AN TOÀN TRUYỀN MÁU
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN TRUYỀN MÁU
I. ĐẠI CƯƠNG
Phản ứng truyền máu bao gồm:
Phản ứng cấp xảy ra trong lúc truyền máu hoặc vài giờ sau khi truyền.
Phản ứng muộn xảy ra sau khi truyền máu vài ngày đến vài tuần
Phản ứng truyền máu xảy ra 1 – 2% các ca truyền máu. Các phản ứng truyền
máu có thể từ nhẹ (nổi mề đay) đến nặng (tán huyết cấp, sốc phản vệ,…).
Phản ứng nặng đe doạ tính mạng thường là phản ứng cấp. Vì thế, ngoài việc
tuân thủ các qui đònh về an toàn truyền máu, các bác só cần phải nắm vững
các phản ứng truyền máu để phát hiện và xử trí kòp thời.
Quy tắc truyền máu:
Khi truyền máu toàn phần, hồng cầu lắng, phải có sự phù hợp trong hệ
ABO giữa hồng cầu túi máu và huyết tương người nhận và tốt nhất là
máu cùng nhóm.
Nhóm máu bệnh nhân
Hồng cầu có thể nhận
A
A,O (tốt nhất: A)
B
B, O (tốt nhất: B)
AB
AB, A,B, O (tốt nhất: AB)
O
O
Trong trường hợp cấp cứu không có sẵn máu cùng nhóm tại bệnh viện:
- Báo ngân hàng máu để liên hệ các bệnh viện khác để có được máu cùng
nhóm
- Khi cần truyền máu khác nhóm:
+ Phải hội chẩn bệnh viện và được giám đốc bệnh viện phê duyệt.
+ Khối lượng máu truyền không quá 500 ml và tốt nhất là sử dụng hồng
IgM
+ Giai đoạn 2: Môi trường kháng globulin người (AHG) ở 37oC, kết hợp
thuốc thử LISS → phát hiện IgG
Trong trường hợp truyền máu cấp cứu (cần có máu trong vòng 1 giờ) chỉ
làm phản ứng chéo giai đoạn 1.
II.3 Qui trình truyền máu và các sản phẩm của máu: Sau khi lónh máu về:
1. Kiểm tra (điều dưỡng):
Bệnh nhân: Họ và tên, tuổi, giới, khoa, giừơng, nhóm máu ABO.
Túi máu: Mã số, nhóm máu, hạn dùng, số lượng, chất lượng (màu huyết
tương, ranh giới giữa hồng cầu với huyết tương, màu hồng cầu, cục máu
đông, dò rỉ, nguyên vẹn).
Làm phản ứng an toàn tại giường trước khi bắt đầu truyền máu (máu toàn
phần hoặc hồng cầu lắng).
2. Thực hiện truyền máu:
Trước khi truyền máu, bác só phải khám lại bệnh nhân, đánh giá tình trạng
huyết động học để quyết đònh tốc độ truyền và kiểm tra lại thủ tục hành
chánh để tránh nhầm lẫn.
Tìm các dấu hiệu suy tim. Nếu có, cho furosemide 1mg/kg TMC trước khi
truyền
Trong 15 phút đầu, nên truyền chậm, theo dõi sát để phát hiện sớm các dấu
hiệu của tai biến truyền máu. Nếu không có tai biến, điều chỉnh tốc độ theo
y lệnh đã cho.
Truyền máu:
- Không cần làm ấm máu trước khi truyền ngoại trừ truyền máu nhanh
- Truyền HT tươi đông lạnh và kết tủa lạnh phải làm ấm 30 – 37oC
3. Theo dõi bệnh nhân trong và sau khi truyền.
Sinh hiệu trước và mỗi 30 phút trong khi truyền và mỗi giờ trong 4 giờ sau
truyền.
b. Điều trò:
Ngưng truyền máu ngay
Hạ nhiệt, kháng histamine corticoide
Sau khi hết sốt, sẽ truyền lại và theo dõi sát. Nếu có phản ứng, bỏ túi máu
III.3 MỀ ĐAY:
Do protein lạ có trong huyết tương túi máu, thường xuất hiện trong lúc
truyền hoặc vài giờ sau khi truyền
a. Triệu chứng: nổi mẩn đỏ da, ngứa
b. Điều trò:
Ngưng truyền máu ngay
Kháng histamine
Sau khi hết nổi mề đay, sẽ truyền lại và theo dõi sát. Nếu có phản ứng, bỏ
túi máu
III.4 SỐC PHẢN VỆ
Do protein lạ có trong huyết tương túi máu, thường xuất hiện trong lúc
truyền hoặc vài giờ sau khi truyền
a. Triệu chứng: tay chân lạnh, mạch nhanh nhẹ hoặc = 0, HA tụt, kẹp, = 0
b. Điều trò:
Ngưng truyền máu ngay
Epinephrine1 %o 0,3 ml TDD
Hỗ trợ hô hấp
Kháng histamine
Corticoid
III.5 QUÁ TẢI
Do truyền nhanh, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim, suy thận, thiếu máu mạn
a. Triệu chứng: ho, khó thở, tim nhanh, galop, gan to, tónh mạch cổ nổi, ho bọt
hồng
b. Điều trò:
Phòng ngừa bằng cách tuyển chọn người cho máu và sàng lọc túi máu theo quy
đònh an toàn truyền máu của Bộ y tế.
TÓM TẮT CÁC TAI BIẾN TRUYỀN MÁU VÀ XỬ TRÍ
Tai biến
Tán huyết
cấp
Nguyên nhân
Truyền
nhầm
nhóm máu
Triệu chứng
Sớm sau 5-10ml:
Sốt, run, khó thở, sốc
Tiểu Hb, DIC
Sốc phản vệ
Protein lạ trong
huyết tương
Mề đay
Protein lạ trong
huyết tương
Trong hoặc vài giờ
sau:
Tay chân lạnh,mạch
3û- 10 ngày sau:
Vàng da, tiểu sậm.
Hct giảm
đọng sắt
Truyền
nhiều lần
Quá tải
máu
Xử trí
Ngưng truyền
Thở oxy, chống sốc
Báo Ngân hàng máu
(NHM)
Gởi túi máu NHM
Ngưng truyền
Adrenalin 1%o
Antihistamin
Corticoid
Gởi túi máu NHM.
Ngưng truyền
Antihistamin
Truyền máu lại khi hết
mề đay
Ngưng truyền
Hạ nhiệt,
Bướu máu lớn (Kasabach - Merrit)
Phỏng
Bất đồng nhóm máu trong truyền máu
II. CHẨN ĐOÁN:
A. Lâm sàng:
Xuất huyết thường được ghi nhận ở những chỗ chích lấy máu tónh mạch hay
đường rạch phẫu thuật đi kèm với đốm xuất huyết (petechia) và mảng xuất
huyết da (ecchymosis). Triệu chứng học lâm sàng ĐMNMLT liên hệ trực tiếp
với:
(1) Sự hình thành cục máu đông trong tuần hoàn vi tiểu mạch,
(2) Hiện tượng tan sợi huyết.
(3) Tác động của những chất thoái hóa từ fibrin và fibrinogen
B. Biểu hiện cận lâm sàng và biện luận:
Trước một bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng nặng với bệnh cảnh chảy
máu đi kèm và/hoặc hình thành cục huyết khối, xét nghiệm cận lâm sàng để
xác đònh một trường hợp ĐMNMLT chỉ cần:
-
tiểu cầu
Fibrinogen
PT, aPTT
FDP và/hoặc D-Dimer (+)
Kích hoạt đông máu
Tình huống tạo
cục máu đông
Tình huống
làm chảy máu
Da: tử ban điểm, vết bầm, chảy
máu chỗ chích.
Thận: tiểu máu.
Niêm mạc: chảy máu cam, rỉ
máu nướu răng.
Tiêu hóa: xuất huyết ồ ạt.
Hình 1: Trình tự diễn biến lâm sàng trong hội chứng ĐMNMLT với những
triệu chứng hình thành huyết khối và xuất huyết.
PT = Prothrombin time còn gọi là thời gian Quick
aPTT=activated partial thromboplastin time
Xét nghiệm PT phụ thuộc rất nhiều vào nguồn thromboplastin sử dụng (do
nhiều hãng sản xuất khác nhau). Vì vậy cần thiết lập một tỷ số bình thường hóa
quốc tế (International normalized ratio= INR). Trò số PT của cùng một bệnh
nhân có thể thay đổi giữa các phòng xét nghiệm nhưng tỷ số bình thừơng hóa
quốc tế phải giống nhau cho mọi phòng xét nghiệm:
INR = (PTbệnh nhân/ PT chứng)ISI
ISI = International Sensitivity Index= chỉ số nhậy cảm quốc tế
Trò số này do các nhà sản xuất thromboplastin cung cấp
1. Giảm tiểu cầu: do tiêu thụ tiểu cầu, là dấu hiệu chính của ĐMNMLT. Trên
50% các trường hợp có số lượng tiểu cầu < 50.000/mm3.
2. Fibrinogen giảm (
- Fibrinogen 100mg/dl. Do hiện tượng tiêu thụ tiểu cầu,
số lượng tiểu cầu cũng cần được duy trì >70.000/mm3 ( cao hơn yêu cầu về số
lượng tiểu cầu trong những biến chứng chảy máu do thiếu tiểu cầu đơn thuần ).
Vấn đề sử dụng Heparine chỉ đặt ra khi có bằng chứng đích xác thuyên tắc
mạch máu (thrombosis), xuất huyết da kòch phát (purpura fulminant) và trong
trường hợp bạch huyết cấp dạng tiền tủy bào (acute promyelocytic leukemia).
Heparin có thể sử dụng truyền tónh mạch cách khoảng (75-100 đơn vò /4
giờ) hoặc liên tục (15-20 đơn vò/kg/ giờ) sau khi bơm trực tiếp (bolus) một liều
ban đầu 50-70 đơn vò/kg.
Trong điều trò bạch huyết cấp thể tiền tủy bào, có thể sử dụng heparin liều
thấp 10-15 đơn vò/kg/giờ không cần liều trực tiếp khởi đầu.
Heparin không giúp ích gì trong những trường hợp khác (shock nhiễm trùng,
rắn cắn, phỏng, chấn thương sọ não, tai biến truyền máu do bất đồng nhóm
máu).
HỘI CHỨNG THỰC BÀO MÁU
I. KHÁI NIỆM:
Hội chứng thực bào máu (HCTBM) máu là một nhóm các rối loạn có
biểu hiện chung làsự tăng sinh bất thường và gia tăng hoạt tính tiêu hủy các tế
bào máu của các đại thực bào histiocytes. Biểu hiện lâm sàng bao gồm sốt kéo
dài, lách to hoặc /và gan to và giảm các dòng máu ngoại vi.
HCTBM có hai thể tiên phát và thứ phát. Thể tiên phát (hay HCTBM thể gia
đông máu toàn bộ, ferritin.
XN xác đònh mức độ tổn thương: chức năng gan thận, chức năng đông máu,
ion đồ, TPTNT, X-q tim phổi, EHO bụng, ngực.
XN xác đònh nguyên nhân và nhiễm trùng kèm theo:
Tác nhân nghi ngờ
Vi trùng:
Nhiễm trùng huyết
Sốt rét
Thương hàn
Giang mai
Lao
Siêu vi:
EBV
CMV
HBV
HIV
Nấm
Bệnh hệ thống
Bệnh ác tính
Xét nghiệm
Cấy máu, cấy nước tiểu, chọc dò tủy sống, cấy
DNT, CRP…
KSTSR
Cấy máu, Widal
VDRL
IDR, VS, tìm BK trong dòch dạ dày, dòch hút mũi hầu
EBV IgG, IgM
1. Sử dụng kháng sinh:
Việc sử dụng kháng sinh tương tự như ở bệnh nhân bò nhiễm trùng huyết
trên cơ đòa giảm bạch cầu hạt.
Khi HCTBM mới chẩn đoán, chưa xác đònh được tác nhân nhiễm trùng, kháng
sinh cho như sau:
- Cefotaxime / Ceftriaxone hoặc
- Ceftazidime / Ciprofloxacin / Pefloxacin ± Amikacin
- Nếu nghi ngờ có nhiễm tụ cầu: Cefotaxime + Oxacillin ± Gentamicin
- Thêm Vancomycin nếu có sốc.
Sau 2 –3 ngày đánh giá lại:
Nếu cải thiện thì tiếp tục kháng sinh đang sử dụng.
Nếu không cải thiện thì điều chỉnh kháng sinh theo kháng sinh đồ nếu có.
Nếu không có kháng sinh đồ thì có thể thay đổi kháng sinh như sau:
- Ciprofloxacin/ Pefloxacin (nếu chưa dùng)
- Cefepim / Imipenem + Amikacin
- Nghi tụ cầu kháng Methicillin thêm Vancomycin; nghi nấm thêm
Fluconazole hoặc Amphotericin B.
Thời gian điều trò thường là 14 ngày
2. Điều trò ức chế miễn dòch:
Khi bệnh không đáp ứng với điều trò kháng sinh trong 2- 3 ngày và chưa xác
đònh được tác nhân nhiễm trùng cũng như không có bằng chứng ác tính thì
có thể xem xét điều trò ức chế miễn dòch với steroids và Cyclosporin A:
Dexamethasone 0,3 mg/kg/ngày (TM, khi tình trạng cải thiện có thể chuyển
sang đường uống) trong 2 tuần; sau đó 0,15 mg/kg/ngày trong 2 tuần kế tiếp
(tuần 3-4); 0,075mg/kg/ngày cho 2 tuần 5-6; 0,0375 mg/kg/ngày cho tuần 7;
sau đó tiếp tục giảm liều và ngưng ở cuối tuần thứ 8.
Bảo vệ dạ dày với Ranitidine hay loại khác có tác dụng tương tự.
Cyclosporin A: 6 mg/kg/ngày, chia làm 2 cử uống. Nếu có xuất huyết tiêu hoá
thì dùng đường TM.
Điều trò ức chế miễn dòch 8 tuần lễ và đánh giá lại: nếu là thể phản ứng và đạt
Corticoides + Cyclosporin A
(Nếu lâm sàng không đáp
ứng với kháng sinh. Không
phân lập được tác nhân gây
bệnh và không có bằng
chứng ác tính)
(-)
Làm lại tủy đồ
sau 5-7 ngày
Nếu chưa
loại HCTBM
Nếu xác đònh được tác
nhân thì điều trò đặc
hiệu theo tác nhân