VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 3: Peoples of Vietnam
I) Một số dạng câu hỏi trong tiếng Anh
Khi là câu hỏi thì chúng ta đặt trợ động từ lên đầu câu hay nói chính xác hơn là đảo trợ động từ
(auxiliary verbs) lên trước chủ từ.
Đối với câu chỉ có động từ thường ở thì hiện tại đơn (Simple Present) ta dùng thêm trợ động từ “do”
hoặc “does”. Sau đây là một sô" dạng câu hỏi thường gặp:
a) Câu hỏi Yes/ No (Yes/ No Questions)
Trợ động từ (be, do, does, did) + chủ ngữ (S) + động tử +...?
Câu hỏi dạng Yes/ No Questions tức Câu hỏi Yes/ No, bởi vì với dạng câu hỏi này chỉ đòi hỏi trả lời
Yes hoăc No.
Yes, s + trợ động từ/ to be.
No, s + trợ động tử/ to be + not.
Ex: Isn’t Trang going to school today?
Hôm nay Trang không đi học phải không?
Yes, she is.
Vâng, đúng vậy.
Was Trinh sick yesterday?
Hôm qua Trinh bị bệnh phải không?
No, she was not.
Không, cô ấy không bị bệnh.
b) Câu hỏi lấy thông tin (information question)
Khi chúng ta cần hỏi rõ ràng hơn và có câu trả lời cụ thể hơn ta dùng câu hỏi với các từ hỏi.
Ngoài câu hỏi How many (hỏi về số lượng)/ How much (hỏi về giá cả), trong tiếng Anh còn có một
loạt từ hỏi nữa và các từ hỏi này đều bắt đầu bằng chữ Wh-. Các từ hỏi Wh- bao gồm: What (gì, cái
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
gì), Which (nào, cái nào), Who (ai), Whom (ai), Whose (của ai), Why (tại sao, vì sao), Where (đâu, ở
đâu), When (khi nào, bao giờ).
Làm thế nào mà Trang đã đến được trường vào hôm nay?
When did he move to Ha Noi?
Khi nào cậu ấy chuyển đến Hà Nội?
Đối với câu hỏi Why, chúng ta có thể dùng Because (vĩ, bởi vì) để trả lời.
Ex: Why do you like computer? Tại sao anh thích máy tính?
Because it’s very wonderful. Bởi vì nó rất tuyệt vời.
Why does he go to his office late? Tạo sao anh ta đến cơ quan trễ? Because he gets up late. Vì anh ta
dậy trễ.
Các em cần chú ý:
1) Câu hỏi với Who, Whom, Whose
Who và Whom đều dùng để hỏi ai, người nào, nhưng Who dùng thay cho người, giữ nhiệm vụ chủ từ
trong câu, còn Whom giữ nhiệm vụ túc từ cùa động từ theo sau.
Ex: Who can answer that question? (Who là chủ từ của động từ can)
Ai có thể trả lời câu hỏi đó?
Whom do you meet this morning? (Whom là túc từ của meet)
Anh gặp ai sáng nay?
Lưu ý:
Trong văn nói người ta có thể dùng who trong cả hai trường hợp chủ từ và túc từ.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Ex: Who(m) do they help this morning?
Họ giúp ai sáng nay?
Động từ trong câu hỏi với who ở dạng xác định. Ngược lại động từ trong câu hỏi với whom phải ồ
dạng nghi vấn:
Ex: Who is going to Ha Noi with Trang?
Ai đang đi Hà Nội cùng với Trang vậy?
With whom is she going to London?
(= Who(m) did she go to Ha Noi with?)
Cô ta đang đi Hà Nội cùng với ai vậy?
What is he?’ - He's a teacher. (Hỏi về nghề nghiệp)
What is he like? - He’s tall, dark, and handsome. (Hỏi về dáng dấp)
What's he like as a pianist? - Oh, he’s not very good. (Hỏi về công việc làm)
c) Câu hỏi phủ định (Negative Questions)
Negative Question là câu hỏi phủ định, có nghĩa là câu hỏi có động từ viết ở thể phủ định tức có thêm
not sau trợ động từ.
Chúng ta dùng câu hỏi phủ định trong các trường hợp sau:
1) Để chỉ sự ngạc nhiên;
Aren’t you crazy? Why do you do that?
Anh có điên không? Sao anh làm điều đó?
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
2) Là một lời cảm thán.
Doesn’t that dress look nice!
Cái áo này đẹp quáỉ
Như vậy bản thân câu này không phải là câu hỏi nhưng được viết dưới dạng câu hỏi.
Khi trông chờ người nghe đồng ý với mình.
Trong các câu hỏi này chữ not chỉ được dùng để diễn tả ý nghĩa câu, đừng dịch nó là không.
Người ta còn dùng Why với cầu hỏi phủ định để nói lên một lời đề nghị hay một lời khuyên.
Ex: Why don't you lock the door?
Sao anh không khóa cửa? Why don’t we go out for a meal?
Sao chúng ta không đi ăn một bữa nhỉ?
Why don’t you go to bed early?
Sao anh không đi ngủ sớm?
Giới thiệu về mạo từ (Articles)
1) Định nghĩa: Mạo từ là từ đứng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác
định hay không xác định.
Chúng ta dừng "the" khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói 1 người nghe biết rõ đối tượng nào
dó. Ngược lại khi dùng mạo từ bất định "a/ an", người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa
khu vườn đang được đề cập tới là vườn nào, ở đâu. Chúng ta xem những ví dụ khác:
The Vietnamese often drink tea.
Người Việt Nam thường uống trà. (người Việt Nam nói chung)
We like the teas of Thai Nguyen.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Cliúng tôi thích các loại trà của Thái Nguyên.
(dùng “the” vì đang nói đến trà của Thái Nguyên)
Butter is made from cream. Bơ được làm từ kem. (Bơ nói chung)
He likes the butter of France.
Anh ta thích bơ của Pháp. (Butter được xác định bởi từ France (nước Pháp)).
- ‘The” dùng trước danh từ mang nghĩa chỉ chủng loại: The có thể dùng 'heo nghĩa biểu chủng
(generic meaning), nghĩa là dùng đế chỉ một loài:
Ex: I hate the television.
Tôi ghét chiếc tivi.
The whale is a mammal, not a fish.
Cá voi là động vật có vú, không phải là cá nói chung.
Ở đây “the television, the whale” không chỉ một cái tivi hoặc một con cá voi cụ thể nào mà chỉ chung
cho tất cả ti vi, cá voi trên trái đất này.
2) Cách dùng mạo từ
a) Các trường hợp dùng mạo từ a/ an
- Mạo từ bất định a/ an được dùng trước danh từ đếm được số ít để chỉ một người/ vật không xác định
hoặc một người/ vật được đề cập đến lần đầu
- người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về người hay vật đó.
Ex: She teaches in a nice big school. Cô ấy dạy trong một ngôi trường lớn,
đẹp. [Không xác định được ngôi trường nào.]
- a/ an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ
Ex: My brother's an engineer. (Anh trai tôi là kĩ sư).
He works as a teacher. Anh ấy là một giáo viên.
c) Cách dùng mạo từ “the”
Các trường hợp dùng mạo từ xác định “the”:
- Khi đi trước một danh từ chỉ người hay vật độc nhất, the sun (mặt trời), the moon (mặt trăng)
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- Dùng the trước bất cứ một danh từ nào khi người nói và người nghe đều biết về danh từ đang được
nói tới hoặc được xác định rõ ràng.
Ex: Their literature teacher is old, but the English teacher is young.
Giảo viên môn Văn của chúng tôi già rồi nhưng giáo viên tiếng Anh thì trẻ.
- Trước tên các quốc gia ở dạng số nhiều hoặc các quốc gia là sự liên kết các đơn vị nhỏ.
Ex: The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ), The Netherlands (vương quốc Hà Lan), The
Philippines (cộng hòa Philippines), The United Kingdom (Vương quốc Anli)...
- Trước các địa danh mà danh từ chung đã được hiểu ngầm.
Ex: the Sahara (desert) (sa mạc Sahara); the Autonomous Republic of Crimea (cộng hòa tự trị
Crimea)
- Trước danh từ riêng chỉ quần đảo, sông, rặng núi, đại dương.
Ex: the Bahamas (quần đảo Bahamas) the river Thames (sông Thames) The Atlantic (Đại Tây
Dương)
- Trước một danh từ số ít đếm được dùng với ý nghĩa tổng quát để chỉ cả một chủng loại.
Ix: The horse is being replaced by the tractor.
Ngựa đang được thay thế bởi máy kéo.
-
Trước một danh từ chung có danh từ riêng theo sau xác định.
Ix: the planet Mars (hành tinh sao Hỏa)
-
Trước một tước hiệu gọi theo số thứ tự hay trước số thứ tự.
- Dùng “the” với công cụ âm nhạc:
Ex: The piano (đàn piano); the violin (đàn violin); the clarinet (kền clarinet)
* Cách đoc: "the” được đọc là/ di/ khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) và
đọc là/ dỡ/ khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm:
The egg the chair.
The umbrella the book.