệ với nhau
tạo điều kiện thúc đẩy sự mở rộng về hoạt động xuất nhập khẩu, tăng cường nguồn
vốn tín dụng có chi phí rẻ vào trong nước (nguồn WB, ADB, IMF).
SVTH: Lê Thị Bảo Yến
9
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm
Chất lượng
Theo tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã
đưa ra định nghĩa về chất lượng như sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc
tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng
Chất lượng tín dụng theo quan điểm của khách hàng
Ế
và các bên có liên quan".
U
Khách hàng là đối tượng sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ
̣I H
hoạt động kinh doanh làm sao để đem lại càng nhiều thu nhập cho chủ sở hữu thì càng
tốt. Theo tôi, trên quan điểm của Ngân hàng thì chất lượng tín dụng với các yếu tố cấu
Đ
A
thành cơ bản đó là mức độ an toàn của tín dụng và khả năng sinh lời do hoạt động tín
dụng mang lại. Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận hay mối quan hệ giữa an toàn và
khả năng sinh lời là mối quan hệ tỷ lệ nghịch. Mối quan tâm hàng đầu của tất cả các
nhà đầu tư là phải cân nhắc giữa mức độ an toàn và khả năng sinh lời. Về nguyên tắc
đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận thì mức độ rủi ro của lĩnh vực đầu tư càng cao thì sẽ
có khả năng sinh lợi càng cao và ngược lại. Do đó theo quan điểm của Ngân hàng chất
lượng tín dụng được hiểu là là một thuật ngữ phản ánh mức độ an toàn và khả năng
sinh lời của hoạt động tín dụng Ngân hàng.
SVTH: Lê Thị Bảo Yến
10
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
Chất lượng tín dụng theo quan điểm của xã hội
Thông qua các khoản tín dụng mà Ngân hàng cung cấp cho các chủ thể kinh tế
trong nền kinh tế, các hoạt động như tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển... sẽ được
tiến hành và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Như vậy đứng trên quan điểm của xã
Thứ tư, chất lượng tín dụng được chú trọng sẽ là cơ sở để Ngân hàng tạo cho
̣C
Đối với khách hàng
K
mình những khách hàng thân thiết.
O
Việc Ngân hàng tích cực nâng cao chất lượng tín dụng của mình sẽ đánh giá một cách
̣I H
chính xác tiềm lực của doanh nghiệp, vì chỉ những doanh nghiệp có tình hình tài chính
lành mạnh, hoạt động hiệu quả, có uy tín trên thương trường mới có thể đáp ứng được
Đ
A
yêu cầu về thẩm định dự án cho vay của Ngân hàng.
Đối với sự phát triển KT - XH
Trước hết, chất lượng tín dụng được nâng cao cũng giúp cho Ngân hàng thực
hiện được tốt chức năng trung gian tài chính của mình.
Thứ hai, chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tạo điều kiện để NHTM có thể
thực hiện tốt vai trò trung gian thanh toán của mình.
Thứ ba, do vai trò quan trọng của hệ thống Ngân hàng trong nền kinh tế nên chất
Nhóm (3): Nợ dưới tiêu chuẩn.
Nhóm (4): Nợ nghi ngờ.
H
Nhóm (5): Nợ có khả năng mất vốn.
TÊ
Nhóm (2): Nợ cần chú ý.
IN
Khi một khoản vay không được trả đúng hạn như cam kết, mà không có lý do
chính đáng thì nó sẽ bị chuyển sang thành nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình
K
thường. Nợ quá hạn bao gồm nợ nhóm (2) đến nợ nhóm (5).
̣C
Nợ quá hạn
* 100 %
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này cho biết mỗi 100 đơn vị tiền tệ cho vay thì có bao nhiêu đon vị nợ
̣I H
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
Chỉ tiêu này cho biết mỗi 100 đơn vị tiền tệ cho vay thì có bao nhiêu đon vị nợ
xấu cho Ngân hàng tại thời điểm xác định. Tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho
thấy chất lượng các khoản tín dụng được cải thiện. Hoặc cũng có thể Ngân hàng có
chính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay. Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và
có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy Ngân hàng đang gặp khó khăn trong
việc quản lý chất lượng các khoản cho vay. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt và ngược
lại chỉ tiêu này càng lớn thì chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng thấp.
Tỷ lệ nợ có vấn đề
Ế
Nợ có vấn đề là các khoản tín dụng cấp cho khách hàng không thu hồi được hoặc
U
có dấu hiệu không thu hồi được theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng. Nợ có vấn
́H
đề được hiệu theo nghĩa rộng là không chỉ là những khoản vay quá hạn, thanh toán
TÊ
không đúng kỳ hạn mà bao gồm cả những khoản vay trong hạn nhưng có dấu hiệu
không an toàn có thể dẫn tới rủi ro.
Nợ có vấn đề
Tài sản bảo đảm khoản vay là tài sản mà khách hàng dùng để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tài chính quy mô nhỏ theo quy định của pháp luật về
giao dịch bảo đảm.
Dư nợ có TSĐB
Tỷ lệ nợ có TSĐB =
*100%
Tổng dư nợ
Đây là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của
Ngân hàng Thương mại. Nó được đo bằng tỉ lệ phần trăm giữa nợ có TSĐB trên tổng
dư nợ. Chỉ tiêu này cho biết mỗi 100 đơn vị tiền tệ cho vay thì có bao nhiêu đon vị nợ
đảm bảo cho Ngân hàng tại thời điểm xác định. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ chất
lượng tín dụng của Ngân hàng càng an toàn và đảm bảo.
SVTH: Lê Thị Bảo Yến
13
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
Tỷ lệ nợ cơ cấu theo quyết định 780
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 780/QĐ-NHNN
ngày 23/4/2012 về việc phân loại nợ đối với nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn
nợ. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là khoản nợ mà tổ chức tài chính chấp thuận điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách. QĐ 780 ra đời nhằm đảm bảo chất
Tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng rủi ro
IN
DPRR là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
K
do khách hàng của tổ chức tài chính quy mô nhỏ không thực hiện nghĩa vụ theo cam
kết vay tài chính quy mô. Sử dụng dự phòng là việc tổ chức tài chính sử dụng dự
O
̣C
phòng rủi ro để bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ.
Trích lập DPRR
̣I H
Tỷ lệ trích lập DPRR =
* 100%
Tổng dư nợ
Đ
A
DPRR được tính theo nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín